1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

SỬ DỤNG HÀM COBB - DOUGLAS TUYẾN TÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM

11 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên xét từ góc độ sinh viên 105 Nguyễn Mai Linh, Trần Minh Thành, Dương Thị Hồng An - Kết hợp sử dụng hồ sơ học tập (Portfolio) và. thuyết trình nhóm tr[r]

Trang 1

Tập 172, số 12/2, 2017

Trang 2

T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ

Hà Xuân Hương - Thân phận người phụ nữ trong dân ca trữ tình sinh hoạt Tày, Thái 3

Ngô Thị Thu Trang - Một số biện pháp nâng cao năng lực sử dụng từ Hán Việt cho học sinh phổ thông 9 Nguyễn Thị Hà, Vũ Thị Hồng Hoa - Nâng cao tỷ lệ nữ trong các cơ quan dân cử 15

Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thị Mai Hương, An Thị Thư, Nguyễn Thị Hồng - Phát triển chuẩn mực kế toán

Việt Nam theo hướng chuẩn mực kế toán quốc tế 21

Nguyễn Thị Hòa - Sử dụng tuyển tập “Những lá thư thời chiến Việt Nam” trong giáo dục lịch sử 27

Nguyễn Thị Xuân Thu, Phạm Ngọc Duy - Những tác động của việc sử dụng sơ đồ ngữ nghĩa đối với khả

năng ghi nhớ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học

Vũ Kiều Hạnh, Hoàng Thị Cương - Nghiên cứu kỹ năng đọc của sinh viên năm thứ 2 tại trường Đại học Nông

Lâm – Đại học Thái Nguyên, cơ sở để thiết kế các hoạt động rèn luyện tăng cường 39

Nguyễn Thị Thu Hường - Bảo vệ quyền nhân thân cho lao động chưa thành niên theo pháp luật Việt Nam 45

Nguyễn Thị Thắm - Hành trình tìm kiếm hạnh phúc của nhân vật nữ trong Những nẻo đường đời và những bản

Lê Thị Lựu, Trần Bảo Ngọc, Bùi Thanh Thủy và cộng sự - Nhận thức của sinh viên cử nhân điều dưỡng về

môi trường giáo dục tại trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên bằng bảng hỏi DREEM 57

Bùi Thị Minh Hà, Nguyễn Hữu Thọ - Nhận thức của nông hộ về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí

hậu tới sản xuất chè - Trường hợp nghiên cứu: Vùng chè Tân Cương thành phố Thái Nguyên 63

Dương Thanh Tình, Trần Văn Quyết, Nguyễn Ngọc Lý, Nguyễn Việt Dũng - Giải quyết việc làm cho lao

động dân tộc thiểu số thông qua phát triển chuỗi liên kết tiêu thụ các sản phẩm từ cây quế tại huyện Văn Yên,

Nguyễn Thu Nga, Đỗ Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Diệu Hồng - Sử dụng hàm Cobb - Douglas tuyến tính để

đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam 75

Phùng Thanh Hoa, Bùi Thị Thanh Thuỷ - Tác động của kinh tế thị trường đến nông thôn Việt Nam hiện nay 81

Hoàng Thị Mỹ Hạnh, Sombath Kingbounkai - Quá trình di cư của người Việt đến Lào và định cư tại tỉnh

Vi Thị Phương - Sử dụng báo chí vào công cuộc xây dựng nền văn hóa mới ở Việt Nam, nhìn từ góc độ tạp chí

Nguyễn Thị Minh Loan - Đề xuất mô hình tập huấn dạy đặt câu hỏi trong kỹ năng đọc hiểu 99

Nguyễn Thị Bích Ngọc - Đánh giá nội dung và việc giảng dạy học phần bút ngữ tiếng Anh trung cao cấp 2 tại

Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên xét từ góc độ sinh viên 105

Nguyễn Mai Linh, Trần Minh Thành, Dương Thị Hồng An - Kết hợp sử dụng hồ sơ học tập (Portfolio) và

thuyết trình nhóm trong dạy và học các khóa học tiếng Anh chuyên ngành tiếp cận hậu phương pháp luận 111

Trần Thị Kim Hoa - Phát triển năng lực sử dụng từ tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số qua

