1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, MB có rất nhiều các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho người dùng như dịch vụ thấu chi cho phép người sử dụng dịch vụ có thể sử dụng một hạn mức tiền vay ngay cả khi tro[r]

Trang 1

Tập 170, số 10, 2017

Trang 2

T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ

Lưu Bình Dương, Nguyễn Văn Tiến - “Thiêng hóa” - yếu tố cơ bản cấu thành luật tục 3

Nguyễn Thị Mai Chanh, Bùi Thuỳ Linh - Phương thức huyền thoại hoá nhân vật trong Tửu quốc của Mạc Ngôn 9

Phạm Văn Cường - Nghiên cứu sự thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên dân

Bùi Linh Phượng, Mai Thị Ngọc Hà - Phân tích, so sánh nội dung toán học trong chương trình đào tạo ngành

nông lâm nghiệp của một số trường đại học trên thế giới 19

Trịnh Thị Kim Thoa - Thực trạng và giải pháp để nâng cao chất lượng học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh tại

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên 25

Thân Thị Thu Ngân - Kỷ niệm 90 năm ra đời tác phẩm “Đường Kách mệnh” (1927 – 2017) - Ý nghĩa lý luận

và thực tiễn việc nghiên cứu tác phẩm “Đường Kách mệnh” của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh 31

Ma Thị Ngần - Một số đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất nhằm nâng

Dương Thị Hương Lan, Nguyễn Vũ Phong Vân, Nguyễn Hiền Lương - Ứng dụng các hoạt động học tập

trải nghiệm vào trong một giờ học nói tiếng Anh ở Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học

Lê Ngọc Nương, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Hải Khanh - Xây dựng khung lý thuyết về sự hài lòng trong công việc

của người lao động tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Thái Nguyên 47

Đoàn Quang Thiệu - Xây dựng hệ thống nghiệp vụ kinh tế phát sinh và bộ chứng từ kế toán mẫu để thực hành

Đỗ Thị Hà Phương, Đoàn Thị Mai, Chu Thị Hà, Nguyễn Thị Giang - Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng

chi trả của người tiêu dùng đối với thực phẩm an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59

Nguyễn Thị Thanh Thủy - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần FPT 65

Vũ Hồng Vân, Lương Thị Mai Uyên - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí trong quá trình hội nhập

kinh tế quốc tế 71

Nguyễn Thị Linh Trang, Bùi Thị Ngân - Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng

Nguyễn Thị Lan Anh, Nông Thị Vân Thảo - Xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý chấm điểm cán bộ tại sở giao

Nguyễn Thu Nga, Kiều Thị Khánh, Hoàng Văn Dư - Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng khi tính đến rủi

Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Bích Hồng - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang theo

Đàm Thị Phương Thảo, Nguyễn Tiến Mạnh - Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của các công ty bất động sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam 103

Phạm Thị Huyền - Án lệ và việc áp dụng án lệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam 109

Dương Thị Huyền - Mối quan hệ của thương điếm Anh ở Hirado (1613- 1623) với chính quyền Nhật Bản 115

Trần Nguyễn Sĩ Nguyên - Dân vận khéo là vấn đề cốt lõi trong nghệ thuật hoạt động chính trị Hồ Chí Minh 121

Đinh Thị Giang - Quan điểm của J.Locke về nguồn gốc và bản chất của nhà nước 127

Journal of Science and Technology

170 (10)

N¨m 2017

Trang 3

Trần Bảo Ngọc, Lê Thị Lựu, Bùi Thanh Thủy và cộng sự - Nhận thức của sinh viên Dược về môi trường giáo

Lương Ngọc Huyên - Thực trạng việc vận dụng toán học vào thực tiễn trong dạy học và kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập môn Toán của học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tuyên

Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Xuân Trường, Hoàng Thị Giang - Tiếp cận địa lý trong nghiên cứu quan hệ

giữa phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực các xã vùng cao biên giới (ví dụ tại tỉnh

