“Kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hóa Phật giáo, văn hóa Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình”... ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN[r]
Trang 1BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12
Tiết 91, 92 - Đọc văn :
NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
(TRẦN ĐÌNH HƯỢU)
Trang 2 Nắm được các luận điểm chủ yếu của bài viết và quan điểm của tác giả về những ưu, nhược điểm của văn hoá truyền thống Việt Nam.
Nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản khoa học,
Trang 3- Ông chuyên nghiên cứu các vấn đề
lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại
- Các công trình chính : sgk
- Được tặng Giải thưởng Nhà nước về
khoa học và công nghệ năm
2000
Trang 4Các công trình chính
Trang 6 Là đặc điểm, phẩm chất riêng, độc đáo của nền văn
hóa một dân tộc
Là hiện tượng kết tinh, thành quả tổng hợp của quá
trình sáng tạo, tiếp xúc giữa cái vốn có của một
dân tộc và cái tiếp thu từ bên ngoài.
Theo Từ điển tiếng Việt, văn hóa là “tổng thể nói
chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” (văn
hóa ăn, văn hóa mặc, )
Trang 8Bao gồm những giá trị bền
vững, những tinh hoa được
vun đắp qua lịch sử nghìn
năm đấu tranh dựng nước và
giữ nước, tạo thành nét đặc
Trang 14B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Văn bản nêu lên vấn đề gì ? Bố
cục của văn bản ?
BỐ CỤC : 3 phần
I Nêu vấn đề : “Trong lúc với nó”
một số nhận xét về vốn văn hóa dân tộc
II Trình bày vấn đề : “Giữa các văn học”
Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
III Kết luận : “Con đường… có bản lĩnh”
Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam
Trang 15→ Cách mở bài ngắn gọn, gợi mở.
I Một số nhận xét về vốn văn hóa dân tộc
Trang 16B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Sau phần đặt vấn đề, tác giả đã nhận định như thế nào về nền văn
hóa dân tộc ?
“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có
những đặc sắc nổi bật.”
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Trang 17B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Nhận định đó nói lên điều gì ?
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
- Nhận định :
Nền văn hóa của ta không đồ sộ, không có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Trang 18B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
Căn cứ vào đâu mà tác giả nhận
Trang 19B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Căn cứ :
+ So sánh với một số dân tộc khác
+ Các phương diện chủ yếu của đời sống tinh thần
và vật chất của Việt Nam
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
Trang 20 Thần thoại không phong phú
Tôn giáo, triết học không phát triển
Khoa học, kĩ thuật, giả khoa học không phát triển
Trang 21B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Thái độ khách quan, một cái nhìn cầu thị.
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
Phải chăng tác giả đã đánh mất
“lòng tự hào dân tộc” khi viết
những điều trên ?
Không thể nói tác giả đánh mất “lòng tự hào dân
tộc” bởi vì tác giả thực sự biết trân trọng những đặc
sắc mình thực có với một cái nhìn cầu thị
Trang 22B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Việt Nam có những nét văn hóa đặc sắc.
Đó chính là bản sắc riêng của văn hóa dân tộc.
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Phải chăng văn hóa Việt Nam chỉ có những nét “không đặc
sắc” ?
Trang 23B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc được tác giả phân tích ở những
phương diện nào ?
- Về tôn giáo
- Về lối sống, quan niệm sống
- Về thẫm mỹ
- Về sinh hoạt
Trang 24B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Về tôn giáo :
+ Ít tinh thần tôn giáo
“Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia”, “nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết” (“Sống gửi
thác về”)
+ Dung hòa các tôn giáo khác nhau để tạo nên sự hài hòa
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Nội dung cơ bản của từng phương
diện ?
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
Trang 25Tham khảo :
Người Tây Tạng thường quán chiếu về cái chết Họ tin
là có thế giới khác sau khi chết Họ không đau khổ khi chết Họ đối diện và dễ dàng chấp nhận mọi khó khăn ở
đời, kể cả cái chết, với một tâm hồn bình thản “Ngày
mai hay đời sau, bạn không thể biết cái nào đến
trước”, là câu ngạn ngữ nổi tiếng của họ.
Trang 26Người Tây phương ít có ý niệm về cái chết Thậm chí nói đến “chết” đối với họ là điều cấm kị Họ đau khổ nhiều bởi những được - mất, hơn - thua ở đời Và cuối cùng, họ sẽ phải đón nhận cái mà họ chưa bao giờ
chuẩn bị : Chết
Ở đây không bàn về ý nghĩa của hai truyền thống Chỉ đưa
ra để kết luận rằng : Người Việt có sự kết hợp hài hòa giữa hai truyền thống đó.
Trang 28B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
- Về lối sống, quan niệm sống :
+ Ưa sự chừng mực, vừa phải, yên phận
+ Trọng tình nghĩa nhưng không chú ý nhiều đến trí, dũng, võ ; chuộng sự khôn khéo, không kì thị, thích yên ổn
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Ở rộng người cười, ở hẹp người chê”
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”,
Trang 29B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
- Về thẫm mỹ :
“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo, ”
+ Màu sắc : dịu dàng, thanh nhã
+ Quy mô : vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng
Việt Nam không có những công trình kiến trúc đồ sộ như
Kim tự tháp, Vạn lí trường thành, Ăng-ko Vát, ngược lại Chùa Một cột (chùa Diên Hựu) - một biểu tượng của văn hóa Việt Nam - có quy mô rất nhỏ.