Trần Tú Hoài - Một số nội dung cơ bản của chính sách phát triển giảng viên qua thực tiễn tại trường Đại học

Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Rèn luyện phong cách làm việc quần chúng của người cán bộ theo phong

cách Hồ Chí Minh 127

Journal of Science and Technology

N¨m 2017

Trang 3

Tống Thị Phương Thảo - Bảo vệ quyền của lao động nữ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ theo pháp luật

Lương Thị Hạnh - Vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Kạn 137 Nguyễn Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Thu Hiền - Một số vấn đề về việc xây dựng lối sống mới cho sinh viên

Việt Nam hiện nay 143

Hồ Lương Xinh, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Giang, Lưu Thị Thùy Linh, Bùi Thị Thanh Tâm, Nguyễn

Mạnh Thắng - Xác suất cải thiện thu nhập của hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp

Đinh Ngọc Lan, Đoàn Thị Thanh Hiền, Dương Tuấn Việt - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và

tiêu thụ miến dong tại huyện Nguyên Bình- tỉnh Cao Bằng 155

Đỗ Thị Hà Phương, Chu Thị Hà, Nguyễn Thị Giang, Dương Xuân Lâm - Tác động của vốn xã hội và công nghệ

thông tin đến dự định chia sẻ tri thức và hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ giảng viên tại Đại học Thái Nguyên 161 Nguyễn Thị Hiền Thương, Dương Thị Thu Hoài, Cù Ngọc Bắc, Kiều Thu Hương, Vũ Thị Hải Anh - Sự

tham gia của người dân trong việc thực hiện các tiêu chí cơ sở hạ tầng - chương trình xây dựng nông thôn mới

tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 169

Vũ Bạch Điệp, Mai Việt Anh - Huy động vốn cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố

Thái Nguyên, thực trạng và một số giải pháp 175 Nguyễn Thị Ngọc Anh, Hoàng Huyền Trang - Thiết kế và sử dụng các trò chơi học tập nhằm nâng cao hiệu

quả dạy học môn khẩu ngữ cao cấp cho sinh viên Trung Quốc tại Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên 181 Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Những lỗi về câu thường gặp trong bài viết tiếng Anh học thuật của

sinh viên Việt Nam chuyên ngành tiếng Anh: Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp 187

Hà Thị Thanh Hoa, Chu Thị Kim Ngân, Dương Thị Thúy Hương - Mức độ hài lòng của khách hàng về chất

lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tỉnh Thái Nguyên 193

Vũ Thị Loan, Vũ Thị Hậu - Vai trò của giá cổ phiếu đối với dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp: Mô hình

Hồ Thị Mai Phương, Hoàng Thị Tú, Trần Nguyệt Anh - Thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong hình thành

biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo 205

Đồng Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Quỳnh Hoa, Nguyễn Thị Thu Hường, Hoàng Thanh Hải, Nguyễn Thị Thu

Hằng - Ứng dụng mô hình logistic xếp hạng tín dụng doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam 211

Hà Thị Hòa, Hồ Ngọc Sơn - Phân tích chuỗi giá trị qua các kênh tiêu thụ sản phẩm Sơn tra tại Yên Bái 219

Trang 4

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 172(12/2): 75-80

X

75

SỬ DỤNG HÀM COBB - DOUGLAS TUYẾN TÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM

Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng sử dụng phương pháp tham số (SFA) để xây dựng đường biên hiệu quả Đường biên này được xác định bằng một hàm số nhằm mô tả mối quan hệ giữa các đầu vào mà ngân hàng sử dụng với các đầu ra là kết quả của quá trình kinh doanh ngân hàng Hàm số thông dụng mà tác giả sử dụng trong cách tiếp cận này là hàm Cobb-Douglas tuyến tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của 30 ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2009-2015, đây là các ngân hàng có vốn sở hữu Nhà nước, các ngân hàng tư nhân, dữ liệu thu thập được là dữ liệu chéo, bao gồm 210 quan sát Kết quả phân tích cho thấy các ngân hàng có hiệu quả kinh doanh cao nhất trong mẫu là các ngân hàng có mức độ hiệu quả lớn hơn 90% Các ngân hàng này đều có quy mô lớn với tổng tài sản lớn hơn 45.000 tỷ đồng và có thời gian hoạt động dài trên 10 năm tính đến thời điểm hiện tại