Đỗ Thị Quyên, Nguyễn Thị Kim Tuyến - Nghiên cứu các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua trực tuyến của

Phương Hữu Khiêm, Nguyễn Đắc Dũng, Nguyễn Ngọc Lý - Phát triển thị trường sản phẩm đầu ra cho rừng

trồng sản xuất theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 155 Phan Thị Thanh Huyền, Hà Xuân Linh - Nghiên cứu giá đất ở trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 161 Nguyễn Thị Vân Anh - Thu hút đầu tư – động lực và cơ sở phát triển kinh tế bền vững tỉnh Thái Nguyên 167 Văn Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Lan Hương - Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng

dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên 173 Mai Văn Cẩn - Sử dụng hình tượng nhân vật Thạch Sanh trong một số hoạt động dạy thực hành tiếng Anh bậc

Đỗ Thị Hương Liên - Bàn thêm về cuộc khởi nghĩa của Hoàng Đình Kinh (Cai Kinh) và mối liên hệ với các

Phạm Văn Quang, Nguyễn Huy Ánh - Giải pháp tăng cường tính tích cực, chủ động trong học tập của sinh

Nguyễn Thị Minh Thu, Bùi Thị Ngọc Anh - Ca dao, dân ca làng chài Vịnh Hạ Long - nét văn hóa mang đậm

Đặng Anh Tuấn, Ngô Thị Minh Hằng, Phạm Thị Trung Hà - Sự hồi phục của thị trường bất động sản và rủi

Lê Văn Thơ, Vũ Anh Tuấn - Đánh giá tình hình sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì,

Trang 4

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Thanh toán không dùng tiền mặt đang là hình thức thanh toán dần được ưa chuộng bởi tính thuận tiện, an toàn, chính xác và nhanh chóng đem lại hiệu quả cao cả trong việc tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế mà còn đẩy mạnh tốc độ phát triển lưu thông hàng hóa và giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường Đây là yếu tố cần thiết căn bản để ổn định tiền tệ, chống và kiềm chế lạm phát, để đảm bảo hơn tính minh bạch và giảm tham nhũng Vì vậy hệ thống ngân hàng luôn tìm những biện pháp hữu hiệu nhất để mở rộng và phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và để xuất một số giải pháp, tác giả mong muốn có thể góp phần thúc đẩy sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội, chi nhánh Thái Nguyên

Từ khóa: Dịch vụ thanh toán, doanh số, thanh toán không dùng tiền mặt, MB Thái Nguyên

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại trên

địa bàn Thái Nguyên, ngân hàng Thương mại

cổ phần (TMCP) Quân đội – chi nhánh Thái

Nguyên (MB Thái Nguyên) có định hướng tập

trung phát triển dịch vụ thanh toán và bước

đầu đã có những kết quả khả quan trong thúc

đẩy thanh toán không dùng tiền mặt Doanh số

từ hoạt động Thanh toán không dùng tiền mặt

(TTKDTM) của MB Thái Nguyên liên tục

tăng trong nhưng năm gần đây, đối tượng

khách hàng đa dạng hơn Tuy nhiên, bên cạnh

những kết quả tốt đẹp đó, dù công tác thông tin

truyền thông, quảng bá, phổ biến, hướng dẫn

người sử dụng đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn

chưa đầy đủ và kịp thời; sự hiểu biết của người

dân về các dịch vụ thanh toán không dùng tiền

mặt còn hạn chế

Ngoài ra, tâm lý e dè, sợ rủi ro trong thanh

toán không dùng tiền mặt và thói quen sử

dụng tiền mặt của người dân cũng là khó khăn

trở ngại Do vậy, dịch vụ thanh toán không

dùng tiền mặt tại chi nhánh chưa thực sự phát

triển Nên việc thúc đẩy phát triển dịch vụ

thanh toán không dùng tiền mặt cần được chú

trọng và nâng cao hiệu quả hơn nữa

*

Tel: 0912 430 712 Email: nguyenlinhtrang20@gmail.com

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập số liệu: Bài viết sử dụng số liệu thứ

cấp của ngân hàng MB Thái Nguyên như các Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ năm

