Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có tính đến rủi ro tín dụng đã được thực hiện rộng rãi ở các bối cảnh khác nhau tron[r]
Trang 1Tập 170, số 10, 2017
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ
Lưu Bình Dương, Nguyễn Văn Tiến - “Thiêng hóa” - yếu tố cơ bản cấu thành luật tục 3
Nguyễn Thị Mai Chanh, Bùi Thuỳ Linh - Phương thức huyền thoại hoá nhân vật trong Tửu quốc của Mạc Ngôn 9
Phạm Văn Cường - Nghiên cứu sự thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên dân
Bùi Linh Phượng, Mai Thị Ngọc Hà - Phân tích, so sánh nội dung toán học trong chương trình đào tạo ngành
nông lâm nghiệp của một số trường đại học trên thế giới 19
Trịnh Thị Kim Thoa - Thực trạng và giải pháp để nâng cao chất lượng học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh tại
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên 25
Thân Thị Thu Ngân - Kỷ niệm 90 năm ra đời tác phẩm “Đường Kách mệnh” (1927 – 2017) - Ý nghĩa lý luận
và thực tiễn việc nghiên cứu tác phẩm “Đường Kách mệnh” của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh 31
Ma Thị Ngần - Một số đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất nhằm nâng
Dương Thị Hương Lan, Nguyễn Vũ Phong Vân, Nguyễn Hiền Lương - Ứng dụng các hoạt động học tập
trải nghiệm vào trong một giờ học nói tiếng Anh ở Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học
Lê Ngọc Nương, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Hải Khanh - Xây dựng khung lý thuyết về sự hài lòng trong công việc
của người lao động tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Thái Nguyên 47
Đoàn Quang Thiệu - Xây dựng hệ thống nghiệp vụ kinh tế phát sinh và bộ chứng từ kế toán mẫu để thực hành
Đỗ Thị Hà Phương, Đoàn Thị Mai, Chu Thị Hà, Nguyễn Thị Giang - Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng
chi trả của người tiêu dùng đối với thực phẩm an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59
Nguyễn Thị Thanh Thủy - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần FPT 65
Vũ Hồng Vân, Lương Thị Mai Uyên - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế 71
Nguyễn Thị Linh Trang, Bùi Thị Ngân - Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Nguyễn Thị Lan Anh, Nông Thị Vân Thảo - Xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý chấm điểm cán bộ tại sở giao
Nguyễn Thu Nga, Kiều Thị Khánh, Hoàng Văn Dư - Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng khi tính đến rủi
Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Bích Hồng - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang theo
Đàm Thị Phương Thảo, Nguyễn Tiến Mạnh - Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các công ty bất động sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam 103
Phạm Thị Huyền - Án lệ và việc áp dụng án lệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam 109
Dương Thị Huyền - Mối quan hệ của thương điếm Anh ở Hirado (1613- 1623) với chính quyền Nhật Bản 115
Trần Nguyễn Sĩ Nguyên - Dân vận khéo là vấn đề cốt lõi trong nghệ thuật hoạt động chính trị Hồ Chí Minh 121
Đinh Thị Giang - Quan điểm của J.Locke về nguồn gốc và bản chất của nhà nước 127
Journal of Science and Technology
170 (10)
N¨m 2017
Trang 3Trần Bảo Ngọc, Lê Thị Lựu, Bùi Thanh Thủy và cộng sự - Nhận thức của sinh viên Dược về môi trường giáo
dục tại trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên bằng bảng hỏi DREEM 131 Lương Ngọc Huyên - Thực trạng việc vận dụng toán học vào thực tiễn trong dạy học và kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập môn Toán của học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tuyên
Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Xuân Trường, Hoàng Thị Giang - Tiếp cận địa lý trong nghiên cứu quan hệ
giữa phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực các xã vùng cao biên giới (ví dụ tại tỉnh
Đỗ Thị Quyên, Nguyễn Thị Kim Tuyến - Nghiên cứu các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua trực tuyến của
Phương Hữu Khiêm, Nguyễn Đắc Dũng, Nguyễn Ngọc Lý - Phát triển thị trường sản phẩm đầu ra cho rừng
trồng sản xuất theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 155 Phan Thị Thanh Huyền, Hà Xuân Linh- Nghiên cứu giá đất ở trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 161 Nguyễn Thị Vân Anh - Thu hút đầu tư – động lực và cơ sở phát triển kinh tế bền vững tỉnh Thái Nguyên 167 Văn Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Lan Hương - Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng
dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên 173 Mai Văn Cẩn - Sử dụng hình tượng nhân vật Thạch Sanh trong một số hoạt động dạy thực hành tiếng Anh bậc
Đỗ Thị Hương Liên - Bàn thêm về cuộc khởi nghĩa của Hoàng Đình Kinh (Cai Kinh) và mối liên hệ với các
Phạm Văn Quang, Nguyễn Huy Ánh - Giải pháp tăng cường tính tích cực, chủ động trong học tập của sinh
viên khoa Thể dục thể thao trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 191 Nguyễn Thị Minh Thu, Bùi Thị Ngọc Anh - Ca dao, dân ca làng chài Vịnh Hạ Long - nét văn hóa mang đậm
Đặng Anh Tuấn, Ngô Thị Minh Hằng, Phạm Thị Trung Hà - Sự hồi phục của thị trường bất động sản và rủi
Lê Văn Thơ, Vũ Anh Tuấn - Đánh giá tình hình sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì,
Trang 4Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96
91
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
KHI TÍNH ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tham số (SFA) để đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng gắn với việc xác định đường biên hiệu quả Khi xây dựng một đường biên hiệu quả tác giả sử dụng hàm Cobb-Douglas tuyến tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2009-2015 có tính đến yếu tố rủi ro tín dụng, trong đó hiệu quả kinh doanh là hiệu quả kỹ thuật Biến rủi ro tín dụng đo lường bằng dự phòng rủi ro cho vay có thể đóng vai trò như một biến đầu vào độc lập của mô hình hoặc như một yếu tố ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình trở nên có ý nghĩa khi rủi ro tín dụng là một yếu
tố ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng
Từ khóa: hiệu quả kinh doanh, ngân hàng, phương pháp tham số, SFA , rủi ro tín dụng
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến
đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
có tính đến rủi ro tín dụng đã được thực hiện
rộng rãi ở các bối cảnh khác nhau trong nhiều
thập kỉ vừa qua Các nghiên cứu đã thực hiện
khá đa dạng về cách tiếp cận hoạt động của
ngân hàng, cách đo lường rủi ro tín dụng, kỹ
thuật phân tích và từ đó làm cho kết quả
nghiên cứu không hoàn toàn đồng nhất
Có hai phương pháp tiếp cận: Cách tiếp cận thứ
nhất, biến rủi ro tín dụng được xem xét như một
biến ngoại sinh có tác động đến hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng; Cách tiếp cận thứ hai,
biến rủi ro tín dụng được coi là một biến nội
sinh đưa vào mô hình để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Về kỹ thuật đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, có hai kỹ thuật phân tích là kỹ thuật phân tích tham số (SFA) và kỹ thuật phân tích phi tham số (DEA) Hai kỹ thuật phân tích này có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Điểm khác nhau cơ bản là kỹ thuật phân tích tham số đòi hỏi tồn tại một hàm số xác định mối quan hệ giữa các biến đầu vào và đầu ra trong khi kỹ thuật phân tích phi tham số không đòi hỏi xác định một hàm số cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Bảng 1 Tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả kinh doanh ngân hàng
có tính đến rủi ro tín dụng *
động ngân hàng
Đo lường rủi ro tín dụng
Kỹ thuật phân tích hiệu quả
hồi quy Tobit
rủi ro cho vay
Phi tham số và hồi quy Tobit
Malmquist
ba giai đoạn
Nguồn: Tổng kết của tác giả
*
Tel: 0989.770.700; Email: thungadhkt@gmail.com
Trang 5Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96
Cuối cùng, khi xét đến rủi ro tín dụng như là
một yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng, biến số này cũng được thể
hiện ở các biểu hiện khác nhau, chẳng hạn, tỷ
lệ nợ xấu hay tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay
Tổng kết một số nghiên cứu tiêu biểu đã tiến
hành thuộc chủ đề liên quan được thể hiện
trong bảng 1
Tại Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá hiệu
quả kinh doanh ngân hàng được nhiều tác giả
quan tâm như: Nguyễn Minh Sáng (2013)[8];
Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc
Quỳnh (2013) [5]; Nguyễn Thị Hồng Vinh
(2014) [9] Tuy nhiên, hầu hết mới được tiến
hành để đánh giá hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng chưa tính đến rủi ro tín dụng, nếu
có thì vai trò của rủi ro tín dụng còn chưa
được thể hiện như là một nhân tố quan trọng
tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng Do vậy, kết quả nghiên cứu cần được
kiểm chứng để nâng cao độ tin cậy
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập
