brachyandra included: Streblus ilicfolius, Excentrodendron tonkinense, Pinus kwangtungensis, Syzygium wightianum, Syzygium sp., Polyalthia jucunda, Garcinia bracteata, Celtis sin[r]
Trang 1ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ NƠI SỐNG CỦA LOÀI BÌNH VÔI
(Stephania brachyandra Diels) TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Trần Thị Hương Giang 1* , Ngô Thế Long 2 , Nguyễn Thị Xuân Viên 2 ,
Nguyễn Thị Thu Hoàn 1 , Hoàng Thị Diệu 1
TÓM TẮT
Nghi n c n p r ng c c c i ph n nơi ng c a i nh i (Stephania brachyandra i r ng nh ng i c h c c a i Na ang c ng cơ
ch ng ại vườn c gia a Kế ả nghi n c ch hấ : nh i ph n ở ịa h nh
ch ế núi ấ x n , d c bình quân 40- 45 0
và c nhiề nơi d c ng nh i x ấ hi n ở
ca ừ 200 ến 1000 ới ực nước i n ại a C h inh rưởng dưới nhiề rạng
h i rừng kh c nha C c i c x ấ hi n nơi nh i ph n r n 2 ai ca ại kh ực nghi n c iề ra: Ô r Nghiến Th ng p cò Tr rắng Tr Nhọc Trai ỏ Sế Th i
a Thích ắc Kế ả nghi n c n cơ ở g p phần ề x ấ giải ph p giúp ả n hướng ới ph ri n nh n r ng i c h c hiế n
Từ khóa: Bắc Kạn, Bình vôi, phân bố, Vườn quốc gia Ba Bể
MỞ ĐẦU*
Bình Vôi (Stephania brachyandra Diels) là
cây dây leo ng nhiề nă h c họ Tiết dê
(Menispermaceae) nh i c rễ c h nh
dạng ấ ịnh r ng 134 i c h c
c ng cơ ch ng ở i Na nh
v i ph n r ng r n cả 3 iền ắc Tr ng
Na hường p r ng ở c c ùng núi
i [1] Hi n na ùng ph n ự nhi n c a
nh i ị h h p nhanh ch ng nhiề c
h rưởng h nh c a i n ị giả ú
nghi rọng d nhiề ng n nh n nhưng
ch ế d khai h c ục ích hương
ại iề ki n h n cảnh ng ha ổi ần
h ị chia cắ khả năng tái sinh kém [3]
nh ng d r n i n ang ng rước
ng cơ ch ng i c hực hi n
nghi n c “Đ c i ph n nơi ng
c a i nh i (Stephania brachyandra
i ại vườn c gia a ỉnh ắc
Kạn” cần hiế Nghi n c ư c hực hi n
cơ ở an rọng ề x ấ giải ph p kịp
hời giúp ả n hướng ới ph ri n nh n
r ng i c h c hiế n
ĐỐI TƯỢNG NỘI UNG À PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cứu
*
Tel: 0912 565745, Email: giangtranln@gmail.com
Loài cây Bình Vôi (Stephania brachyandra Diels) ại ườn c gia a ỉnh ắc Kạn
(Hình 1)
Nội dung nghiên cứu
Nghi n c c i ph n nơi ng c a loài Bình vôi
Phương pháp nghiên cứu:
- Th h p h ng in ừ c n người d n
c c i i i n an x c ịnh ị rí r n ản
p 2 ến ở 2 ai ca kh c nha i
a kh ực c khả năng c i nh i
ph n T ến 1 a ca dưới 500 d i
kh ảng 2 5 k T ến 2 r ng kh ảng ca
500 – 1000 m dài 3 km [2], [4]
- Tr n c c ến iề ra c 200 iến h nh
c c khả ra 4 n n kính khả
kh ảng 50 ới ỗi ến a khi ã
hấ kh ực c nh i ph n iến h nh
p c c OTC ạ hời 2000 2
iề ra c c
c i cấ rúc phần Tổng r n
ỗi ến iề ra 05 OTC
- Tiến h nh iề ra ại hi n rường ề ùng
ph n c a nh i ịnh ị r n GPS
h h p i ề ị rí ịa ịa h nh
ca d c ại rừng…
Trị I ch ỗi i c ư c ính h
