1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH ỨNG VỚI PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

9 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng trong cả nước hiện nay, thời gian học tập ở trên lớp của sinh viên được rút ngắn, sinh viên phải tự học, tự[r]

Trang 1

Tập 170, số 10, 2017

Trang 2

T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ

Lưu Bình Dương, Nguyễn Văn Tiến - “Thiêng hóa” - yếu tố cơ bản cấu thành luật tục 3

Nguyễn Thị Mai Chanh, Bùi Thuỳ Linh - Phương thức huyền thoại hoá nhân vật trong Tửu quốc của Mạc Ngôn 9

Phạm Văn Cường - Nghiên cứu sự thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên dân

Bùi Linh Phượng, Mai Thị Ngọc Hà - Phân tích, so sánh nội dung toán học trong chương trình đào tạo ngành

nông lâm nghiệp của một số trường đại học trên thế giới 19

Trịnh Thị Kim Thoa - Thực trạng và giải pháp để nâng cao chất lượng học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh tại

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên 25

Thân Thị Thu Ngân - Kỷ niệm 90 năm ra đời tác phẩm “Đường Kách mệnh” (1927 – 2017) - Ý nghĩa lý luận

và thực tiễn việc nghiên cứu tác phẩm “Đường Kách mệnh” của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh 31

Ma Thị Ngần - Một số đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất nhằm nâng

Dương Thị Hương Lan, Nguyễn Vũ Phong Vân, Nguyễn Hiền Lương - Ứng dụng các hoạt động học tập

trải nghiệm vào trong một giờ học nói tiếng Anh ở Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học

Lê Ngọc Nương, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Hải Khanh - Xây dựng khung lý thuyết về sự hài lòng trong công việc

của người lao động tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Thái Nguyên 47

Đoàn Quang Thiệu - Xây dựng hệ thống nghiệp vụ kinh tế phát sinh và bộ chứng từ kế toán mẫu để thực hành

Đỗ Thị Hà Phương, Đoàn Thị Mai, Chu Thị Hà, Nguyễn Thị Giang - Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng

chi trả của người tiêu dùng đối với thực phẩm an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59

Nguyễn Thị Thanh Thủy - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần FPT 65

Vũ Hồng Vân, Lương Thị Mai Uyên - Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí trong quá trình hội nhập

kinh tế quốc tế 71

Nguyễn Thị Linh Trang, Bùi Thị Ngân - Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần quân đội – chi nhánh Thái Nguyên 77

Nguyễn Thị Lan Anh, Nông Thị Vân Thảo - Xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý chấm điểm cán bộ tại sở giao

Nguyễn Thu Nga, Kiều Thị Khánh, Hoàng Văn Dư - Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng khi tính đến rủi

Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Bích Hồng - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, tầm nhìn 2030 97

Đàm Thị Phương Thảo, Nguyễn Tiến Mạnh - Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của các công ty bất động sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam 103

Phạm Thị Huyền - Án lệ và việc áp dụng án lệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam 109

Dương Thị Huyền - Mối quan hệ của thương điếm Anh ở Hirado (1613- 1623) với chính quyền Nhật Bản 115

Trần Nguyễn Sĩ Nguyên - Dân vận khéo là vấn đề cốt lõi trong nghệ thuật hoạt động chính trị Hồ Chí Minh 121

Đinh Thị Giang - Quan điểm của J.Locke về nguồn gốc và bản chất của nhà nước 127

Journal of Science and Technology

170 (10)

N¨m 2017

Trang 3

Trần Bảo Ngọc, Lê Thị Lựu, Bùi Thanh Thủy và cộng sự - Nhận thức của sinh viên Dược về môi trường giáo

dục tại trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên bằng bảng hỏi DREEM 131 Lương Ngọc Huyên - Thực trạng việc vận dụng toán học vào thực tiễn trong dạy học và kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập môn Toán của học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tuyên

Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Xuân Trường, Hoàng Thị Giang - Tiếp cận địa lý trong nghiên cứu quan hệ

giữa phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực các xã vùng cao biên giới (ví dụ tại tỉnh

Đỗ Thị Quyên, Nguyễn Thị Kim Tuyến - Nghiên cứu các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi mua trực tuyến của