Từ khóa: Hàm Cobb-Douglas tuyến tính, hiệu quả kinh doanh, phương pháp tham số, SFA,

ngân hàng thương mại cổ phần

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁCH TIẾP

CẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG *

Theo nghĩa rộng, hiệu quả kinh doanh của

một tổ chức phản ánh mối quan hệ giữa lượng

đầu ra mà tổ chức đó có thể tạo ra được từ

một lượng đầu vào nhất định (Lovell, 1992)

[8] Đối với ngân hàng thương mại, một ngân

hàng đạt hiệu quả về đầu ra khi ngân hàng đó

có thể tối đa hóa đầu ra từ một lượng đầu vào

nhất định, hay được coi là hiệu quả về đầu

vào khi có thể tối thiểu hóa đầu vào để tạo ra

một lượng đầu ra nhất định Các nghiên cứu

liên quan về hiệu quả nói chung và hiệu quả

ngân hàng nói riêng đã thu hút được sự quan

tâm của các học giả từ những năm 50 của thế

kỷ trước

Trong nghiên cứu đầu tiên về hiệu quả, Farrel

(1957) [5] đã giới thiệu về đường biên hiệu

quả và phân loại hiệu quả kinh doanh của một

tổ chức bao gồm hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả

phân bổ và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kỹ thuật là khả năng tối đa hóa đầu ra

từ một số lượng đầu vào nhất định hay tối

thiểu hóa đầu vào để thu được một lượng đầu

ra nhất định Một tổ chức được coi là không

*

Tel: 0915.505.626; Email: thungadhkt@gmail.com

hiệu quả về mặt kỹ thuật nếu như tổ chức đó không thể tạo ra được đầu ra lớn nhất từ một lượng đầu vào nào đó Nói một cách khác, tổ chức đó đang sản xuất tại điểm nằm ngoài đường biên hiệu quả

Hiệu quả phân bổ là khả năng kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào với một công nghệ cho trước cũng như với một mức giá cả đầu vào xác định Một tổ chức được coi là phi hiệu quả về mặt phân bổ nếu như tổ chức đó không thể sử dụng một cách tiết kiệm đầu vào, hay

là không tìm được các đầu vào thay thế có mức giá rẻ hơn để sản xuất một lượng đầu ra tương tự

Theo Farrel (1957) )[5], hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ cấu thành hiệu quả kinh tế của tổ chức đó Hiệu quả kinh tế được đo lường bằng tích số giữa hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật và nhận giá trị trong khoảng (0,1)

Các nghiên cứu về hiệu quả ngân hàng cũng

sử dụng các khái niệm về hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế như Farrel (1957) [5] đã đề xuất Bên cạnh đó, khái niệm về hiệu quả mở rộng hơn với hiệu quả quy mô (Fare, Grosskopf và Lowell, 1985) [6], hiệu quả chi phí (Berger và Mester, 1997) [1] hay hiệu quả lợi nhuận (Berger và Mester, 1997) [1]

Trang 5

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 172(12/2): 75-80

Vì ngân hàng là một chủ thể kinh doanh

tương đối đặc biệt nên tồn tại một số cách tiếp

cận khác nhau về đầu vào và đầu ra trong hoạt

động của ngân hàng Các cách tiếp cận đó là:

cách tiếp cận “sản xuất”, cách tiếp cận “trung

gian”, cách tiếp cận “hướng về lợi nhuận” và

cách tiếp cận “giá trị tăng thêm” Từ đó, kết

quả đánh giá hiệu quả ngân hàng phụ thuộc

rất nhiều vào việc lựa chọn các biến mô tả

hoạt động ngân hàng [7]

