1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHI TÍNH ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG

11 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có tính đến rủi ro tín dụng đã được thực hiện rộng rãi ở các bối cảnh khác nhau tron[r]

Trang 1

Tập 170, số 10, 2017

Trang 2

T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ

Lưu Bình Dương, Nguyễn Văn Tiến - “Thiêng hóa” - yếu tố cơ bản cấu thành luật tục 3

Nguyễn Thị Mai Chanh, Bùi Thuỳ Linh - Phương thức huyền thoại hoá nhân vật trong Tửu quốc của Mạc Ngôn 9

Phạm Văn Cường - Nghiên cứu sự thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên dân

Bùi Linh Phượng, Mai Thị Ngọc Hà - Phân tích, so sánh nội dung toán học trong chương trình đào tạo ngành

nông lâm nghiệp của một số trường đại học trên thế giới 19

Trịnh Thị Kim Thoa - Thực trạng và giải pháp để nâng cao chất lượng học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh tại

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên 25

Thân Thị Thu Ngân - Kỷ niệm 90 năm ra đời tác phẩm “Đường Kách mệnh” (1927 – 2017) - Ý nghĩa lý luận

và thực tiễn việc nghiên cứu tác phẩm “Đường Kách mệnh” của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh 31

Ma Thị Ngần - Một số đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất nhằm nâng

Dương Thị Hương Lan, Nguyễn Vũ Phong Vân, Nguyễn Hiền Lương - Ứng dụng các hoạt động học tập

trải nghiệm vào trong một giờ học nói tiếng Anh ở Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học

Lê Ngọc Nương, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Hải Khanh - Xây dựng khung lý thuyết về sự hài lòng trong công việc

của người lao động tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Thái Nguyên 47

Đoàn Quang Thiệu - Xây dựng hệ thống nghiệp vụ kinh tế phát sinh và bộ chứng từ kế toán mẫu để thực hành

Đỗ Thị Hà Phương, Đoàn Thị Mai, Chu Thị Hà, Nguyễn Thị Giang - Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng

chi trả của người tiêu dùng đối với thực phẩm an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59

Nguyễn Thị Thanh Thủy - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần FPT 65

Vũ Hồng Vân, Lương Thị Mai Uyên - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí trong quá trình hội nhập

kinh tế quốc tế 71

Nguyễn Thị Linh Trang, Bùi Thị Ngân - Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng

Nguyễn Thị Lan Anh, Nông Thị Vân Thảo - Xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý chấm điểm cán bộ tại sở giao

Nguyễn Thu Nga, Kiều Thị Khánh, Hoàng Văn Dư - Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng khi tính đến rủi

Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Bích Hồng - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang theo

Đàm Thị Phương Thảo, Nguyễn Tiến Mạnh - Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của các công ty bất động sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam 103

Phạm Thị Huyền - Án lệ và việc áp dụng án lệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam 109

Dương Thị Huyền - Mối quan hệ của thương điếm Anh ở Hirado (1613- 1623) với chính quyền Nhật Bản 115

Trần Nguyễn Sĩ Nguyên - Dân vận khéo là vấn đề cốt lõi trong nghệ thuật hoạt động chính trị Hồ Chí Minh 121

Đinh Thị Giang - Quan điểm của J.Locke về nguồn gốc và bản chất của nhà nước 127

Journal of Science and Technology

170 (10)

N¨m 2017

Trang 3

Trần Bảo Ngọc, Lê Thị Lựu, Bùi Thanh Thủy và cộng sự - Nhận thức của sinh viên Dược về môi trường giáo

dục tại trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên bằng bảng hỏi DREEM 131 Lương Ngọc Huyên - Thực trạng việc vận dụng toán học vào thực tiễn trong dạy học và kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập môn Toán của học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tuyên

Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Xuân Trường, Hoàng Thị Giang - Tiếp cận địa lý trong nghiên cứu quan hệ

giữa phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực các xã vùng cao biên giới (ví dụ tại tỉnh

Đỗ Thị Quyên, Nguyễn Thị Kim Tuyến - Nghiên cứu các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua trực tuyến của