2011 đến 2015 Số liệu sơ cấp được sử dụng trong bài là thông tin điều tra khảo sát lấy ý kiến khách hàng về sản phẩm và đánh giá độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTKDTM Kích thước mẫu được xác định theo công thức:

Theo tính toán của tác giả sẽ lấy mẫu là 500 phiếu khảo sát, sai số mẫu là 5%

Phương pháp điều tra: Tiến hành phỏng vấn

trực tiếp linh hoạt kết hợp với bảng hỏi đối với cán bộ làm việc và khách hàng giao dịch tại MB Thái Nguyên

Xử lý số liệu: Số liệu được tập hợp theo các

nội dung nghiên cứu, được xử lý, phân tích qua excel

Phương pháp phân tích: Bài viết sử dụng một

số phương pháp như phân tích thông tin, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), đặc biệt sử dụng phương pháp phân tích SWOT để tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức mà MB Thái Nguyên đang gặp phải từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhất để phát triển hơn nữa dịch vụ TTKDTM tại MB Thái Nguyên [1]

Trang 5

Nguyễn Thị Linh Trang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 77 - 83

Bảng 1 Doanh số của hoạt động thanh toán tại MB Thái Nguyên (2011 – 2015)

Đơn vị: tỷ đồng

số 2011

Doanh số

2012

Doanh

số 2013

Doanh

số 2014

Doanh

số 2015

Tăng trưởng (%) 2012/

2011

2013/

2012

2014/

2013

2015/

2014 Thanh toán

Tổng

thanh

toán

(Nguồn: Báo cáo về hoạt động dịch vụ MB Thái Nguyên)

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI

NGUYÊN

Doanh số của dịch vụ thanh toán không

dùng tiền mặt

MB Thái Nguyên không ngừng đổi mới hoạt

động tổ chức kinh doanh của mình nhằm đáp

ứng nhu cầu thanh toán cũng như cung cấp

dịch vụ ngân hàng cho khách hàng Hoạt

động thanh toán của MB Thái Nguyên trong

giai đoạn 2011 – 2015 đã tăng tưởng ổn định

Tình hình thanh toán tại MB Thái Nguyên từ

năm 2011 đến hết năm 2015 [2], [3]

Doanh số thanh toán qua các năm tăng trưởng

với tốc độ tương đối ổn định Sự tăng lên

trong doanh số thanh toán chủ yếu là do

doanh số TTKDTM tăng lên tương đối nhanh

qua các năm 2012 và 2013 Nguyên nhân dẫn

đến sự tăng nhanh chóng về doanh thu của

MB trong thời gian này là do MB Thái

Nguyên đã phát hành ra thị trường thêm nhiều

sản phẩm TTKDTM Điều này cho thấy cùng

với sự phát triển chung của các thành phần

kinh tế, các ngành kinh tế, chi nhánh đã

không ngừng đổi mới hoạt động kinh tế tài

chính, đáp ưng yêu cầu thanh toán của các cá

nhân và doanh nghiệp từ đó doanh số thanh

toáng không ngừng tăng lên rõ rệt Tuy nhiên

đến năm 2014 và 2015 tốc độ tăng trưởng

doanh thu của MB Thái Nguyên tăng chậm

lại, tương ứng năm 2014/2013 tỷ lệ tăng là

17,48%, năm 2015/2014 là 20,47% Tại thời

điểm này Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam thành lập chi nhánh tại tỉnh Thái Nguyên, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu của MB Thái Nguyên

