Xuất phát từ chính nhu cầu thực tiễn đó, đồng thời với cơ sở tích luỹ kiến thức về BĐTV trong quá trình học tập tại trường, cùng sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Ngoại [r]
Trang 1i
MỤC LỤC Lời cam đoan
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error! Bookmark not defined
1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined
1.1.1 Khái niệm và nguyên tác hoạt động cho vayError! Bookmark not
defined
1.1.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thương mạiError! Bookmark not
defined
1.2 Bảo đảm tiền vay Error! Bookmark not defined
1.3 Khái niệm bảo đảm tiền vay Error! Bookmark not defined
1.4 Phân loại bảo đảm tiền vay Error! Bookmark not defined
1.5 Điều kiện bảo đảm tiền vay Error! Bookmark not defined
1.6 Vai trò của bảo đảm tiền vay Error! Bookmark not defined
1.6.1 Vai trò của bảo đảm tiền vay với Ngân hàngError! Bookmark not
1.7.2 Định giá tài sản bảo đảm Error! Bookmark not defined
1.7.3 Kiểm tra thực tế và định giá định kỳ Error! Bookmark not defined
1.7.4 Xử lý tài sản bảo đảm Error! Bookmark not defined
Trang 2ii
1.8 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nghiệp vụ bảo đảm tiền vayError! Bookmark not defined
1.8.1 Chỉ tiêu về dư nợ có tài sản bảo đảm so với tổng dư nợ:Error! Bookmark
not defined
1.8.2 Chỉ tiêu về nợ quá hạn Error! Bookmark not defined
1.8.3 Chỉ tiêu về thời gian thẩm định tài sản bảo đảm:Error! Bookmark not
defined
1.8.4 Chỉ tiêu về tỷ lệ tài sản bảo đảm Error! Bookmark not defined
1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ Bảo đảm tiền vay của Ngân hàng
thương mại Error! Bookmark not defined
1.9.1 Các nhân tố chủ quan Error! Bookmark not defined
1.9.2 Các nhân tố khách quan Error! Bookmark not defined
1.10 Kinh nghiệm về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại một số ngân hàng và bài
học đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Sở Giao dịchError! Bookmark not defined 1.10.1 Kinh nghiệm về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại một số ngân hàng Error!
Bookmark not defined
1.10.2 Bài học đối với VCB Sở giao dịch Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ
GIAO DỊCH Error! Bookmark not defined
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở
Giao dịch Error! Bookmark not defined
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VCB Sở giao dịch Error!
Bookmark not defined
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Sở giao dịch Error!
Bookmark not defined
2.2 Thực trạng bảo đảm tiền vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – CN Sở giao dịch Error! Bookmark not defined
2.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến Bảo đảm tiền vayError! Bookmark
not defined
Trang 3iii
2.2.2 Quy trình thực hiện nghiệp vụ Bảo đảm tiền vay tại VCB Sở giao dịch Error!
Bookmark not defined
2.2.3 Thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại VCB Sở giao dịch Error!
Bookmark not defined
2.3 Đánh giá chung về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – CN sở Giao dịch Error! Bookmark not defined
2.3.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined
2.3.2 Những vấn đề cần hoàn thiện Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TIỀN
VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH SỞ GIAO DịCH Error! Bookmark not defined
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Sở giao dịch Error! Bookmark not defined
3.1.1 Định hướng chung Error! Bookmark not defined
3.1.2 Định hướng tín dụng Error! Bookmark not defined
3.1.3 Định hướng cơ bản việc thực hiện bảo đảm tiền vay tại VCB Sở giao
dịch Error! Bookmark not defined
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịchError! Bookmark not defined 3.2.1 Hoàn thiện quy trình chuẩn về bảo đảm tiền vayError! Bookmark not
defined
3.2.2 Điều chỉnh chính sách tín dụng nhằm đạt được mục tiêu cân bằng giữa tối
đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Error! Bookmark not defined
3.2.3 Đa dạng hoá danh mục tài sản bảo đảm Error! Bookmark not defined
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác định giá tài sản bảo đảmError! Bookmark
not defined
3.2.5 Hoàn thiện quy định trong công tác quản lý Tài sản bảo đảm Error!
Bookmark not defined
3.2.6 Nâng cao hiệu quả trong công tác xử lý Tài sản bảo đảm của khách hàng
vay Error! Bookmark not defined
Trang 4iv
3.2.7 Nâng cao kiến thức tổng hợp, trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng Error! Bookmark not defined
3.2.8 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống thông tin đa chiều, cập nhật và chính xác
về bảo đảm tiền vay Error! Bookmark not defined 3.3 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ Error! Bookmark not defined 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Error! Bookmark not defined 3.3.3 Kiến nghị với các bộ ngành có liên quan Error! Bookmark not defined 3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5v
DANH MỤC VIẾT TẮT
1 BĐTV Bảo đảm tiền vay
2 DATC Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (thuộc Bộ tài chính)
8 VAMC Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam
(Công ty quản lý tài sản)
9 VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 6Bảng 2.12: Phân loại TSBĐ tại VCB Sở giao dịch Error! Bookmark not defined Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2017-2020 Error! Bookmark not defined
Biểu đồ 2.1 Huy động vốn theo đối tượng khách hàngError! Bookmark not defined
Biểu đồ 2.2 Kết quả thu phí dịch vụ của VCB Sở giao dịch 2014-2016 Error! Bookmark not defined
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu danh mục tài sản bảo đảm 2016Error! Bookmark not defined
Trang 7vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng chịu nhiều rủi ro khác nhau do nguyên nhân khách quan, chủ quan Trong đó, rủi ro tín dụng được coi là mối nguy hiểm lớn nhất với hoạt động của các NHTM Tại Việt Nam, hoạt động tín dụng là hoạt động cốt lõi mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng
là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Trong hoạt động tín dụng nói chung và Bảo đảm tiền vay (BĐTV) nói riêng, rủi ro tín dụng có thể hình thành do các nhân tố chủ quan và khách quan, chỉ có thể đề phòng hạn chế chứ không thể loại trừ hoàn toàn
Do đó, BĐTV là khâu không thể thiếu khi ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng BĐTV có thể xem như là chiếc phao cứu sinh cuối cùng, là một trong những hoạt động có nhiều tác động tới sự an toàn của ngành tài chính ngân hàng; góp phần mang lại sự an toàn cho cho các ngân hàng
Trong“thực trạng nền kinh tế hiện nay, Chính phủ đang có các chủ trương thực hiện tái cơ cấu ngành, doanh nghiệp nhà nước, tái cơ cấu các ngân hàng thương mại…Các chính sách này sẽ tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay của các NHTM Càng trong các hoàn cảnh khó khăn của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại càng phải đề cao các biện pháp an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Với nhận thức đó, nghiệp vụ BĐTV trong cho vay hiện nay cần được coi trọng và đánh giá đúng mức để hạn chế rủi ro tín dụng Đặc biệt, để có thể tồn tại, vươn lên trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay thì một ngân hàng dù có lớn mạnh tới đâu thì cũng phải không ngừng củng cố, hoàn thiện, nâng cao phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ, trong đó tất nhiên bao gồm nghiệp vụ bảo đảm tiền vay.”
Luận văn “Hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Sở giao dịch” đi sâu vào nghiên cứu thực
trạng chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2012 – 2016 qua đó
Trang 8viii
nghiên cứu và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về bảo đảm tiền vay của NHTM
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Sở giao dịch
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Sở giao dịch
Trong chương 1, luận văn trình bày khái quát Những vấn đề cơ bản về bảo
đảm tiền vay của ngân hàng thương mại
Luận văn đưa ra khái niệm, đặc điểm và cách phân loại hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại Sau đó, luân văn đi vào nghiên cứu khái niệm bảo đảm tiền vay và các các thức phân loại bảo đảm tiền vay
Trọng tâm của chương 1 chính là nội dung về bảo đảm tiền vay và các nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng thương mại Luận văn đã đưa ra quan
niệm: “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay” trong khi đó Nghiệp vụ bảo đảm tiền vay chính là các nghiệp vụ
của ngân hàng thương mại liên quan đến bảo đảm tiền vay như: thẩm định, kiểm tra thực tế tài sản bảo đảm; Định giá tài sản bảo đảm; Kiểm tra thực tế và định giá tài sản bảo đảm định kỳ; xử lý tài sản bảo đảm Luận văn đồng thời cũng đưa ra các hướng tiếp cận đến cách thức phân loại bảo đảm tiền vay, các điều kiện bảo đảm tiền vay, một số chỉ tiêu để đánh giá về mức độ hoàn thiệp nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng thương mại cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến bảo đảm tiền vay, kinh nghiệm tại một số ngân hàng
Trong đó, các nhân tố ảnh hưởng đến bảo đảm tiền vay như sau:
Các“nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng như: Chiến lược kinh doanh và phát triển của Ngân hàng từng thời kỳ, Công tác thẩm định tài sản bảo đảm của
Trang 9ix
Ngân hàng, công tác quản lý tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm, Trình
độ, đạo đức của cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định BĐTV Hệ thống thông tin của Ngân hàng.”
Các nhân tố khách quan như: đạo đức khách hàng, năng lực của khách hàng, hành lang pháp lý, môi trường kinh tế và các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh …
Trong chương 2, luận văn trình bày thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Sở giao dịch
Đầu tiên, luận văn khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch Được thành lập và trực thuộc Hội sở chính Vietcombank năm 1991, tách ra hoạt động độc lập từ 29/12/2005, đến nay, trải qua hơn 10 năm hoạt động, VCB – Chi nhánh Sở giao dịch đã có những bước phát triển vững chắc và trở thành chi nhánh lớn có đóng góp quan trọng cho
sự lớn mạnh của toàn hệ thống ngân hàng Vietcombank Trong giai đoạn 2012
-2016, cùng với sự biến động về tình hình kinh tế xã hội thì hoạt động kinh doanh của VCB- Chi nhánh Sở giao dịch cũng có những biến động Tuy nhiên, nhìn chung thì hoạt động kinh doanh của VCB- Chi nhánh Sở giao dịch những năm gần đây đều
có sự tăng trưởng tốt trong tất cả các mảng hoạt động như: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, hoạt động bảo lãnh, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và các hoạt động dịch vụ khác
Tiếp theo, luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh
Sở giao dịch
Qua các thời kỳ, tương ứng với những thay đổi của các văn bản pháp luật có liên quan cũng như những thay đổi trong thực tế hoạt động bảo đảm tín dụng Vietcombank đã ban hành chính sách bảo đảm tín dụng và các văn bản hướng dẫn phù hợp để làm định hướng chung cho toàn hệ thống Vietcombank đã có quy định chi tiết về các loại tài sản và điều kiện đối với tài sản để ngân hàng nhận làm tài sản bảo đảm
Trang 10x
Luận văn đã thống kê, tổng hợp số liệu liên quan trong giai đoạn 2012 –
2016 và lần lượt đưa ra phân tích để làm nổi bật thực trạng chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch Qua các phân tích chỉ tiêu, luận văn đã rút ra những đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch như sau:
Kết quả đạt được:
- Giá trị tổng TSBĐ đã tăng cùng với việc tăng tổng dư nợ cho vay
- Xét theo đối tượng khách hàng tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch thì tỷ lệ bảo đảm có mức độ tăng dần theo thứ tự: khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân là phù hợp
- Hai đối tượng khách hàng có rủi ro lớn nhất là khách hàng doanh nghiệp nhỏ
và vừa và khách hàng cá nhân có tỷ lệ bảo đảm khá tốt Nhờ đó, dù tỷ lệ nợ xấu của hai nhóm đối tượng này phát sinh nhiều nhưng đa phần ngân hàng đều có thể thu hồi được toàn bộ nợ đã cho vay bằng xử lý tài sản bảo đảm, mức độ tổn thất là rất thấp
- Tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản của các khoản vay trung dài hạn qua các năm đều lớn hơn các khoản vay ngắn hạn là phù hợp Nhìn chung Tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản của các khoản vay trung dài hạn ở mức tương đối tốt
- Các tài sản bảo đảm tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch phần lớn thuộc sở hữu của chính bên vay, tạo điều kiện thuận lợi khi xử lý tài sản bảo đảm, hạn chế các rủi ro phát sinh liên quan đến bên thứ ba
- Các tài sản bảo đảm tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch hầu hết có mức độ ưu tiên khi xử lý tài sản bảo đảm cho VCB – Chi nhánh Sở giao dịch là lớn nhất, điều này tạo điều kiện thuận lợi khi thu hồi nợ vay bằng xử lý tài sản bảo đảm
Hạn chế:
Trang 11xi
- Trong bối cảnh thị trường đầy biến động, đối với khu vực doanh nghiệp tư nhân, việc cho vay phải đảm bảo tỷ lệ tài sản bảo đảm trên dư nợ đạt mức tối thiểu theo quy định Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng điều kiện tài sản theo quy định Trong khi các Ngân hàng khác đang cạnh tranh khốc liệt thì điều này phần nào sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của Chi nhánh, khó mở rộng được đối tượng để đưa các sản phẩm dịch vụ đến khách hàng Đặc biệt, có thể gây mất thiện cảm đối với những khách hàng truyền thống, có uy tín lâu năm với Ngân hàn
- Công tác thẩm định TSBĐ còn nhiều bất cập: Cán bộ tín dụng chỉ quen đánh giá các loại tài sản thông dụng như nhà đất, căn hộ, trụ sở, kho xưởng, phương tiện vận tải và một số loại tài sản thông thường khác Khi gặp phải loại tài sản mới thì rất lúng túng, không biết xử lý ra sao
- Tỷ trọng cho vay có TSBĐ trên tổng dư nợ có xu hướng giảm qua các năm Điều này là do ngân hàng tập trung phát triển dư nợ vào một số khách hàng tập đoàn, tổng công ty lớn có uy tín, cho vay không cần tài sản bảo đảm
- Tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản của các khoản nợ xấu thấp, đều nhỏ hơn 100%, điều này cho thấy nếu chỉ dựa vào việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ xấu thì VCB – Chi nhánh Sở giao dịch sẽ không thể thu hồi được hết nợ xấu
- Tỷ trọng TSBĐ thuộc sở hữu của bên thứ ba có xu hướng tăng qua các năm
- Tỷ lệ thế chấp tài sản hình thành trong tương lai từ vốn vay ở mức tương đối cao (xấp xỉ 30% qua các năm)
Nguyên nhân của những hạn chế:
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Chất lươ ̣ng đô ̣i ngũ cán bô ̣ tín du ̣ng tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch không đồng đều và còn tồn tại những hạn chế nhất định
+ Danh mục tài sản bảo đảm tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch tuy đã được đa dạng hóa, tuy nhiên mức độ đa dạng vẫn còn thấp
+ Công tác thẩm định, định giá tài sản bảo của VCB – Chi nhánh Sở giao dịch còn nhiều hạn chế