Chiếc áo dài rất được phụ nữ Việt Nam yêu thích có vẻ đẹp
nền nã, dịu dàng, thướt tha,
Trang 32B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
- Về thẫm mỹ :
“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo, ”
+ Màu sắc : dịu dàng, thanh nhã
+ Quy mô : vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng
- Về sinh hoạt :
+ Giao tiếp, ứng xử : chuộng hợp tình, hợp lí+ Ăn mặc : không cầu kì
Trang 33II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Khẳng định : “người Việt Nam có nền văn hóa
hài hòa trên mọi phương diện
Trang 34B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Sau khi nêu một loạt điểm “không đặc sắc” của văn hóa Việt Nam, tác giả lại khẳng định : “người Việt Nam có nền văn hóa của mình” Lập luận như vậy có mâu thuẫn không ?
Vì sao ?
Cách lập luận như vậy không hề mâu thuẫn, bởi :
Nói “không đặc sắc” không có nghĩa là văn hóa Việt Nam không có gì mà thực ra người Việt Nam có nền
văn hóa riêng
Việc đi tìm cái riêng không nhất thiết phải cố chứng minh dân tộc Việt Nam không thua kém các dân tộc
khác
Trang 35B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm của văn hóa Việt Nam ?
Tìm trong đoạn trích những câu mang tính chất cắt nghĩa nguyên
nhân ấy ?
Trang 36B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
3 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
“Văn hóa của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị”.
Trang 38B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
3 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
- Ý thức lâu đời
“Ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc”.
Trang 39B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
3 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
- Ý thức lâu đời
- Kết quả của sự dung hợp
“Kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hóa Phật giáo, văn hóa Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình”.
Trang 40B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
3 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
- Ý thức lâu đời
- Kết quả của sự dung hợp
Trang 41B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Bản sắc văn hóa Việt Nam : nhân bản, tính tế, hài hòa
Trang 42Nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất trong những
ngày Tết Nguyên đán của Việt Nam : dựng cây nêu,
viết câu đối, tống cựu nghênh tân, đón giao thừa, xông đất, hái lộc đầu năm, du xuân, chúc tết, mừng tuổi
Với hy vọng mọi sự xui xẻo của năm cũ sẽ qua đi,
một năm mới tài lộc dồi dào, làm ăn thịnh vượng,
mạnh khỏe tiến bộ, thành đạt hơn năm cũ,
BT2 Theo em, nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất
trong những ngày Tết Nguyên đán của Việt Nam là gì ?
• Luyện tập
Trang 43Dựng nêu ngày tết, một nét văn hóa độc đáo của người Việt cần được khôi phục
Trang 44Không tìm thấy ông Đồ, mình viết chữ không đẹp, hãy nhờ vi tính hỗ trợ
làm cặp câu đối chơi
xuân.
Trang 45Mâm cúng tổ tiên cần giản
dị, gọn gàng, sạch sẽ vì bày
nhiều ra thì người đã mất
cũng … không ăn được.
Mua bánh chưng thì cũng tiện nhưng tự gói thì vui hơn.
Quây quần bên nhau
Trang 46Hạnh phúc là đây
Pháo cấm rồi Nhưng có thể dùng giấy cứng quấn thành hình viên pháo, xâu thành dây, treo chơi Có đốt cũng … không nổ.
Cháu mừng tuổi ông bà
Trang 47Nhang có rồi, không cần thắp nữa
Hái lộc, đừng bẻ cành cây.
Trang 48Đẹp quá Mặc trong ngày tết đi Cũng là để khôi phục văn hóa truyền
thống.
Trang 49Những tôn giáo nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến văn hoá truyền thống của Việt Nam? Người Việt đã tiếp nhận
tư tưởng của tôn giáo này theo hướng nào để tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc?
Tôn giáo trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Thảo luận và trình bày
Nhóm 1 tìm hiểu về Phật giáo
Nhóm 2 tìm hiểu về Nho giáo
Nhóm 3 tìm hiểu về Đạo giáo
Nhóm 4 tìm hiểu những nét chung
Trang 50Đặc điểm chung:
Các tôn giáo qua lăng kính Việt Nam đều bị biến thành lối thờ cúng.
Phật giáo và Nho giáo ảnh hưởng mạnh nhất đến văn hoá truyền thống
Việt Nam
Thích Ca
Khổng Phu tử
Giesu đều được đặt lên bàn thờ
Trang 52Nho giáo ảnh hưởng rộng nhưng đã dung hòa với các tôn giáo khác
Tuy vậy, trong văn hóa Việt, Nho giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi
lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt.
(Đã từng cho rằng Nho, Phật, Đạo là “tam giáo đồng nguyên”)
Văn miếu – quốc tử giám, nơi được coi là
trường đại học đầu tiên của nước ta.
Nói đến Nho giáo, người ta thường nghĩ đến sự nghiệp của một người có học
Trang 53Đạo giáo không ảnh hưởng nhiều trong văn hóa nhưng tư tưởng Lão –
Trang thì ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ
trong văn học.
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm.
Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm, Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
Về đi sao chẳng sớm toan, Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi?
(Nguyễn Trãi)