Phát triển dịch vụ TTKDTM theo đối tượng thanh toán

Giai đoạn sau khủng hoảng, bên cạnh những chính sách khắc phục khó khăn, khôi phục sản xuất của Chính phủ, UBND tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp (DN) và tiêu dùng của dân cư, tình hình kinh tế trên địa bàn đã có dấu hiệu phục hồi và đạt tốc độ tăng trưởng tốt Do đó nhu cầu thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng ngày càng tăng Hai đối tượng có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế trên địa bản nói chung phát triển TTKDTM nói riêng là dân

cư, DN quốc doanh và DN ngoài quốc doanh trên địa bàn Do nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng các dịch vụ trong TTKDTM nên thời gian qua dân cư, DN quốc doanh và DN ngoài quốc doanh trên địa bàn

sử dụng các thể thức TTKDTM của MB Thái Nguyên ngày càng tăng [4]

Giá trị TTKDTM của dân cư và tổ chức kinh

tế tại MB Thái Nguyên được thể hiện tại bảng dưới đây [2], [3]

Qua bảng 2 ta thấy, phân loại hoạt động TTKDTM theo đối tượng thì nhóm đối tượng

là DN ngoài quốc doanh sử dụng dịch vụ TTKDTM chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng đều qua các năm Năm 2015 tăng 687,9 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 24,7%

và chiếm 85,4% trong tổng giá TTKDTM

Trang 6

Bảng 2 Doanh số TTKDTM tại MB Thái Nguyên theo đối tượng thanh toán (2011 - 2015)

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Tăng trưởng (%) 2012/

2011

2013/

2012

2014/

2013

2015/

2014

DN quốc

DN ngoài

(Nguồn: Báo cáo về hoạt động dịch vụ MB Thái Nguyên

Trong khi đó, nhóm Dân cư là chiếm tỷ trọng tăng trưởng thấp nhất Năm 2015 tăng 45,6 tỷ đồng

so với năm 2014, tương ứng tăng 19% và chiểm tỷ trọng 7,1% trong tổng số giá trị TTKDTM Nhóm DN ngoài quốc doanh có doanh số cao hơn nhóm Dân cư, nhưng chênh lệch không nhiều, trong năm 2015 tăng 13,6 tỷ đồng, tương ứng tăng 4,7% so với năm 2014 và chiếm tỷ trọng 7,5% trong tổng số giá trị TTKDTM

Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động TTKDTM

Hình 1 Thu nhập từ hoạt động thanh toán và hoạt động TTKDTM qua các năm 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh năm 2011 – 2015)

Bám sát định hướng phát triển và mở rộng hoạt

động bán lẻ nói chung và dịch vụ thanh toán

nói riêng, MB Thái Nguyên đã linh hoạt và

quyết liệt trong việc phát triển hoạt động thanh

toán qua ngân hàng nhằm tăng nguồn thu dịch

vụ thanh toán của toàn MB Thái Nguyên [2]

Tính đến thời điểm 31/12/2015, thu nhập từ

dịch vụ thanh toán đạt mức 4,125 tỷ đồng

(trong đó thu nhập từ TTKDTM đạt 3,928 tỷ

đồng, chiếm tới 95,2% tổng thu từ dịch vụ

thanh toán) tăng 7.8% so với cùng kỳ năm

2014 Điều này chứng tỏ MB Thái Nguyên đã

nỗ lực nhiều trong việc đẩy mạnh tiếp thị các

sản phẩm thanh toán đến khách hàng

Thu nhập từ TTKDTM chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập từ hoạt động thanh toán, qua đó thấy được quy mô phát triển cũng như hiệu quả của việc cung ứng dịch vụ này tới khách hàng Năm 2015, thu nhập từ TTKDTM tăng trưởng 8,5% so với năm 2014, tuy tốc độ tăng trưởng của thu nhập thuần năm 2015 có thấp hơn so với những năm trước, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu nhập từ hoạt động thanh toán

Tuy mức tăng trưởng thu nhập thuần có tăng mạnh qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của MB Thái Nguyên, đòi hỏi cần phải có sự định hướng phát triển và