Phương Hữu Khiêm, Nguyễn Đắc Dũng, Nguyễn Ngọc Lý - Phát triển thị trường sản phẩm đầu ra cho rừng

trồng sản xuất theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 155 Phan Thị Thanh Huyền, Hà Xuân Linh- Nghiên cứu giá đất ở trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 161 Nguyễn Thị Vân Anh - Thu hút đầu tư – động lực và cơ sở phát triển kinh tế bền vững tỉnh Thái Nguyên 167 Văn Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Lan Hương - Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng

dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên 173 Mai Văn Cẩn - Sử dụng hình tượng nhân vật Thạch Sanh trong một số hoạt động dạy thực hành tiếng Anh bậc

Đỗ Thị Hương Liên - Bàn thêm về cuộc khởi nghĩa của Hoàng Đình Kinh (Cai Kinh) và mối liên hệ với các

Phạm Văn Quang, Nguyễn Huy Ánh - Giải pháp tăng cường tính tích cực, chủ động trong học tập của sinh

viên khoa Thể dục thể thao trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 191 Nguyễn Thị Minh Thu, Bùi Thị Ngọc Anh - Ca dao, dân ca làng chài Vịnh Hạ Long - nét văn hóa mang đậm

Đặng Anh Tuấn, Ngô Thị Minh Hằng, Phạm Thị Trung Hà - Sự hồi phục của thị trường bất động sản và rủi

Lê Văn Thơ, Vũ Anh Tuấn - Đánh giá tình hình sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì,

Trang 4

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96

91

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG

KHI TÍNH ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG

Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tham số (SFA) để đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng gắn với việc xác định đường biên hiệu quả Khi xây dựng một đường biên hiệu quả tác giả sử dụng hàm Cobb-Douglas tuyến tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2009-2015 có tính đến yếu tố rủi ro tín dụng, trong đó hiệu quả kinh doanh là hiệu quả kỹ thuật Biến rủi ro tín dụng đo lường bằng dự phòng rủi ro cho vay có thể đóng vai trò như một biến đầu vào độc lập của mô hình hoặc như một yếu tố ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình trở nên có ý nghĩa khi rủi ro tín dụng là một yếu

tố ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng

Từ khóa: hiệu quả kinh doanh, ngân hàng, phương pháp tham số, SFA , rủi ro tín dụng

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến

đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

có tính đến rủi ro tín dụng đã được thực hiện

rộng rãi ở các bối cảnh khác nhau trong nhiều

thập kỉ vừa qua Các nghiên cứu đã thực hiện

khá đa dạng về cách tiếp cận hoạt động của

ngân hàng, cách đo lường rủi ro tín dụng, kỹ

thuật phân tích và từ đó làm cho kết quả

nghiên cứu không hoàn toàn đồng nhất

Có hai phương pháp tiếp cận: Cách tiếp cận thứ

nhất, biến rủi ro tín dụng được xem xét như một

biến ngoại sinh có tác động đến hiệu quả kinh

doanh của ngân hàng; Cách tiếp cận thứ hai,

biến rủi ro tín dụng được coi là một biến nội

sinh đưa vào mô hình để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Về kỹ thuật đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, có hai kỹ thuật phân tích là kỹ thuật phân tích tham số (SFA) và kỹ thuật phân tích phi tham số (DEA) Hai kỹ thuật phân tích này có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Điểm khác nhau cơ bản là kỹ thuật phân tích tham số đòi hỏi tồn tại một hàm số xác định mối quan hệ giữa các biến đầu vào và đầu ra trong khi kỹ thuật phân tích phi tham số không đòi hỏi xác định một hàm số cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Bảng 1 Tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả kinh doanh ngân hàng