Phương Hữu Khiêm, Nguyễn Đắc Dũng, Nguyễn Ngọc Lý - Phát triển thị trường sản phẩm đầu ra cho rừng

trồng sản xuất theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 155 Phan Thị Thanh Huyền, Hà Xuân Linh- Nghiên cứu giá đất ở trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 161 Nguyễn Thị Vân Anh - Thu hút đầu tư – động lực và cơ sở phát triển kinh tế bền vững tỉnh Thái Nguyên 167 Văn Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Lan Hương - Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng

dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên 173 Mai Văn Cẩn - Sử dụng hình tượng nhân vật Thạch Sanh trong một số hoạt động dạy thực hành tiếng Anh bậc

Đỗ Thị Hương Liên - Bàn thêm về cuộc khởi nghĩa của Hoàng Đình Kinh (Cai Kinh) và mối liên hệ với các

Phạm Văn Quang, Nguyễn Huy Ánh - Giải pháp tăng cường tính tích cực, chủ động trong học tập của sinh

viên khoa Thể dục thể thao trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 191 Nguyễn Thị Minh Thu, Bùi Thị Ngọc Anh - Ca dao, dân ca làng chài Vịnh Hạ Long - nét văn hóa mang đậm

Đặng Anh Tuấn, Ngô Thị Minh Hằng, Phạm Thị Trung Hà - Sự hồi phục của thị trường bất động sản và rủi

ro kinh doanh của các công ty bất động sản 203

Lê Văn Thơ, Vũ Anh Tuấn - Đánh giá tình hình sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì,

tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2016 209

Trang 4

Phạm Văn Cường Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 15-18

NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH ỨNG VỚI PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của các trường đại học, cao đẳng trong cả nước hiện nay, thời gian học tập ở trên lớp của sinh viên được rút ngắn, sinh viên phải tự học, tự nghiên cứu nhiều Trước phương thức đào tạo mới có nhiều thay đổi trên liệu sinh viên dân tộc thiểu số (DTTS) có thích ứng được hay không? Bài báo này chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng mức độ thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của 422 sinh viên DTTS đang học tại 02 trường là: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên và Trường Đại học Tây Bắc Bài báo cũng chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, đồng thời đề xuất một số biện pháp giúp sinh viên DTTS thích ứng nhanh hơn với phương thức đào tạo mới

Từ khóa: Thích ứng, đào tạo, tín chỉ, sinh viên, dân tộc thiểu số

ĐẶT VẤN ĐỀ *

Đào tạo theo học chế tín chỉ là mô hình đào

tạo đã được áp dụng tại trường Đại học Sư

phạm – Đại học Thái Nguyên và trường Đại

học Tây Bắc từ tám năm trước đây (2009)

Mô hình này tỏ ra thích hợp với những sinh

viên tích cực, chủ động, tự giác, có ý thức học

tập tốt Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ

sinh viên người dân tộc thiểu số (DTTS) khu

vực miền núi phía Bắc trong học tập có tính

thụ động, ỷ lại khá cao Do đó, việc học tập

theo phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

gặp không ít khó khăn Nghiên cứu để phát

hiện thực trạng mức độ thích ứng với phương

thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên

DTTS miền núi phía Bắc, trên cơ sở đó, đề

xuất biện pháp nâng cao khả năng thích ứng

cho sinh viên DTTS là một việc làm mang

tính khoa học và cần thiết Kết quả nghiên

cứu này sẽ giúp ích rất nhiều cho các giảng

viên ở các tỉnh miền núi góp phần nâng cao

chất lượng đào tạo đại học

KHÁI NIỆM THÍCH ỨNG

Khái niệm thích ứng xuất phát từ tiếng Latinh

là adapto Trong từ điển tiếng Việt, thuật ngữ

“thích ứng” có hai nghĩa “1/ Có những thay

đổi cho phù hợp với điều kiện mới, yêu cầu

mới; 2/ Như thích nghi, tức là có những biến

*

Tel: 0982.03.06.80, Email: pvc.dhsptn@gmail.com

đổi nhất định cho phù hợp với hoàn cảnh, môi trường mới” [5, tr.906] Trong tiếng Anh

thích ứng là adaptation Khi chuyển sang

tiếng Việt, adaptation được hiểu là thích ứng hay thích nghi Trong tiếng Việt, khái niệm thích nghi và thích ứng nhiều khi được hiểu đồng nhất với nhau Về nội hàm, hai khái niệm này đều chỉ sự biến đổi của chủ thể để tồn tại trong môi trường sống, hoàn cảnh hay tình huống của cuộc sống [1; tr 57]