Trang 7

Nguyễn Thị Linh Trang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 77 - 83

cố gắng vượt bậc để nâng cao hơn nữa chỉ tiêu

hiệu quả này

Tính đa dạng các sản phẩm dịch vụ

Hiện tại, MB Thái Nguyên đang cung cấp tất

cả các dịch vụ thanh toán tiện ích trên danh

mục sản phẩm dịch vụ thanh toán mà MB giới

thiệu tới khách hàng Các sản phẩm

TTKDTM tương đối đa dạng, bao gồm: Ủy

nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), Séc,

thẻ ngân hàng, thư tín dụng (L/C) và một số

dịch vụ Ngân hàng (NH) điện tử như Internet

Banking, Mobile Banking [2], [3]

Số liệu bảng 3 cho thấy, giai đoạn 2011 –

2015 trong các hình thức TTKDTM thì UNC

là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất, giá trị thanh toán lớn nhất, chiếm tới hơn 54% tổng giá trị TTKDTM, trong khi UNT chiếm

tỷ trọng nhỏ nhất, chưa tới 3% Các phương tiện TTKDTM đều tăng trưởng về quy mô qua các năm, tuy nhiên với tốc độ khác nhau nên có sự thay đổi cơ cấu các hình thức Điều này cho thấy chi nhánh luôn chú ý tới việc cải thiện dịch vụ TTKDTM cho phù hợp với thực

tế, tuy nhiên vẫn có những hạn chế nhất định

Bảng 3 Biến động TTKDTM theo các loại hình thanh toán tại MB Thái Nguyên (2011-2015)

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Tăng trưởng (%) 2012/

2011

2013/

2012

2014/

2013

2015/

2014

Thanh toán

Tổng

1671,

(Nguồn: Báo cáo về hoạt động dịch vụ MB Thái Nguyên)

PHÂN TÍCH SWOT

Điểm mạnh – S

- S1 Có đội ngũ nhân lực trình độ cao, có kinh

nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực thanh toán ngân

hàng

- S2 Doanh số tăng trưởng tốt qua các năm Dịch

vụ thanh toán tiện lợi

- S3 Có hạ tầng công nghệ thông tin tốt phục vụ

cho phát triển các loại hình thanh toán

- S4 Sản phẩm dịch vụ đa dạng hướng đến nhiều

đối tượng khách hàng

- S5 Có tiềm lực tài chính mạnh cho các chương

trình quảng bá

Điểm yếu – W

- W1 Hệ thống thiết bị và phần mềm chưa đồng

bộ

- W2 Hệ thống ATM và giao dịch viên chưa đáp ứng được nhu cầu thanh toán của người dân

- W3 Một số phương tiện TTKDTM mới hiện đại chưa được áp dụng rộng rãi do MB chưa triển khai toàn diện

- W4 Chưa thực hiện tốt phát triển nhận diện thương hiệu

Cơ hội – O

- O1 Còn nhiều thị trường cho phát triển thanh toán

không dùng tiền mặt

- O2 Các công nghệ mang tính thực tế đang được

phát triển thành công có thể sử dụng để phát triển

phương tiện thanh toán đơn giản và tiện ích hơn cho

người dùng

- O3 Nhu cầu thanh toán của người dân ngày càng

tăng cao

Thách thức – T

- T1 Thói quen cố hữu của người tiêu dùng Việt Nam

- T2 Có sự cạnh tranh từ nhiều ngân hàng bạn

- T3 Sự phức tạp trong xây dựng 1 phương tiện thanh toán vừa phải đơn giản vừa đảm bảo bảo mật