có tính đến rủi ro tín dụng *

động ngân hàng

Đo lường rủi ro tín dụng

Kỹ thuật phân tích hiệu quả

hồi quy Tobit

rủi ro cho vay

Phi tham số và hồi quy Tobit

Malmquist

ba giai đoạn

Nguồn: Tổng kết của tác giả

*

Tel: 0989.770.700; Email: thungadhkt@gmail.com

Trang 5

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96

Cuối cùng, khi xét đến rủi ro tín dụng như là

một yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh

của ngân hàng, biến số này cũng được thể

hiện ở các biểu hiện khác nhau, chẳng hạn, tỷ

lệ nợ xấu hay tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay

Tổng kết một số nghiên cứu tiêu biểu đã tiến

hành thuộc chủ đề liên quan được thể hiện

trong bảng 1

Tại Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá hiệu

quả kinh doanh ngân hàng được nhiều tác giả

quan tâm như: Nguyễn Minh Sáng (2013)[8];

Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc

Quỳnh (2013) [5]; Nguyễn Thị Hồng Vinh

(2014) [9] Tuy nhiên, hầu hết mới được tiến

hành để đánh giá hiệu quả kinh doanh của

ngân hàng chưa tính đến rủi ro tín dụng, nếu

có thì vai trò của rủi ro tín dụng còn chưa

được thể hiện như là một nhân tố quan trọng

tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân

hàng Do vậy, kết quả nghiên cứu cần được

kiểm chứng để nâng cao độ tin cậy

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập

Tác giả đã thu thập số liệu của 30 ngân hàng

TMCP Việt Nam trong 7 năm từ 2009 - 2015,

đây là các ngân hàng có vốn sở hữu Nhà

nước, các ngân hàng tư nhân và không bao

gồm các ngân hàng thương mại nước ngoài

Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên

cứu được tổng hợp ở Phụ lục 1

Dữ liệu về các biến trong các mô hình được

thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân

hàng trong mẫu từ 2009 đến 2015

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp tham số là phương pháp đánh

giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng gắn với

việc xác định đường biên hiệu quả, sử dụng

cách tiếp cận định lượng để chỉ ra mối quan hệ

giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra trong hoạt

động của ngân hàng Trong đó, đường biên

hiệu quả được hiểu là giới hạn có thể đạt

được, nghĩa là giá trị tối ưu trong một hoạt

động kinh tế nào đó của một tổ chức Một tổ

chức nào đó hoạt động càng gần với đường

biên thì càng hiệu quả Tổ chức nào hoạt động trên đường biên thì tổ chức đó được coi là hiệu quả nhất so với các tổ chức khác trong một ngành hay tổ chức đó có hiệu quả bằng 1 Khi xây dựng một đường biên hiệu quả tác giả sử dụng hàm Cobb-Douglas tuyến tính để

mô tả mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, thì rủi ro tín dụng có thể được bổ sung vào hàm số theo

hai cách Thứ nhất, rủi ro tín dụng có thể trở

thành một biến đầu vào độc lập với các biến

khác trong mô hình Thứ hai, rủi ro tín dụng

có thể trở thành một biến kiểm soát, ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng Hàm Cobb-Doulas tuyến tính có dạng:

là các biến đầu vào trong quá trình kinh

doanh ngân hàng Ui là yếu tố phi hiệu quả

của ngân hàng còn vi là các nhiễu thống kê Đối với phương pháp xác định đường biên hiệu quả sử dụng hàm Cobb-Douglas tuyến tính, các mô hình có tính đến rủi ro tín dụng được xác định như sau:

- Mô hình 1 là mô hình có rủi ro tín dụng như một biến đầu vào Hàm số được mô tả bằng công thức:

So với mô hình gốc, mô hình 1 bổ sung biến rủi ro tín dụng như một biến đầu vào độc lập với các biến X1, X2, và X3 để tạo ra các biến đầu ra là Q1 và Q2 của ngân hàng Biến rủi ro tín dụng được đo lường bằng dự phòng rủi ro cho vay của ngân hàng

- Mô hình 2 là mô hình có rủi ro tín dụng như một biến ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng

Mô hình 2 cũng bổ sung biến rủi ro tín dụng vào hàm số mô tả mối quan hệ giữa đầu vào

và đầu ra của ngân hàng Tuy nhiên, khác với

mô hình 1, trong mô hình 2 này, biến rủi ro

Trang 6

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96

93

tín dụng được đưa vào mô hình như một biến

số ảnh hưởng đến sự phi hiệu quả ui của ngân

hàng, nói cách khác đây là một yếu tố giải

thích cho sự tách rời đường biên hiệu quả

trong quá trình hoạt động của ngân hàng

Các biến số đầu vào và đầu ra trong các mô

hình được tính toán từ báo cáo tài chính của

ngân hàng và mô tả cụ thể như sau:

- Tài sản cố định (X1): sử dụng giá trị tài sản

cố định ròng, bằng nguyên giá tài sản cố định

trừ hao mòn lũy kế

- Tiền gửi của khách hàng (X2): tổng tiền gửi

của khách hàng và các tổ chức tín dụng khác

- Lao động (X3): tổng chi phí lương

- Rủi ro tín dụng (X4): đo lường bằng dự phòng rủi ro cho vay

- Cho vay khách hàng (Q1): tổng số tiền cho

cá nhân và tổ chức vay

- Tài sản sinh lời khác (Q2) : tổng tiền cho vay các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và các khoản đầu

tư dài hạn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo mô hình 1

Bảng 2 Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 1

Nguồn: Kết quả phân tích trên FRONTIER 4.1

Trang 7

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96

Bảng 2 cho biết, hai ngân hàng có hiệu quả

kinh doanh gần 98% cũng là hai ngân hàng có

hiệu quả kinh doanh cao nhất trong mô hình

1, đó là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam (BID), Ngân hàng TMCP Đại

chúng Việt Nam (PVF) Các ngân hàng có

mức độ hiệu quả kinh doanh thấp bao gồm 5

ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Nam Á (NAB), Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Đông Nam Á (SEAB), Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Hàng Hải (MSB), Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên

Việt (LVB) và Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Tiên Phong (TPB)

Kết quả đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 2

Theo bảng 3, ngân hàng có hiệu quả kinh doanh cao nhất là Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam (BID) với hiệu quả kinh doanh trung bình hơn 90% Hai ngân hàng có hiệu quả kinh doanh trên 80% là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (CTG)

Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVF) có mức hiệu quả kinh doanh trên 90% trong mô hình 1 nhưng chỉ có mức hiệu quả trên 75% trong mô hình 2 Ngoài ra, ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) cũng có sự sụt giảm mạnh về hiệu quả kinh doanh so với kết quả trong mô hình 1

Bảng 3 Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 2

Nguồn: Kết quả phân tích trên FRONTIER 4.1

Trang 8

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96

95

Các ngân hàng có mức hiệu quả kinh doanh

thấp nhất được tính toán dưới 50% là các

ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công

thương (SGB), Ngân hàng TMCP Kiên Long

(KLB), Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên

Việt (LVB), Ngân hàng TMCP Việt Nam

Thương Tín (VTTB), Ngân hàng TMCP Bản

Việt (GDB), Ngân hàng TMCP Nam Á

(NAB) và Ngân hàng TMCP Tiên Phong

(TPB) Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

tính toán theo mô hình 2 biến động khá đa

dạng, theo các chiều hướng khác nhau Đa số

các ngân hàng có hiệu quả kinh doanh tăng

trong giai đoạn từ 2010 đến 2012 Tuy nhiên,

một số ngân hàng có hiệu quả kinh doanh

giảm mạnh, điển hình là ngân hàng TMCP

Đại chúng Việt Nam (PVF) có hiệu quả kinh

doanh bằng 1 trong năm 2009 nhưng giảm

nhanh chóng xuống tới mức gần 60% năm

2015 Một số ngân hàng mặc dù có mức hiệu

quả kinh doanh trung bình chưa cao nhưng

hiệu quả kinh doanh có xu hướng cải thiện

trong giai đoạn nghiên cứu là Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB) và

Ngân hàng TMCP Bản Việt (GDB)