Qua nghiên cứu tài liệu chúng tôi thấy rằng thực chất thích ứng là quá trình thay đổi của con người trong môi trường mới, qua đó, hình thành ở họ những phương thức ứng xử phù hợp, tính chủ động, hiệu quả trong hành vi và

có được những cấu tạo tâm lý mới

Thích ứng thể hiện ở chỗ con người không thụ động chịu tác động như con vật mà chủ động tạo ra các kích thích tác động lại môi

trường, tạo ra những cấu tạo tâm lý mới

Thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS là quá trình sinh viên DTTS tích cực, chủ động thay đổi nhận thức, thái độ của bản thân để tạo ra hiệu quả hoạt động trong phương thức đào tạo này.

Thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS khu vực miền núi phía Bắc có thể đánh giá trên nhiều khía cạnh, với những tiêu chí khác nhau Trong bài

Trang 5

Phạm Văn Cường Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 15-18

16

báo này chúng tôi lựa chọn 4 khía cạnh thích

ứng là: Thích ứng với quá trình học tập; thích

ứng với phương pháp giảng dạy; thích ứng

với quy định học tập; thích ứng với các mối

quan hệ học tập Các khía cạnh trên được

nghiên cứu ở mặt hành vi thích ứng với

phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của

sinh viên DTTS khu vực miền núi phía Bắc

Theo tâm lí học Macxit thì tâm lí, ý thức phải

được bộc lộ ra ngoài thành hành vi và hoạt

động Như vậy, hành vi thích ứng được xem

là hình thái bên ngoài, là tiêu chí để đánh giá

khách quan nhất mức độ thích ứng

KHÁCH THỂ VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Khách thể nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 422 sinh

viên DTTS ở 2 trường đại học thuộc khu vực

miền núi phía Bắc là: Trường Đại học Sư

phạm - Đại học Thái Nguyên và Trường Đại

học Tây Bắc Kết quả thể hiện ở bảng 1

Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên

cứu như: Nghiên cứu tài liệu, trò chuyện và

phỏng vấn sâu, nghiên cứu điển hình, điều tra

viết, quan sát, toán thống kê Trong đó,

phương pháp điều tra viết là phương pháp cơ

bản nhất Nó được sử dụng với mục đích để

khảo sát các mặt, các khía cạnh khác nhau

trong sự thích ứng với phương thức đào tạo

theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS Kết

quả tổng hợp được xử lý trên phần mềm xử lý

số liệu SPSS, phiên bản 16.0

Căn cứ theo tổng điểm, điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) của mẫu nghiên cứu, sinh viên DTTS được phân về 1 trong 3 nhóm thích ứng: nhóm thích ứng cao gồm những sinh viên DTTS có tổng điểm lớn hơn hoặc bằng (ĐTB + ĐLC); nhóm thích ứng thấp gồm những sinh viên DTTS có tổng điểm nhỏ hơn hoặc bằng (ĐTB – ĐLC); nhóm thích ứng trung bình gồm những sinh viên DTTS có tổng điểm nằm trong khoảng từ (ĐTB – ĐLC) đến (ĐTB + ĐLC) [4]

Bảng 1 Khách thể nghiên cứu

Tiêu chí phân loại

Số lượng (422)

%

Hệ đào tạo

Thành phần dân tộc thiểu

số

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 2 Đánh giá chung về các mặt thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

của sinh viên DTTS (ĐTB và ĐLC)

Tày, Nùng Thái, Mường DTTS khác

Trang 6

Phạm Văn Cường Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 15-18

Bảng 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

của sinh viên DTTS miền núi phía Bắc

Biến phụ thuộc: Thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế

tín chỉ của sinh viên DTTS

Biến độc lập:

hưởng I/ Đơn nhất

II/ Hỗn hợp

Các yếu tố (Tính cởi mở, định hướng nghề nghiệp, số lượng bạn

bè, mức độ hài lòng)