- T4 Tâm lý muốn che giấu nguồn gốc thu nhập

Trang 8

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI

NGUYÊN

Phổ biến những dịch vụ thanh toán khác

nhau để thuyết phục các đối tượng khách

hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM

MB Thái Nguyên có số lượng sản phẩm dịch

vụ thanh toán đa dạng, có thể dễ dàng lựa

chọn được một sản phẩm phù hợp với từng

đối tượng khách hàng Điều khó khăn nhất ở

đây là, nhân viên ngân hàng cần hiểu được

nhu cầu của từng khách hàng để giới thiệu

cho họ sản phẩm phù hợp với đặc thù công

việc, thói quen hay nhu cầu của khách hàng

Người dân tại Việt Nam có thói quen sử dụng

tiền mặt từ lâu đời Thực tế thì trong thời gian

qua các sản phẩm thanh toán ngân hàng có

một số nhược điểm là có lúc thông báo nhanh,

có lúc thông báo chậm.… Tuy nhiên với lợi

thế của một ngân hàng có nhiều sản phẩm

dịch vụ đa dạng và nguồn nhân lực có kinh

nghiệm tốt, chúng ta có thể hướng khách hàng

sử dụng các dịch vụ ổn định hơn như chuyển

tiền qua ATM hay chuyển tiền qua BankPlus

Tận dụng nguồn vốn lớn để tăng cường

quảng bá dịch vụ TTKDTM trước khi các

ngân hàng khác chưa thúc đẩy mạnh

Hiện nay, MB có rất nhiều các sản phẩm dịch

vụ tiện ích cho người dùng như dịch vụ thấu

chi cho phép người sử dụng dịch vụ có thể sử

dụng một hạn mức tiền vay ngay cả khi trong

tài khoản hết tiền mà không cần làm từng hợp

đồng vay riêng lẻ, dịch vụ thanh toán điện,

điện thoại… Đây là những dịch vụ mà không

phải ngân hàng nào cũng có được do phải liên

kết cơ sở dữ liệu của các công ty điện, nước,

công ty viễn thông… Do đó việc giới thiệu

những ưu điểm của dịch vụ MB cung cấp cho

khách hàng thông qua việc quảng bá trên các

phương tiện thông tin là vô cùng cần thiết

Đầu tư phát triển công nghệ, giúp đưa

dịch vụ thanh toán của ngân hàng đến gần

khách hàng hơn

Tăng cường khả năng tiếp cận của khách hàng tới các dịch vụ thanh toán của NH, đặc biệt thông qua áp dụng công nghệ thông tin để khách hàng online dễ dàng, 24/7

Công nghệ trên mọi lĩnh vực đã đến với hầu hết người dân qua mạng lưới internet, điện thoại di động, các hệ điều hành công nghệ cao

và dễ dùng trên điện thoại, các hệ thống máy ATM, các máy POS…

Mở rộng các địa điểm đặt POS Khuyến khích các cửa hàng, siêu thị đăng ký sử dụng máy POS bằng các tăng phí hoa hồng Sau khi đã

có những chính sách ưu đãi đối với đơn vị chấp nhận thanh toán qua thẻ và khuyến khích khách hàng sử dụng, thì doanh số TTKDTM của MB Thái Nguyên sẽ tăng cao hơn so với hiện tại

Sử dụng đội ngũ nhân lực trình độ cao, có kinh nghiệm để phổ biến cho khách hàng cách sử dụng các dịch vụ, phương tiện thanh toán mới với công nghệ đơn giản và tiện ích hơn

Mở rộng mạng lưới hoạt động, tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng hơn Với những dịch vụ thanh toán mới đơn giản, cùng với

sự hướng dẫn chi tiết của nhân viên ngân hàng, khách hàng có thể dễ dàng nhận thấy những tiện ích khi sử dụng dịch vụ TTKDTM của MB Thái Nguyên

Hiện nay, ứng dụng công nghệ sử dụng làm phương tiện thanh toán ngày càng phát triển Khách hàng có thể giao dịch mua bán hàng hóa thông qua dịch vụ TTKDTM ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào Với những sản phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ khiến cho khách hàng thực hiện các thao tác khi giao dịch nhanh gọn hơn, thủ tục đơn giản hơn