KẾT LUẬN

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được

đánh giá bằng phương pháp xây dựng đường

biên hiệu quả với kỹ thuật phân tích biên ngẫu

nhiên (SFA) Với việc sử dụng hàm Douglas

tuyến tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh

của ngân hàng khi tính đến rủi ro tín dụng

Trong nghiên cứu này, biến rủi ro tín dụng đo

lường bằng dự phòng rủi ro cho vay có thể

đóng vai trò như một biến đầu vào độc lập

của mô hình hoặc như một yếu tố ảnh hưởng

đến sự phi hiệu quả ngân hàng Kết quả

nghiên cứu cho thấy, mô hình trở nên có ý

nghĩa khi rủi ro tín dụng là một yếu tố ảnh

hưởng đến sự phi hiệu quả của ngân hàng

Khi bổ sung rủi ro tín dụng để đánh giá hiệu

quả ngân hàng, có thể thấy, hiệu quả kinh

doanh của các ngân hàng trong mẫu sụt giảm

khá mạnh, có ngân hàng có mức hiệu quả

giảm hơn 20% (Ngân hàng TMCP Đại chúng

Việt Nam - PVF) Chỉ có một ngân hàngcó

hiệu quả lớn hơn 90% và 02 ngân hàng có

hiệu quả gần bằng 80% (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VCB và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CTG) Bên cạnh đó rất nhiều ngân hàng trong mẫu có mức hiệu quả nhỏ hơn 50%

Từ kết quả nghiên cứu tác giả xin đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng như sau: (1) Đẩy mạnh quản trị rủi ro ngân hàng; (2) Tăng cường xử

lý nợ xấu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Altunbas Y., Liu M., Molyneux P., Seth R (2000), ‘Efficiency and risk in Japanese banking’,

Journal of Banking and Finance, 24(10), pp

1605-1628

2 Chang T C and Chiu Y H (2006), ‘Affecting Factors on Risk-Adjusted Efficiency in Taiwan’s

Banking Industry’, Contemporary Economic

Policy, 24(4), pp 634-648

3 Chen K C and Kao C H (2011),

‘Measurement of credit risk efficiency and productivity change for commercial banks in

Taiwan’, The journal of American Academy of

Business, 16(2), pp 279-286

4 Fan L., Shaffer S (2004), ‘Efficiency versus

risk in large domestic US banks’, Managerial

Finance, 30(9), pp.1-19

5 Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013), ‘Ứng dụng phương pháp DEA trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam’,

Tạp chí ngân hàng, 21(11), tr.12-17

6 Pasiouras F (2007), ‘Estimating the technical and scale efficiency of Greek commercial banks: The impact of credit risk, off-balance sheet

activities, and international operations’, Research

in International Business and Finance, 22, pp

301-318

7 Said A (2013), ‘Risks and efficiency in the Islamic banking systems: The case of selected

Islamic banks in MENA region’, International

journal of Economics and Financial Issues, 3(1),

pp 66-73

8 Nguyễn Minh Sáng (2013), ‘Phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.Hồ Chí

Minh’, Tạp chí Phát triển và hội nhập, 11(21),

tr.10-15

9 Nguyễn Thị Hồng Vinh (2014), ‘Nợ xấu và hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại Việt

Nam’, Tạp chí Phát triển kinh tế, 289(11/2014), tr

58-73

Trang 9

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 91 - 96

Phụ lục 1 Tổng hợp các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu

SUMMARY

INVESTIGATION OF COMMERCIAL BANK’S EFFICIENCY WITH CREDIT RISK INCORPORATED

Nguyen Thu Nga*, Kieu Thi Khanh, Hoang Van Du

University of Economics and Business Administration – TNU

This study used the Stochastic Frontier Analysis (SFA) to evaluate the efficiency of banking business when determining the Efficient Frontier When developing an Efficient Frontier, author used the linear Cobb-Douglas function to evaluate the efficiency of Vietnamese joint stock commercial banks from

2009 to 2015, including the credit risk In addition, the business efficient is considered as the technical efficient Credit risk variable is measured by the Credit loss provision, which can be considered as an independent variable of model or a factor effects to the banking inefficient The results showed that, the model is significant when credit risk works as a factor effeced to the inefficient of bank business