Tác giả đã thu thập số liệu của 30 ngân hàng
TMCP Việt Nam trong 7 năm từ 2009 - 2015,
đây là các ngân hàng có vốn sở hữu Nhà
nước, các ngân hàng tư nhân và không bao
gồm các ngân hàng thương mại nước ngoài
Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên
cứu được tổng hợp ở Phụ lục 1
Dữ liệu về các biến trong các mô hình được
thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân
hàng trong mẫu từ 2009 đến 2015
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp tham số là phương pháp đánh
giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng gắn với
việc xác định đường biên hiệu quả, sử dụng
cách tiếp cận định lượng để chỉ ra mối quan hệ
giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra trong hoạt
động của ngân hàng Trong đó, đường biên
hiệu quả được hiểu là giới hạn có thể đạt
được, nghĩa là giá trị tối ưu trong một hoạt
động kinh tế nào đó của một tổ chức Một tổ
chức nào đó hoạt động càng gần với đường
biên thì càng hiệu quả Tổ chức nào hoạt động trên đường biên thì tổ chức đó được coi là hiệu quả nhất so với các tổ chức khác trong một ngành hay tổ chức đó có hiệu quả bằng 1 Khi xây dựng một đường biên hiệu quả tác giả sử dụng hàm Cobb-Douglas tuyến tính để
mô tả mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, thì rủi ro tín dụng có thể được bổ sung vào hàm số theo
hai cách Thứ nhất, rủi ro tín dụng có thể trở
thành một biến đầu vào độc lập với các biến
khác trong mô hình Thứ hai, rủi ro tín dụng
có thể trở thành một biến kiểm soát, ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng Hàm Cobb-Doulas tuyến tính có dạng:
là các biến đầu vào trong quá trình kinh
doanh ngân hàng Ui là yếu tố phi hiệu quả
của ngân hàng còn vi là các nhiễu thống kê Đối với phương pháp xác định đường biên hiệu quả sử dụng hàm Cobb-Douglas tuyến tính, các mô hình có tính đến rủi ro tín dụng được xác định như sau:
- Mô hình 1 là mô hình có rủi ro tín dụng như một biến đầu vào Hàm số được mô tả bằng công thức:
So với mô hình gốc, mô hình 1 bổ sung biến rủi ro tín dụng như một biến đầu vào độc lập với các biến X1, X2, và X3 để tạo ra các biến đầu ra là Q1 và Q2 của ngân hàng Biến rủi ro tín dụng được đo lường bằng dự phòng rủi ro cho vay của ngân hàng
- Mô hình 2 là mô hình có rủi ro tín dụng như một biến ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng
Mô hình 2 cũng bổ sung biến rủi ro tín dụng vào hàm số mô tả mối quan hệ giữa đầu vào
và đầu ra của ngân hàng Tuy nhiên, khác với
mô hình 1, trong mô hình 2 này, biến rủi ro
Trang 6Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96
93
tín dụng được đưa vào mô hình như một biến
số ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả ui của ngân
hàng, nói cách khác đây là một yếu tố giải
thích cho sự tách rời đường biên hiệu quả
trong quá trình hoạt động của ngân hàng
Các biến số đầu vào và đầu ra trong các mô
hình được tính toán từ báo cáo tài chính của
ngân hàng và mô tả cụ thể như sau:
- Tài sản cố định (X1): sử dụng giá trị tài sản
cố định ròng, bằng nguyên giá tài sản cố định
trừ hao mòn lũy kế
- Tiền gửi của khách hàng (X2): tổng tiền gửi
của khách hàng và các tổ chức tín dụng khác
- Lao động (X3): tổng chi phí lương
- Rủi ro tín dụng (X4): đo lường bằng dự phòng rủi ro cho vay
- Cho vay khách hàng (Q1): tổng số tiền cho
cá nhân và tổ chức vay
- Tài sản sinh lời khác (Q2) : tổng tiền cho vay các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và các khoản đầu
tư dài hạn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo mô hình 1
Bảng 2 Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 1
Nguồn: Kết quả phân tích trên FRONTIER 4.1
Trang 7Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96
Bảng 2 cho biết, hai ngân hàng có hiệu quả
kinh doanh gần 98% cũng là hai ngân hàng có
hiệu quả kinh doanh cao nhất trong mô hình
1, đó là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BID), Ngân hàng TMCP Đại
chúng Việt Nam (PVF) Các ngân hàng có
mức độ hiệu quả kinh doanh thấp bao gồm 5
ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Nam Á (NAB), Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đông Nam Á (SEAB), Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Hàng Hải (MSB), Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên
Việt (LVB) và Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Tiên Phong (TPB)
Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 2