Cách tiếp cận “sản xuất” đưa ra bởi Benston

(1965) [2] được coi là cách tiếp cận truyền

thống khi ngân hàng được coi là một chủ thể

tạo ra các dịch vụ cho người gửi tiền hay nói

cách khác hoạt động của ngân hàng nhằm biến

đổi các khoản tiền gửi thành các khoản cho

vay Theo quan điểm này, đầu vào của quá

trình “sản xuất” đó là nhân viên ngân hàng và

các tài sản hữu hình trong khi đầu ra là các

khoản cho vay Cách tiếp cận này dường như

bỏ qua một hoạt động quan trọng của ngân

hàng là hoạt động đầu tư ngoài cho vay [3]

Cách tiếp cận “trung gian” lại cho rằng ngân

hàng đóng vai trò là một trung gian giữa người

cho vay và đi vay Chính vì vậy, đầu ra của

hoạt động ngân hàng chính là tổng số tiền cho

vay và các khoản đầu tư chứng khoán trong

khi đầu vào của quá trình đó là các khoản tiền

gửi, nguồn nhân lực và các khoản tài sản hữu

hình Cách tiếp cận “trung gian” còn được phát

triển thành cách tiếp cận “giá trị gia tăng”,

trong đó, các tài khoản như tiền gửi và cho vay

đều được coi là đầu ra vì các khoản mục này

có ý nghĩa tạo ra giá trị tăng thêm

Cách tiếp cận “hướng về lợi nhuận” thì cho

rằng ngân hàng cũng như một thực thể kinh

doanh với mục tiêu cuối cùng là tạo ra thu

nhập từ các khoản chi phí đã bỏ ra cho hoạt

động kinh doanh đó [4] Vì vậy, đầu ra của

hoạt động ngân hàng chính là tổng thu nhập

(thu nhập từ lãi và ngoài lãi) và đầu vào là

tổng chi phí (chi phí lãi và chi phí ngoài lãi)

Tổng hợp cách phân loại các biến đầu vào và

đầu ra được thể hiện trong bảng 1 dưới đây

Hiệu quả kinh doanh ngân hàng được đo lường

bằng hai phương pháp:phương pháp tham số

và phương pháp phi tham số Dù hai phương pháp này đều sử dụng các vectơ đầu vào và đầu ra trong xác định đường biên hiệu quả nhưng phương pháp phi tham số không đòi hỏi một phương trình cụ thể nào còn phương pháp tham số lại yêu cầu phải xác định một hàm số

cụ thể cho các đầu vào và đầu ra để xác định đường biên này Tại Việt Nam, trong thời gian qua, việc đánh giá hiệu quả ngân hàng đã được thực hiện nhưng chủ yếu sử dụng phương pháp phi tham số như: Nguyễn Thị Hồng Vinh (2014) [11]; Nguyễn Minh Sáng (2013) [10];

Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013) [9] Vì vậy, nghiên cứu này sử dụng phương pháp tham số trong tính toán hiệu quả giúp mang lại các kết quả đánh giá phong phú hơn về hiệu quả ngân hàng

Bảng 1 Các biến đầu vào và đầu ra theo các cách

tiếp cận khác nhau

vào

Biến đầu ra Cách tiếp cận

“sản xuất”

Nhân viên, vốn cố định

Cho vay Cách tiếp cận

‘trung gian”

Tiền gửi, nhân lực, vốn cố định

Cho vay, Các khoản đầu tư Cách tiếp cận

hướng về lợi nhuận

Chi phí lãi, chi phí nhân lực

Thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi Cách tiếp cận

giá trị tăng thêm

Chi phí lao động, vốn

cố định, chi phí lãi

Tiền gửi, cho vay, và các khoản đầu tư

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thu thập

Tác giả đã thu thập số liệu của 30 ngân hàng TMCP Việt Nam trong 7 năm từ 2009 - 2015, đây là các ngân hàng có vốn sở hữu Nhà nước, các ngân hàng tư nhân và không bao gồm các ngân hàng thương mại nước ngoài Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu được tổng hợp ở Phụ lục 1