c ng h c:
Trang 2%
%
%
Tr ng : F N G ần ư ần ấ ương
i ương i iế di n ngang
ương i c a ỗi i r ng phần
KẾT QUẢ À THẢO LUẬN
Hình 1 Hình thái cây và rễ củ Bình vôi
Kế ả iề ra h ến ch hấ nh i
ph n ở ịa h nh ch ế núi ấ x n
Địa h nh ph c ạp ị chia cắ ạnh ởi c c
dã núi i núi i ấ c p c c
h ng ũng h p Đ d c r ng nh 40- 45o
, có nhiề nơi d c ng nh i x ấ hi n ở
ca ừ 200 ến 1000 ới ực nước i n
ại a ( ảng 1
Tại nơi nh i x ấ hi n ở cả 2 ai ca
rừng iến ng ừ 420 ến 1500
c /ha ường kính nh n ừ 14 3 c
ến 28 6 c chiề ca ừ 7 3 ến 15
Ở ai ca dưới 500 rừng hường chị ự
c ng/ khai h c ởi người d n dẫn ến
c c chỉ cấ rúc rừng hường nhỏ hơn
ới ai ca r n 500 Từ ch hấ
nh i c h inh rưởng dưới nhiề rạng h i rừng kh c nha
- C ng h c ổ h nh c gỗ nơi nh i
ph n ở ai ca dưới 500 : 17,58 Ôr + 15,52 Nh.Đ + 13 07 Ng + 10,31 Tpc + 8,60 Tr + 8,32 Tr.t + 26,58 Lk (Trong : Ôr- Ô rô; Ng- Nghiến; Tr – Tr rắng;
Tr – Tr ; Nh.Đ – Nhọc ; Tpc – Thông pà cò; Lk – Loài khác (31 loài))
Ở ị rí ch n núi dưới 500 m có 6 loài cây chính ha gia c ng h c ổ h nh
các loài: Ô rô (Streblus ilicfolius), Nhọc (Polyalthia jucunda), Nghiến
(Excentrodendron tonkinense), Thông pà cò (Pinus Kwangtungensis), Trâm (Syzygium
sp Tr rắng (Syzygium wightianum) và
i c kh c như: Thị (Diospyros
sp Nang r ng hải na (Hydnocarpus
tonkinense … Th nh phần c c i c ch
ế c c i c gỗ ới 590 c /ha
Tr ng i Ô r chiế ca nhấ 130
c /ha ph ng phú ương i 22 03% Tiếp ến c Nhọc 88 c /ha ới phong phú ương i 14 92% ề c
an rọng I h i Ô r ca nhấ
17 59% iếp ến Nhọc 15 52% Nghiến 13,07%, Thông pà cò 10,31%, Trâm 8,60%
Tr rắng 8 32%
- C ng h c ổ h nh c gỗ nơi nh i
ph n ở ai ca ừ 500 ến 1000 : 8,42 T + 7 27 S + 6,24 Tb + 6,23 Tbb + 5,75
Nh + 49,75 Lk (Tr ng : T – Trai ỏ;
S-Sế ; Tb – Thôi ba ; Tbb – Thích ắc ; Nh – Nhọc ; Lk – Loài khác (83 loài))
Ở ị rí n c 5 i ha gia c ng h c
ổ h nh c c i: Trai ỏ (Garcinia bracteata Sế (Celtis sinensis) Thích ắc (Acer tokinense), Thôi ba (Alangium kurzii), Nhọc (Polyalthia jucunda) Th nh phần
c c i c ch ế c c i c gỗ ới
1312 c /ha Tr ng c Trai ỏ chiế ca nhấ 118 c /ha ph ng phú ương i 8 99% Tiếp ến Sế c
Trang 364 c /ha ph ng phú ương i
4 88% Thích ắc 48 c /ha ph ng phú
ương i 3 66% Nhọc 44 c /ha
ph ng phú ương i 3 35% Th i a 40
c /ha ph ng phú ương i 3 05% ề
c an rọng I h Trai ỏ chiế ỷ
ca nhấ 8 43% Sế 7 27% Th i a 6 24%
Thích ắc 6 23% Nhọc 5 75% còn i
kh c chiế 49 75% Từ c ng h c ổ h nh ở
2 ai ca kh c nha ch hấ c ự kh c
i nhỏ ề c c i c ha gia vào công
h c ổ h nh rừng ại 2 ai ca S i
ha gia c ng h c ổ h nh kh hấp da
ng ừ 5-6 loài
Bảng 1 Đặc điểm cấu trúc rừng nơi loài Bình vôi phân bố ở 2 đai cao khác nhau tại Ba Bể
Đai cao OTC Độ cao (m) Độ dốc N (cây/ha) D (cm) H (m)
ưới 500 m