Theo bảng 3, ngân hàng có hiệu quả kinh doanh cao nhất là Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BID) với hiệu quả kinh doanh trung bình hơn 90% Hai ngân hàng có hiệu quả kinh doanh trên 80% là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (CTG)
Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVF) có mức hiệu quả kinh doanh trên 90% trong mô hình 1 nhưng chỉ có mức hiệu quả trên 75% trong mô hình 2 Ngoài ra, ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) cũng có sự sụt giảm mạnh về hiệu quả kinh doanh so với kết quả trong mô hình 1
Bảng 3 Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 2
Nguồn: Kết quả phân tích trên FRONTIER 4.1
Trang 8Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96
95
Các ngân hàng có mức hiệu quả kinh doanh
thấp nhất được tính toán dưới 50% là các
ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công
thương (SGB), Ngân hàng TMCP Kiên Long
(KLB), Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên
Việt (LVB), Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thương Tín (VTTB), Ngân hàng TMCP Bản
Việt (GDB), Ngân hàng TMCP Nam Á
(NAB) và Ngân hàng TMCP Tiên Phong
(TPB) Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
tính toán theo mô hình 2 biến động khá đa
dạng, theo các chiều hướng khác nhau Đa số
các ngân hàng có hiệu quả kinh doanh tăng
trong giai đoạn từ 2010 đến 2012 Tuy nhiên,
một số ngân hàng có hiệu quả kinh doanh
giảm mạnh, điển hình là ngân hàng TMCP
Đại chúng Việt Nam (PVF) có hiệu quả kinh
doanh bằng 1 trong năm 2009 nhưng giảm
nhanh chóng xuống tới mức gần 60% năm
2015 Một số ngân hàng mặc dù có mức hiệu
quả kinh doanh trung bình chưa cao nhưng
hiệu quả kinh doanh có xu hướng cải thiện
trong giai đoạn nghiên cứu là Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB) và
Ngân hàng TMCP Bản Việt (GDB)
KẾT LUẬN
Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được
đánh giá bằng phương pháp xây dựng đường
biên hiệu quả với kỹ thuật phân tích biên ngẫu
nhiên (SFA) Với việc sử dụng hàm Douglas
tuyến tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng khi tính đến rủi ro tín dụng
Trong nghiên cứu này, biến rủi ro tín dụng đo
lường bằng dự phòng rủi ro cho vay có thể
đóng vai trò như một biến đầu vào độc lập
của mô hình hoặc như một yếu tố ảnh hưởng
đến sự phi hiệu quả ngân hàng Kết quả
nghiên cứu cho thấy, mô hình trở nên có ý
nghĩa khi rủi ro tín dụng là một yếu tố ảnh
hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng
Khi bổ sung rủi ro tín dụng để đánh giá hiệu
quả ngân hàng, có thể thấy, hiệu quả kinh
doanh của các ngân hàng trong mẫu sụt giảm
khá mạnh, có ngân hàng có mức hiệu quả
giảm hơn 20% (Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam - PVF) Chỉ có một ngân hàngcó
hiệu quả lớn hơn 90% và 02 ngân hàng có
hiệu quả gần bằng 80% (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VCB và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CTG) Bên cạnh đó rất nhiều ngân hàng trong mẫu có mức hiệu quả nhỏ hơn 50%
Từ kết quả nghiên cứu tác giả xin đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng như sau: (1) Đẩy mạnh quản trị rủi ro ngân hàng; (2) Tăng cường xử
lý nợ xấu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Altunbas Y., Liu M., Molyneux P., Seth R (2000), ‘Efficiency and risk in Japanese banking’,
Journal of Banking and Finance, 24(10), pp
1605-1628
2 Chang T C and Chiu Y H (2006), ‘Affecting Factors on Risk-Adjusted Efficiency in Taiwan’s
Banking Industry’, Contemporary Economic
Policy, 24(4), pp 634-648
3 Chen K C and Kao C H (2011),
‘Measurement of credit risk efficiency and productivity change for commercial banks in
Taiwan’, The journal of American Academy of
Business, 16(2), pp 279-286
4 Fan L., Shaffer S (2004), ‘Efficiency versus
risk in large domestic US banks’, Managerial
Finance, 30(9), pp.1-19
5 Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013), ‘Ứng dụng phương pháp DEA trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam’,
Tạp chí ngân hàng, 21(11), tr.12-17
6 Pasiouras F (2007), ‘Estimating the technical and scale efficiency of Greek commercial banks: The impact of credit risk, off-balance sheet
activities, and international operations’, Research
in International Business and Finance, 22, pp
301-318
7 Said A (2013), ‘Risks and efficiency in the Islamic banking systems: The case of selected
Islamic banks in MENA region’, International
journal of Economics and Financial Issues, 3(1),
pp 66-73