Dữ liệu về các biến trong các mô hình được thu thập từ báo cáo tài chính năm đã qua kiểm toán của các ngân hàng trong mẫu từ 2009 đến 2015 Như vậy, dữ liệu thu thập được là

dữ liệu chéo, bao gồm 210 quan sát

Trang 6

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 172(12/2): 75-80

X

77

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp tham số là phương pháp đánh

giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng gắn với

việc xác định đường biên hiệu quả, sử dụng

cách tiếp cận định lượng để chỉ ra mối quan hệ

giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra trong hoạt

động của ngân hàng Trong đó, đường biên

hiệu quả được hiểu là giới hạn có thể đạt

được, nghĩa là giá trị tối ưu trong một hoạt

động kinh tế nào đó của một tổ chức Một tổ

chức nào đó hoạt động càng gần với đường

biên thì càng hiệu quả Tổ chức nào hoạt động

trên đường biên thì tổ chức đó được coi là

hiệu quả nhất so với các tổ chức khác trong

một ngành hay tổ chức đó có hiệu quả bằng 1

Khi xây dựng một đường biên hiệu quả tác

giả sử dụng hàm Cobb-Douglas tuyến tính để

mô tả mối quan hệ giữa giữa các yếu tố đầu

vào và đầu ra trong hoạt động của ngân hàng

Hàm Cobb-Douglas tuyến tính có dạng:

Trong đó, là đầu ra của hoạt động ngân

hàng, bao gồm các khoản cho vay khách hàng

(Q1) và các tài sản sinh lời khác (Q2) Trong đó

Q1 là số tiền cho các khách hàng cá nhân và tổ

chức vay còn Q2 gồm số tiền cho các tổ chức

tín dụng khác vay, chứng khoán đầu tư và

chứng khoán kinh doanh Các đầu vào được

lựa chọn bao gồm Tài sản cố định (X1), Tiền

gửi của khách hàng (X2), và Lao động (X3)

Các biến số đầu vào và đầu ra trong các mô

hình được tính toán từ báo cáo tài chính năm

đã qua kiểm toán của ngân hàng và mô tả cụ

thể như sau:

- Tài sản cố định (X1): sử dụng giá trị tài sản

cố định ròng, bằng nguyên giá tài sản cố định

trừ hao mòn lũy kế

- Tiền gửi của khách hàng (X2): tổng tiền gửi

của khách hàng và các tổ chức tín dụng khác

- Lao động (X3): tổng chi phí lương (bằng

tổng tiền lương nhân viên chia cho tổng số

nhân viên)

- Cho vay khách hàng (Q1): tổng số tiền cho

cá nhân và tổ chức vay

- Tài sản sinh lời khác (Q2) : tổng tiền cho vay các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và các khoản đầu

tư dài hạn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Bằng sự hỗ trợ của phần mềm FRONTIER 4.1, hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại được tính toán trong 7 năm được thể hiện trong bảng 2 Trong bảng này, các biến đầu ra và đầu vào trong hàm Cobb-Douglas tuyến tính như được xác định trong

mô hình Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng được sắp xếp theo chiều giảm dần để dễ dàng phân loại được các nhóm ngân hàng có mức độ hiệu quả khác nhau

Các ngân hàng có hiệu quả kinh doanh cao nhất trong 30 ngân hàng là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID), Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVF), và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (CTG) với mức độ hiệu quả lớn hơn 90% Các ngân hàng này đều có quy mô lớn với tổng tài sản lớn hơn 45.000 tỷ đồng và có thời gian hoạt động dài trên 10 năm tính đến thời điểm hiện tại Trong ba ngân hàng này, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

là các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước còn Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam chỉ có sở hữu của Nhà nước trong cơ cấu vốn Xét về cấu trúc vốn của ngân hàng,

đo bằng tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thì các ngân hàng này đều có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) lớn hơn 10

Các ngân hàng có mức độ hiệu quả kinh doanh thấp nhất (nhỏ hơn 70%) bao gồm 7 ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt (GDB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (VTTB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á (NAB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam

Á (SEAB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải (MSB), Ngân hàng Thương mại Cổ

Trang 7

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 172(12/2): 75-80

phần Bưu Điện Liên Việt (LVB) và Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

(TPB) Nhóm các ngân hàng này có cả quy

mô lớn và quy mô nhỏ và trung bình, tuy

nhiên các ngân hàng này đều không phải là

các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước

Một số ngân hàng đã hoạt động hơn 20 năm

như (NAB, SEAB, MSB), một số ngân hàng

có tuổi đời chưa lâu với thời gian hoạt động

dưới 10 năm (VTTB, LVB, TPB) Điều đáng chú ý là các ngân hàng này có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) tương đối nhỏ, các tỷ lệ tính toán được hầu hết nhỏ hơn 10