Key words: business efficiency, banking, parametric approach, stochastic frontier analysis (SFA),

credit risk

Ngày nhận bài: 19/7/2017; Ngày phản biện: 05/8/2017; Ngày duyệt đăng: 28/9/2017

*

Tel: 0989.770.700; Email: thungadhkt@gmail.com

Trang 10

oµ soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS

Luu Binh Duong, Nguyen Van Tien - "Sacred" fundamental structure of customary law 3

Nguyen Thi Mai Chanh, Bui Thuy Linh - The characters of mythology in “The Republic of Wine” by

Pham Van Cuong - Studying adaptation to the training menthod of the credit for northern mountainous ethnic

Bui Linh Phuong, Mai Thi Ngoc Ha - Analysis and comparison of mathematical content in the forestry

agricultural sector training program of a number of universities in the world 19 Trinh Thi Kim Thoa - The situation and the solutions to improve the quality of teaching and learning Ho Chi

Minh ideology at University of Information and Communication Technology – TNU 25

Than Thi Thu Ngan - The 90th anniversary of the publication of "Duong Kach menh" book (1927 – 2017)

Theoretical and practical meaning of the work “Duong Kach menh” of the leader Nguyen Ai Quoc - Ho Chi Minh 31

Ma Thi Ngan - Some features should be regarded when building a physical education program to increase the

Duong Thi Huong Lan, Nguyen Vu Phong Van, Nguyen Hien Luong - Applied experiential learning

activities in an English speaking lesson of University of Economics and Business Administration - Thai

Le Ngoc Nuong, Nguyen Thi Ha, Nguyen Hai Khanh - Building the theory of integrity of satisfaction in the

work of laborers at Thai Nguyen Traffic Trading and Management Joint Stock Company 47

Doan Quang Thieu - Establishing the standard sample system of occurred economic operations and accounting

vouchers for students' practice 53

Do Thi Ha Phuong, Doan Thi Mai, Chu Thi Ha, Nguyen Thi Giang - Factors influencing willingness to pay

Nguyen Thi Thanh Thuy - Analysis of FPT Joint Stock Company 's financial situation 65

Vu Hong Van, Luong Thi Mai Uyen - Strengthen competitive capability of mechanical industry in the process

Nguyen Thi Linh Trang, Bui Thi Ngan - The development of non - cash payment service at military JSC Bank

Nguyen Thi Lan Anh, Nong Thi Van Thao - Building the system of management support in scoring staffs at

Nguyen Thu Nga, Kieu Thi Khanh, Hoang Van Du - Investigation of commercial bank’s efficiency with

Nguyen Thi Van, Nguyen Bich Hong - Solutions to promote the economic structural transformation in Bac

Giang province towards industrialization and modernization to 2020 with a vision to 2030 97

Dam Thi Phuong Thao, Nguyen Tien Manh - Estimating the effect of some factors on operational efficiency

Pham Thi Huyen - Precedent and the application of precedent in Vietnam law system 109

Duong Thi Huyen - The relationship of the English's factory in Hirado (1613- 1623) with Japan government 115

Tran Nguyen Si Nguyen - Subtle mass mobilization is core of political activism art of Ho Chi Minh 121

Journal of Science and Technology

170 (10)

N¨m 2017

Ngày đăng: 15/01/2021, 04:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

sinh đưa vào mô hình để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.  - HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHI TÍNH ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
sinh đưa vào mô hình để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. (Trang 4)
Bảng 2. Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 1 - HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHI TÍNH ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2. Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo mô hình 1 (Trang 6)
Bảng 2 cho biết, hai ngân hàngcó hiệu quả kinh doanh gần 98% cũng là hai ngân hàng có  hiệu  quả  kinh  doanh  cao  nhất  trong  mô  hình  1,  đó  là  Ngân  hàng  TMCP  Đầu  tư  và  Phát  triển Việt Nam (BID), Ngân hàng TMCP Đại  chúng  Việt  Nam  (PVF) - HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHI TÍNH ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
Bảng 2 cho biết, hai ngân hàngcó hiệu quả kinh doanh gần 98% cũng là hai ngân hàng có hiệu quả kinh doanh cao nhất trong mô hình 1, đó là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID), Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVF) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w