Từ 500 ến
1000 m
Bảng 2 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi Bình vôi phân bố ở đai độ cao dưới 500 m
STT Loài cây N(cây/ha) RF% RN% RG% IV%
Bảng 3 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi Bình vôi phân bố ở đai độ cao từ 500m – 1000m
STT Loài cây N (cây/ha) RF% RN% RG% IV%
KẾT LUẬN
- nh i ph n ở ịa h nh ch ế núi ấ x n Địa h nh ph c ạp ị chia cắ ạnh Đ
d c r ng nh 40- 45o c nhiề nơi d c ng nh i x ấ hi n ở ca ừ 200 ến 1000
ới ực nước i n ại a
- nh i x ấ hi n ở ca ừ 200 ến 1000 ới ực nước i n ại a C h inh rưởng dưới nhiề rạng h i rừng kh c nha
Trang 4- C c i c x ấ hi n ở 2 ai ca ại kh
ực nghi n c iề ra: Ô r Nghiến Th ng
p cò Tr rắng Tr Nhọc Trai ỏ
Sế Th i a Thích ắc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kh a học C ng ngh i n kh a học
c ng ngh i Na (2007 Sách đỏ Việt Nam,
Phần II-Thực vật Nx Kh a học ự nhi n c ng
ngh H N i
2 Đ ng Ki i (2002 “Nghi n c c i cấ rúc rừng phục h i a nương rẫ cơ ở ề x ấ giải ph p kh anh n i gi rừng ở h n Đ ng
Hỷ ỉnh Th i Ng n”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 02(12), tr 1109-1113
3 Chính ph i Na (2006), Nghị định số 32/2006 NĐ-CP Nghị định của Chính phủ về việc quản lý động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
4 ũ Tiến Hinh Phạ Ngọc Gia (1997 Điều tra rừng, Nxb N ng nghi p, H N i
SUMMARY
DISTRIBUTION AND ENVIRONMENTAL CHARACTERISTICS
OF BINH VOI SPECIES (Stephania brachyandra Diels)
AT BA BE NATIONAL PARK, BAC KAN PROVINCE
Tran Thi Huong Giang 1* , Ngo The Long 2 , Nguyen Thi Xuan Vien 2 ,
Nguyen Thi Thu Hoan 1 , Hoang Thi Dieu 1
1 University of Agriculture and Forestry - TNU
2 Hung Vuong University
This study focused on the distribution and environmental characteristics of Binh voi species
(Stephania brachyandra Diels), one of precious medicinal plants of Vietnam and being able to
extinct at Ba Be National Ppark The study results showed: The species was distributed mainly on limestone with a very steep slope ranging from 40 to 45o S brachyandra grew at the altitude 200 – 1000 m and under the diferent forest types The number of tree species living with S brachyandra included: Streblus ilicfolius, Excentrodendron tonkinense, Pinus kwangtungensis, Syzygium wightianum, Syzygium sp., Polyalthia jucunda, Garcinia bracteata, Celtis sinensis, Acer tokinense, and Alangium kurzii These results are a basis contribution to recommend approaches
for conservation and towards the development of this rare and precious species
Keywords: Bac Kan; Ba Be National Park; distribution; Stephania brachyandra
Ngày nhận bài: 30/5/2017; Ngày phản biện: 19/6/2017; Ngày duyệt đăng: 31/10/2017
*
Tel: 0912 565745, Email: giangtranln@gmail.com