Sau khi đưa các sản phẩm dịch vụ thanh toán mới với những tính năng, thao tác sử dụng đơn giản, khách hàng cảm thấy dễ hiểu và hài lòng với những tiện ích mà dịch vụ TTKDTM đem lại cho họ, xứng đáng với khoán phí mà

họ phải trả, từ đó khách hàng sẽ thường xuyên

sử dụng dịch vụ hơn

Trang 9

Nguyễn Thị Linh Trang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 77 - 83 Tăng số lượng máy ATM, mở thêm các

phòng giao dịch để tiếp cận nhiều hơn đến

các đối tượng khách hàng ở khắp mọi nơi

Mở rộng địa bàn hoạt động của MB Thái

Nguyên thông qua việc tăng số lượng ATM

và phòng giao dịch của MB Thái Nguyên trên

địa bàn tỉnh

Việc tăng số lượng máy ATM và phòng giao

dịch MB ở nhiều nơi hơn, khiến cho người

dân cảm thấy yên tâm và thoải mái khi sử

dụng các dịch vụ của MB Thái Nguyên

Đưa các phương tiện TTKDTM mới triển

khai đến với khách hàng nhờ áp dụng các

ứng dụng công nghệ hiện đại

Do hệ thống phần mềm trong quá trình phát

triển, nâng cấp và liên tục thay đổi có những

sản phẩm dịch vụ trở nên lỗi thời, hoặc một

số sản phẩm dịch vụ có tính năng nghèo nàn,

Ngân hàng có thể thanh lọc các sản phẩm này

thay vào đó tận dụng các công nghệ mới của

các hãng viễn thông, hãng điện thoại đưa ra

những sản phẩm mới, đơn giản và hiệu quả

hơn tránh những trục trặc và những tiện ích

nghèo nàn làm nản lòng những khách hàng

mà ngân hàng giới thiệu được

Không còn hiện tượng bị hủy giao dịch hay

có nhiều thủ tục trong việc thực hiện thanh

toán sẽ giúp khách hàng tin tưởng và sử dụng

nhiều hơn dịch vụ TTKDTM của MB

Khẳng định thương hiệu, tạo sự khác biệt

so với các ngân hàng khác

MB cần tăng cường các phương thức nhận

diện thương hiệu, tăng cường quảng bá về

MB – một ngân hàng mang truyền thống của

quân đội Tạo ra những gói sảm phẩm mang

đặc thù riêng của MB, mà không có ngân

hàng nào cung cấp dịch vụ như vậy MB có

thể đưa ra các phương thức giao dịch củng cố

niềm tin của khách hàng, để giúp họ an tâm

hơn khi sử dụng dịch vụ

Khi khách hàng nhận thấy được những ưu thế

mà MB đem lại nhiều hơn so với khác ngân

hàng khác, họ sẽ tin tưởng lựa chọn dịch vụ

của MB

Triển khai sử dụng các phương tiện TTKDTM mới để tiếp cận các đối tượng khách hàng và tạo lòng tin cho khách hàng

Sử dụng các sản phẩm TTKDTM mới với phương thức thanh toán đơn giản và đảm bảo bảo mật các thông tin cho khách hàng

Khách hàng thường ngại tìm hiểu và thay đổi thói quen cũ, bước đầu tiếp cận khách hàng, ngân hàng cần tránh giới thiệu những sản phẩm dịch vụ thanh toán phức tạp Tập trung giới thiệu sang những sản phẩm đơn giản hiệu quả cũng như những sản phẩm thanh toán mà chỉ cần đăng ký một lần như thanh toán tiền điện, nước, điện toại, bank plus… Sau một thời gian, khi khách hàng thấy được những lợi ích của các sản phẩm đang sử dụng, lúc này ngân hàng mới giới thiệu thêm các sản phẩm khác để khách hàng tìm hiểu