8 Nguyễn Minh Sáng (2013), ‘Phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.Hồ Chí
Minh’, Tạp chí Phát triển và hội nhập, 11(21),
tr.10-15
9 Nguyễn Thị Hồng Vinh (2014), ‘Nợ xấu và hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại Việt
Nam’, Tạp chí Phát triển kinh tế, 289(11/2014), tr
58-73
Trang 9Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96
Phụ lục 1 Tổng hợp các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu
SUMMARY
INVESTIGATION OF COMMERCIAL BANK’S EFFICIENCY WITH CREDIT RISK INCORPORATED
Nguyen Thu Nga*, Kieu Thi Khanh, Hoang Van Du
University of Economics and Business Administration – TNU
This study used the Stochastic Frontier Analysis (SFA) to evaluate the efficiency of banking business when determining the Efficient Frontier When developing an Efficient Frontier, author used the linear Cobb-Douglas function to evaluate the efficiency of Vietnamese joint stock commercial banks from
2009 to 2015, including the credit risk In addition, the business efficient is considered as the technical efficient Credit risk variable is measured by the Credit loss provision, which can be considered as an independent variable of model or a factor effects to the banking inefficient The results showed that, the model is significant when credit risk works as a factor effeced to the inefficient of bank business
Key words: business efficiency, banking, parametric approach, stochastic frontier analysis (SFA),
credit risk
Ngày nhận bài: 19/7/2017; Ngày phản biện: 05/8/2017; Ngày duyệt đăng: 28/9/2017
*
Tel: 0989.770.700; Email: thungadhkt@gmail.com
Trang 10oµ soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS
Luu Binh Duong, Nguyen Van Tien - "Sacred" fundamental structure of customary law 3
Nguyen Thi Mai Chanh, Bui Thuy Linh - The characters of mythology in “The Republic of Wine” by
Pham Van Cuong - Studying adaptation to the training menthod of the credit for northern mountainous ethnic
Bui Linh Phuong, Mai Thi Ngoc Ha - Analysis and comparison of mathematical content in the forestry
agricultural sector training program of a number of universities in the world 19 Trinh Thi Kim Thoa - The situation and the solutions to improve the quality of teaching and learning Ho Chi
Minh ideology at University of Information and Communication Technology – TNU 25
Than Thi Thu Ngan - The 90th anniversary of the publication of "Duong Kach menh" book (1927 – 2017)
Theoretical and practical meaning of the work “Duong Kach menh” of the leader Nguyen Ai Quoc - Ho Chi Minh 31
Ma Thi Ngan - Some features should be regarded when building a physical education program to increase the
Duong Thi Huong Lan, Nguyen Vu Phong Van, Nguyen Hien Luong - Applied experiential learning
activities in an English speaking lesson of University of Economics and Business Administration - Thai
Le Ngoc Nuong, Nguyen Thi Ha, Nguyen Hai Khanh - Building the theory of integrity of satisfaction in the
work of laborers at Thai Nguyen Traffic Trading and Management Joint Stock Company 47
Doan Quang Thieu - Establishing the standard sample system of occurred economic operations and accounting
vouchers for students' practice 53
Do Thi Ha Phuong, Doan Thi Mai, Chu Thi Ha, Nguyen Thi Giang - Factors influencing willingness to pay
Nguyen Thi Thanh Thuy - Analysis of FPT Joint Stock Company 's financial situation 65
Vu Hong Van, Luong Thi Mai Uyen - Strengthen competitive capability of mechanical industry in the process
Nguyen Thi Linh Trang, Bui Thi Ngan - The development of non - cash payment service at military JSC Bank
Nguyen Thi Lan Anh, Nong Thi Van Thao - Building the system of management support in scoring staffs at
Nguyen Thu Nga, Kieu Thi Khanh, Hoang Van Du - Investigation of commercial bank’s efficiency with
Nguyen Thi Van, Nguyen Bich Hong - Solutions to promote the economic structural transformation in Bac
Giang province towards industrialization and modernization to 2020 with a vision to 2030 97
Dam Thi Phuong Thao, Nguyen Tien Manh - Estimating the effect of some factors on operational efficiency
Pham Thi Huyen - Precedent and the application of precedent in Vietnam law system 109
Duong Thi Huyen - The relationship of the English's factory in Hirado (1613- 1623) with Japan government 115
Tran Nguyen Si Nguyen - Subtle mass mobilization is core of political activism art of Ho Chi Minh 121
Journal of Science and Technology
170 (10)
N¨m 2017