Xét về sự thay đổi qua các năm, có thể nhận thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có

sự tăng dần đều qua các năm Tuy nhiên, sự gia tăng này không quá lớn, hầu như đều nhỏ hơn 10%

Bảng 2 Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP Việt Nam

Nguồn: Kết quả phân tích trên FRONTIER 4.1

Trang 8

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 172(12/2): 75-80

X

79

KẾT LUẬN

Kết quả phân tích cho thấy các ngân hàng có

hiệu quả kinh doanh cao nhất trong 30 ngân

hàng là các ngân hàng có mức độ hiệu quả

lớn hơn 90% Các ngân hàng này đều có quy

mô lớn với tổng tài sản lớn hơn 45.000 tỷ

đồng và có thời gian hoạt động dài trên 10

năm tính đến thời điểm hiện tại Xét về cấu

trúc vốn của ngân hàng, đo bằng tỷ lệ giữa nợ

phải trả và vốn chủ sở hữu thì các ngân hàng

này đều có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)

lớn hơn 10

Các ngân hàng có mức độ hiệu quả kinh doanh

thấp nhất là các ngân hàng có hiệu quả nhỏ

hơn 70% Nhóm các ngân hàng này có cả quy

mô lớn và quy mô nhỏ và trung bình, tuy nhiên

các ngân hàng này đều không phải là các ngân

hàng thương mại cổ phần nhà nước Một số

ngân hàng đã hoạt động hơn 20 năm như

(NAB, SEAB, MSB), một số ngân hàng có

tuổi đời chưa lâu với thời gian hoạt động dưới

10 năm (VTTB, LVB, TPB) Ngoài ra, các

ngân hàng này có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

(D/E) tương đối nhỏ (nhỏ hơn 10)

Xét về sự thay đổi qua các năm, có thể nhận

thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có

sự tăng dần đều qua các năm Tuy nhiên, sự

gia tăng này không quá lớn, hầu như đều nhỏ

hơn 10%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

the Black Box: What Explains Differences in the

Efficiencies of Financial Institutions?, Journal of

Banking and Finance, 21: 895-947

economies of scale’, Journal of Finance, 20(2),

pp 312-331

‘Efficiency of Financial Institutions: International Surveyand Directions for Future Research’,

European Journal of Operational Research, 98,

pp 175-212

‘The impact of macroeconomic and regulatory factors on bank efficiency: anon-parametric analysis of Hong Kong’s banking system’,

Journal of Banking and Finance, 30, pp 1443–

1466

productive efficiency’, Journal of the Royal

Statistical Society, 120, pp.253-281

(1985), The Measurement of Efficiency of

Production, KluwerNijhoff, Boston

efficiency of the Korean banking sector: a DEA

Journal, Vol 18 Issue:1, pp.107-127

Capitalism and State Socialism: the

Chance-Constrained Programming Approach.” Publique

Finance, 47, pp 109-121

Quỳnh (2013), ‘Ứng dụng phương pháp DEA trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam’,

Tạp chí ngân hàng, (số 21 tháng 11), tr.12-17

tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của các

ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM’, Tạp

chí Phát triển và hội nhập, số 11(21), tr.10-15

hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại

Việt Nam’, Tạp chí Phát triển kinh tế,

289(11/2014), tr.58-73

Trang 9

Nguyễn Thu Nga và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 172(12/2): 75-80

Phụ lục 1 Tổng hợp các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu

SUMMARY

APPLYING COBB-DOUGLAS LINEAR FUNCTION TO MEASURE

THE EFFICIENCY OF VIETNAM COMMERCIAL BANKS

University of Economics and Business Administration – TNU

This research is conducted to evaluate business performance of a banks, with non-parametric approach of Stochastic Frontier Analysis method (SFA) to build efficient frontier This frontier is established by a function which describes relationship between banks’ input and banks’ business performance That function is the linear Cobb-Douglas function used to evaluate banks business

chéo, including 210 observers The result shows that the banks with highest business performance are the ones with higher 90% efficiency These banks are large in scale with total assets over 45 trillion and have been working for more than 10 years by now