KẾT LUẬN Sau nhiều năm ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại MB Thái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả tích cực như TTKDTM ngày càng tăng cả về giá trị, khối lượng giao dịch, đối tượng tham gia; các thể thức thanh toán ngày càng được mở rộng đáp ứng nhu cầu của nhiều loại đối tượng trên địa bàn, công tác thanh toán luôn đảm bảo nhanh chóng, kịp thời với độ an toàn và chính xác cao Tuy nhiên công tác TTKDTM tại MB Thái Nguyên vẫn còn một số hạn chế như mức độ tham gia sử dụng dịchvụ của dân cư còn thấp; nhận thức của người dân trên địa bàn về những tiện lợi của TTKDTM vẫn còn thấp… Nhận thức rõ vấn đề trên MB Thái Nguyên đã

có những cố gắng để phục vụ một cách tốt nhất những khách hàng của mình khi họ có nhu cầu thanh toán, góp phần làm cho các hình thức TTKDTM ngày càng được mọi người sử dụng rộng rãi Qua đó đem lại những tiện lợi cho khách hàng, lại vừa có điều kiện nâng cao

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Minh Đạo (2013), Giáo trình Marketing

căn bản, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

2 Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thái

Nguyên, (2011, 2012, 2013, 2014, 2015), Báo cáo

tài chính, Thái Nguyên

3 Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thái

Nguyên, (2011, 2012, 2013, 2014, 2015), Báo cáo thường niên, Thái Nguyên

4 Nguyễn Văn Ngọc (2011), Giáo trình Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nxb Đại học

Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

SUM MARY

THE DEVELOPMENT OF NON - CASH PAYMENT SERVICE

AT MILITARY JSC BANK – THAI NGUYEN BRANCH

University of Economics and Business Administration – TNU

Non-cash payment is convenient, safe and accurate so it brings high efficiency to customers This sort of payment not only speed up capital flow in the national economy, develop commodity circulation, but also directly change the volume of cash flow This is a basic factor for stabilizing currencies, fighting and curbing inflation, ensuring transparency and reducing corruption Therefore, banks always try to find out the most effective measures to expand and develop non-cash payments Based on the current situation and some solutions, the author wishes to contribute

to promote the development of non-cash payment service at Military Commercial Joint Stock Bank - Thai Nguyen Branch

Key words: Payment service, sales, Non-cash payment, Military Commercial Joint Stock Bank - Thai Nguyen Branch

Ngày nhận bài: 05/5/2017; Ngày phản biện: 06/6/2017; Ngày duyệt đăng: 28/9/2017

*

Tel: 0912 430 712 Email: nguyenlinhtrang20@gmail.com

Ngày đăng: 15/01/2021, 04:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Doanh số của hoạt động thanh toán tại MB Thái Nguyên (2011 – 2015) - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Bảng 1. Doanh số của hoạt động thanh toán tại MB Thái Nguyên (2011 – 2015) (Trang 5)
Hình 1. Thu nhập từ hoạt động thanh toán và hoạt động TTKDTM qua các năm 2011-2015 - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Hình 1. Thu nhập từ hoạt động thanh toán và hoạt động TTKDTM qua các năm 2011-2015 (Trang 6)
Bảng 2. Doanh số TTKDTM tại MB Thái Nguyên theo đối tượng thanh toán (2011-2015) Đơn vị: tỷ đồng  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Bảng 2. Doanh số TTKDTM tại MB Thái Nguyên theo đối tượng thanh toán (2011-2015) Đơn vị: tỷ đồng (Trang 6)
Số liệu bảng 3 cho thấy, giai đoạn 2011 – 2015 trong các hình thức TTKDTM thì  UNC  là  phương  tiện  được  sử  dụng  phổ  biến  nhất,  giá trị thanh toán lớn nhất, chiếm tới hơn 54%  tổng  giá  trị  TTKDTM, trong  khi  UNT  chiếm  tỷ  trọng  nhỏ  nhất,   - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
li ệu bảng 3 cho thấy, giai đoạn 2011 – 2015 trong các hình thức TTKDTM thì UNC là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất, giá trị thanh toán lớn nhất, chiếm tới hơn 54% tổng giá trị TTKDTM, trong khi UNT chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm