Trong ®êi sèng thêng ngµy .... tôc,thiÕu lÞch sù.[r]
Trang 1BÀI 10: NOI GIAM ́ ̉
Trang 2Thế nào là nói quá ? Cho biết tác dụng
của nói quá ? Lấy ví dụ?
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của s ự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng, tăng s ức biểu cảm
Trang 3C©u 2 Nãi qu¸ cã thÓ ®îc dïng trong c¸c lÜnh vùc nµo sau ®©y?
Trang 4Lêi nãi ch¼ng mÊt tiÒn mua, Lùa lêi mµ nãi cho võa lßng nhau.
Em hiÓu, “lùa lêi” lµ g× ?
“Võa lßng nhau” lµ nh thÕ nµo ?
Trang 5I Nói gi m nói tránh và tác d ng c a ả ụ ủ
nói gi m nói tránh ả :
1 VÝ dô :s g k/107
Trang 6Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, th ì đồng bào trong nước ,đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
+ Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
+ Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố
mẹ chẳng còn
(Hồ Phương, Thư nhà)
Trang 9Ví dụ 2:
+ Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,
áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ,
để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Trang 11+ Con dạo này lười lắm.
+ Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
Ví dụ 3:
Trang 13cao)
Trang 14với người nghe.
Hàm ý xót xa, luyến tiếc và đượm chút mỉa mai…
Gây cảm giác nặng nề
khó chịu cho người nghe
Tránh cảm giác nặng nề
Có tính thuyết phục
Trang 18a2) Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b2) Anh không nên ở đây nữa!
c1) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
1 ví dụ :s g k/107
2.Nhận xét:
3.Ghi nhớ: SGK/108
Bài t p 2: ậ SGK/108
Trang 19Cỏc cỏch núi gi m, núi trỏnh: Cỏc cỏch núi gi m, núi trỏnh: ả ả
Ông cụ đã quy tiên rồi.
Bài thơ của anh dở lắm.
Bài thơ của anh chưa được hay
Trang 21Bµi tËp 1:s gk/108
a, Khuya råi, mêi bµ
b, Cha mÑ em tõ ngµy em
cßn rÊt bÐ, em vÒ ë víi bµ ngo¹i
c, §©y lµ líp häc cho trÎ em
®i nghØ
chia tay nhau
khiÕm thÞ
Trang 22II LuyÖn tËp:
1.Bµi tËp 1 (s gk108)
2 Bài t p 3 (sgk- 109) ậ
Trang 23Khi chê trách một điều gì, để người
nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói
giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá Chẳng hạn,
đáng lẽ nói: “Bài thơ của anh dở lắm ” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay
lắm ” Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt ba câu đánh giá trong
Trang 24 Khi c n phê bình nghiêm kh c, nói th ng, nói Khi c n phê bình nghiêm kh c, nói th ng, nói ầ ầ ắ ắ ẳ ẳ
đúng m c đ s th t ứ ộ ự ậ
đúng m c đ s th t ứ ộ ự ậ
Khi c n thông tin chính xác, trung th c ầ ự
Khi c n thông tin chính xác, trung th c ầ ự
Trang 25Bài t p 5 (b sung): Vi t đo n văn t s dùng ậ ổ ế ạ ự ự
Bài t p 5 (b sung): Vi t đo n văn t s dùng ậ ổ ế ạ ự ự
cách nói gi m nói tránh?ả
cách nói gi m nói tránh?ả
Bài t p 6 (b sung): so sánh s gi ng nhau và ậ ổ ự ố
Bài t p 6 (b sung): so sánh s gi ng nhau và ậ ổ ự ố
khác nhau gi a bi n pháp tu t nói quá và ữ ệ ừ
khác nhau gi a bi n pháp tu t nói quá và ữ ệ ừ
bi n pháp tu t nói gi m nói tránh?ệ ừ ả
bi n pháp tu t nói gi m nói tránh?ệ ừ ả
Trang 26Nói quá Nói giảm nói tránh
Cách nói cường điệu
phóng đại để nhấn
mạnh, gây ấn tượng
mạnh
Cách nói diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác
đau buồn,ghê sợ,nặng nề; tránh thô tục,thiếu lịch sự
tiếng nói hàng ngày
Trang 27Cñng cè
Nãi gi¶m nãi tr¸nh
C¸c c¸ch nãi gi¶m nãi tr¸nh C¶m gi¸ trÞ nghÖ nhËn
Trang 28thuật) c ủa các h nói g iảm nói tránh tro ng tác phẩm văn học c ần :
- Đặt nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể (quan
hệ thứ bậc xã hộ i, tuổ i tác, tâm trạng của ngườ i nói, ngườ i nghe )
- Xét xem trong văn bản tác giả đã tạo ra phép nói
giảm nói tránh bằng từ ngữ nào, bằng cách nào.
- Đối chiếu với những cách nói thông thường có
thể dùng trong trườ ng hợp giao tiếp đó để thấy
được tác dụng của cách diễn đạt này và dụng ý của tác giả
Trang 30Giê häc kÕt thó c
Chó c c ¸c thÇy c « g i¸o m¹nh khoÎ
c «ng t¸c tèt Chó c c¸c e m häc tËp tè t !