Keywords: LinearCobb-Douglas function, business efficiency, parametric method, SFA, joint

stock commercial banks

Ngày nhận bài: 01/9/2017; Ngày phản biện: 01/10/2017; Ngày duyệt đăng: 16/10/2017

*

Tel: 0915.505.626; Email: thungadhkt@gmail.com

Trang 10

soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS

Ha Xuan Huong - Women’s stituations in Thai and Tay’s folk songs 3 Ngo Thi Thu Trang - Some measures that need to be implemented to enhance students’ ability in terms of

using Sino – Vietnamese words 9 Nguyen Thi Ha, Vu Thi Hong Hoa - Enhancing the proportion of female in people’s elected bodies 15 Nguyen Thu Ha, Nguyen Thi Mai Huong, An Thi Thu, Nguyen Thi Hong - Developing vietnamese

accounting standards towards international accounting standards 21 Nguyen Thi Hoa - Using collection “Vietnam wartime letters” in historical education 27 Nguyen Thi Xuan Thu, Pham Ngoc Duy - Effects of using semantic mapping on ESP vocabulary retention of

the students at University of Technology – Thai Nguyen University 33

Vu Kieu Hanh, Hoang Thi Cuong - English reading skill of the second-year students at University of

Agriculture and Forestry – Thai Nguyen University: basis for enhancement activities 39 Nguyen Thi Thu Huong - Protection ofpersonal rights for juvenile labor in Vietnam law 45

Nguyen Thi Tham - The journey to search for happiness of female characters in the short stories Cœur brûle et autres

Le Thi Luu, Tran Bao Ngoc, Bui Thanh Thuy et al - The bachelor of nursing students’ perception of educational

environment at University of Medicine and Pharmacy - Thai Nguyen University by DREEM questionnare 57 Bui Thi Minh Ha, Nguyen Huu Tho - Awareness of household on climate change and its effectiveness on tea

cultivation: a case study in Tan Cuong tea area, Thai Nguyen city 63 Duong Thanh Tinh, Tran Van Quyet, Nguyen Ngoc Ly, Nguyen Viet Dung - Employment creation potential

for ethnic minorities through value chain development of cinnamon products in the northern mountainous region

of Vietnam - a case study of Van Yen district, Yen Bai province 69 Nguyen Thu Nga, Do Thi Tuyet Mai, Nguyen Thi Dieu Hong - Applying Cobb-Douglas linear function to

measure the efficiency of Vietnam commercial banks 75 Phung Thanh Hoa, Bui Thi Thanh Thuy - The impact of market economy on rural Viet Nam at present 81 Hoang Thi My Hanh, Sombath Kingbounkai - The migration process of Vietnamese to Laos and location in

Vi Thi Phuong - Using press to the new construction of building culture in Vietnam, look at the Tao Dan

Nguyen Thi Minh Loan - A proposed model for question generation instruction in reading comprehension 99 Nguyen Thi Bich Ngoc - English written proficiency – upper intermediate 2 (EWU241): students’ evaluation of

the course content and teaching activities at the School of Foreign Languages, Thai Nguyen University 105 Nguyen Mai Linh, Tran Minh Thanh, Duong Thi Hong An - Portfolio development and group presentation

Tran Thi Kim Hoa - Developing the ability of using Vietnamese for ethnic minority elementary school pupils

Tran Tu Hoai - The main points of “lecturers development” policy that were taken in University of Education –

Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Training the working style manner of cadres following Ho Chi Minh’s style 127

Journal of Science and Technology

Ngày đăng: 15/01/2021, 03:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các biến đầu vào và đầu ra theo các cách - SỬ DỤNG HÀM COBB - DOUGLAS TUYẾN TÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ  HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Bảng 1. Các biến đầu vào và đầu ra theo các cách (Trang 5)
Bảng 2. Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP Việt Nam - SỬ DỤNG HÀM COBB - DOUGLAS TUYẾN TÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ  HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Bảng 2. Kết quả tính toán hiệu quả kinh doanh ngân hàng TMCP Việt Nam (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w