Số liệu bảng 2 cho thấy mức độ thích ứng của

sinh viên DTTS khu vực miền núi phía Bắc

đạt điểm trung bình 6,23/10, tương ứng với

mức độ thích ứng trung bình Các mặt biểu

hiện của sự thích ứng với phương thức đào

tạo theo học chế tín chỉ sinh viên DTTS có

mức độ thích ứng khác nhau Thích ứng tốt

nhất ở nội dung “Thích ứng với các yêu cầu,

quy định học tập” (ĐTB = 6.81) Nguyên

nhân của thực trạng này do, phần lớn các em

sinh viên DTTS miền núi phía Bắc có đặc

trưng tâm lý là sự thật thà, ngoan ngoãn và

nghe lời [2, tr.216], [3, tr.68] nên yêu cầu,

quy định nhà trường, thầy cô nhắc nhở được

các em thực hiện tốt hơn cả Thích ứng kém

nhất là “Thích ứng với phương pháp giảng

dạy của giảng viên” (ĐTB = 5,36) Nguyên

nhân của thực trạng này là do sự khác biệt về

phương pháp giảng dạy ở đại học theo học

chế tín chỉ và cách thức học tập đã hình thành

ở phổ thông

Để tìm hiểu rõ hơn về mức độ ảnh hưởng của

các yếu tố đơn nhất và hỗn hợp đến thích ứng

với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

của sinh viên DTTS chúng tôi tiến hành điều

tra các nguyên nhân, kết quả thu được trình

bày trên bảng 3

Qua bảng số liệu bảng 3, ta thấy, hệ số Beta

(hệ số hồi quy chuẩn hóa) của các yếu tố ảnh

hưởng đến mức độ thích ứng với phương thức

đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên

DTTS có độ mạnh, yếu khác nhau Trong đó,

các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất là “định

hướng nghề nghiệp”(Beta = 0,71) và “mức độ

hài lòng các mặt trong cuộc sống” (Beta = 0,70) Điều này cho thấy những yếu tố chủ quan thuộc về bản thân sinh viên DTTS có ảnh hưởng mạnh đến mức độ thích ứng học tập Hệ số R bình phương hiệu chỉnh (hệ số hồi quy) của 3 yếu tố đơn nhất cao nhất, lần

lượt là: “Định hướng nghề nghiệp” (R2 =

0.62), “Mức độ hài lòng về các mặt trong

cuộc sống” (R2 = 0.60), “Số lượng bạn bè”

(R2 = 0.59) Điều này cho biết mức độ phần trăm là: 62% thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ do định hướng nghề nghiệp; 60% thích ứng do mức độ hài lòng các mặt trong cuộc sống; 59% thích ứng do số lượng bạn bè Như vậy, các yếu tố đơn nhất trên ảnh hưởng mạnh đến thích ứng với học tập nhóm của sinh viên DTTS Nghiên cứu các yếu tố hỗn hợp chúng tôi nhận thấy, mức

độ ảnh hưởng của 4 yếu tố (Tính cởi mở, định hướng nghề nghiệp, số lượng bạn bè, mức độ hài lòng) ảnh hưởng rất mạnh mức độ thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS (R2 =0.73)

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT Căn cứ vào kết quả nghiên cứu như trên, chúng tôi xin đề xuất một số ý kiến như sau:

- Tổ chức các hội nghị, diễn đàn về phương pháp học tập theo học chế tín chỉ ở đại học dành cho sinh viên DTTS để các em lựa chọn, tìm ra cách thức học tập phù hợp với bản thân, khắc phục khó khăn về phương pháp học tập Mỗi giảng viên cần nghiên cứu về đặc điểm tâm lý của sinh viên DTTS để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với đặc

Trang 7

Phạm Văn Cường Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 170(10): 15-18

18

điểm nhận thức của sinh viên DTTS, nâng

cao hiệu quả giảng dạy

- Thay đổi nội dung, chương trình đào tạo phù

hợp với định hướng nghề nghiệp, định hướng

việc làm để giúp sinh viên DTTS khi ra

trường dễ dàng xin việc, tạo động lực phấn

đấu trong học tập của các em

- Trường đại học cần nghiên cứu cơ chế chính

sách đối với sinh viên DTTS để xây dựng chế

độ đặc thù để khuyến khích sinh viên như:

chế độ học bổng, ưu tiên nơi ở, tổ chức các

hoạt động Đoàn mang bản sắc văn hóa dân

tộc…hỗ trợ các sinh viên DTTS về mặt vật

chất, tinh thần để các em phấn đấu học tập

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,

thể dục thể thao…đa dạng phong phú phù hợp

với bản sắc văn hóa các dân tộc để tạo ra

những sân chơi bổ ích, môi trường học tập

thân thiện, bổ trợ cho hoạt động học tập

Tóm lại, chất lượng đào tạo là một trong

những nhân tố cơ bản quyết định số lượng

sinh viên theo học của mỗi trường và việc nâng cao chất lượng đào tạo là một chiến lược phát triển bền vững, sống còn trong giai đoạn phát triển trước mắt Chúng tôi hy vọng những kết quả nghiên cứu bước đầu sẽ góp phần xây dựng biện pháp tác động hợp lý đến

SV DTTS, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý và đào tạo ở các trường đại học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Dũng (2012), Thích ứng xã hội của các nhóm xã hội yếu thế ở nước ta hiện nay, Nxb Từ

điển bách khoa Hà Nội

2 Vũ Dũng (2013), Tâm lý học dân tộc, Nxb

Khoa học Xã hội,Hà Nội

3 Phùng Thị Hằng (2010), “Nghiên cứu đặc trưng tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số khu vực Đông Bắc Việt Nam”, đề tài cấp Bộ trọng điểm, mã số:

B2010 – TN03 – 32TĐ

4 Phan Thị Mai Hương (2013), Phương pháp nghiên cứu trong Tâm lý học, Nxb Khoa học xã

hội, Hà Nội

5 Hoàng Phê (chủ biên) (1997), Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng

SUMMARY

STUDYING ADAPTATION TO THE TRAINING MENTHOD OF THE CREDIT FOR NORTHERN MOUNTAINOUS ETHNIC MINORITY STUDENTS

Pham Van Cuong*

University of Education – TNU

Nowadays, in the training mode under credit system at universities and colleges in Vietnam, learning time in the classroom of students is shortened, and the time of researching and self-studying is getting longer Can the ethnic minority students adapt with this training mode or not?

In this article we studied the reality of the degree of adapting the training methods under credit system of 422 ethnic minority students at 02 universities: University of Education - Thai Nguyen University and Tay Bac University The article also points out the subjective and objective causes that impact the levels of adapting the training mode under credit system, and then proposed some sollutions to help the ethnic minority students adapt the new training mode faster

Keywords: Adaptation, training, credit system, student, ethnic minority

Ngày nhận bài: 16/5/2017; Ngày phản biện: 06/6/2017; Ngày duyệt đăng: 28/9/2017

*

Tel: 0982.03.06.80, Email: pvc.dhsptn@gmail.com

Trang 8

oµ soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS

Luu Binh Duong, Nguyen Van Tien - "Sacred" fundamental structure of customary law 3

Nguyen Thi Mai Chanh, Bui Thuy Linh - The characters of mythology in “The Republic of Wine” by

Pham Van Cuong - Studying adaptation to the training menthod of the credit for northern mountainous ethnic

minority students 15

Bui Linh Phuong, Mai Thi Ngoc Ha - Analysis and comparison of mathematical content in the forestry

agricultural sector training program of a number of universities in the world 19 Trinh Thi Kim Thoa - The situation and the solutions to improve the quality of teaching and learning Ho Chi

Minh ideology at University of Information and Communication Technology – TNU 25

Than Thi Thu Ngan - The 90th anniversary of the publication of "Duong Kach menh" book (1927 – 2017)

Theoretical and practical meaning of the work “Duong Kach menh” of the leader Nguyen Ai Quoc - Ho Chi Minh 31

Ma Thi Ngan - Some features should be regarded when building a physical education program to increase the

Duong Thi Huong Lan, Nguyen Vu Phong Van, Nguyen Hien Luong - Applied experiential learning

activities in an English speaking lesson of University of Economics and Business Administration - Thai

Le Ngoc Nuong, Nguyen Thi Ha, Nguyen Hai Khanh - Building the theory of integrity of satisfaction in the

work of laborers at Thai Nguyen Traffic Trading and Management Joint Stock Company 47

Doan Quang Thieu - Establishing the standard sample system of occurred economic operations and accounting

vouchers for students' practice 53

Do Thi Ha Phuong, Doan Thi Mai, Chu Thi Ha, Nguyen Thi Giang - Factors influencing willingness to pay

for safety food in Thai Nguyen city, Thai Nguyen province 59

Nguyen Thi Thanh Thuy - Analysis of FPT Joint Stock Company 's financial situation 65

Vu Hong Van, Luong Thi Mai Uyen - Strengthen competitive capability of mechanical industry in the process

of international economic integration 71

Nguyen Thi Linh Trang, Bui Thi Ngan - The development of non - cash payment service at military JSC Bank

Nguyen Thi Lan Anh, Nong Thi Van Thao - Building the system of management support in scoring staffs at

Nguyen Thu Nga, Kieu Thi Khanh, Hoang Van Du - Investigation of commercial bank’s efficiency with

Nguyen Thi Van, Nguyen Bich Hong - Solutions to promote the economic structural transformation in Bac

Giang province towards industrialization and modernization to 2020 with a vision to 2030 97

Dam Thi Phuong Thao, Nguyen Tien Manh - Estimating the effect of some factors on operational efficiency

of real estate companies posted up in Viet Nam stock market 103

Pham Thi Huyen - Precedent and the application of precedent in Vietnam law system 109

Duong Thi Huyen - The relationship of the English's factory in Hirado (1613- 1623) with Japan government 115

Tran Nguyen Si Nguyen - Subtle mass mobilization is core of political activism art of Ho Chi Minh 121

Journal of Science and Technology

170 (10)

N¨m 2017

Trang 9

Dinh Thi Giang - J Locke’s thoughts of the origin and characteristics of civil society 127 Tran Bao Ngoc, Le Thi Luu, Bui Thanh Thuy et al - The pharmaceutical students’ perception of educational

environment at Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy by DREEM questionnare 131 Luong Ngoc Huyen - A current issue of applying mathemarics into teaching practice and assessing,

evaluating the result of learning mathemarics of 10th grade students in high schools in Tuyen Quang city,

causes and solutions 137 Nguyen Thi Hong, Nguyen Xuan Truong, Hoang Thi Giang - Geographical approaches in research of the

relationship between economic development and ensuring national defense and security for border communes,

Do Thi Quyen, Nguyen Thi Kim Tuyen - Study psychological factors which affect to the buy online behavior of

Phuong Huu Khiem, Nguyen Dac Dung, Nguyen Ngoc Ly - Developing the output product market for forest

plantations followed sustainable trend in Dong Hy district, Thai Nguyen province 155 Phan Thi Thanh Huyen, Ha Xuan Linh - Study on residental land price in Soc Son district, Ha Noi city 161 Nguyen Thi Van Anh - Attracting investment – motivation and foundation to develop sustainable economic in

Van Thi Quynh Hoa, Nguyen Lan Huong - The effects of information technology in teaching English to first

year students at University of Agriculture and Forestry - Thai Nguyen University 173 Mai Van Can - Using the character of Thach Sanh in teaching English practice at secondary school 179

Do Thi Huong Lien - Discussion on revolution of Hoang Dinh Kinh (Cai Kinh) and relationship with

Pham Van Quang, Nguyen Huy Anh - Solutions to enhance the activeness of study of students physical

education and sport faculty at Thai Nguyen University of Education 191 Nguyen Thi Minh Thu, Bui Thi Ngoc Anh - Folk songs in fishing village of Ha Long Bay - characterristics of

Dang Anh Tuan, Ngo Thi Minh Hang, Pham Thi Trung Ha - Recovering of real estate market and business

Le Van Tho, Vu Anh Tuan - Assessment land use in urban areas in Viet Tri city – Phu Tho province from

Ngày đăng: 15/01/2021, 03:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Khách thể nghiên cứu - NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH ỨNG VỚI PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Bảng 1. Khách thể nghiên cứu (Trang 5)
Bảng 2. Đánh giá chung về các mặt thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS (ĐTB và ĐLC)  - NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH ỨNG VỚI PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Bảng 2. Đánh giá chung về các mặt thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS (ĐTB và ĐLC) (Trang 5)
Bảng 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS miền núi phía Bắc  - NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH ỨNG VỚI PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Bảng 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của sinh viên DTTS miền núi phía Bắc (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w