1. Trang chủ
  2. » Địa lý

SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 412,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần giải quyết vấn trên, nghiên cứu đã thực hiện xây dựng bản đồ hiện trạng lớp phủ thông qua chỉ số thực vật NDVI và SAVI với ảnh PlanetScope có độ phân giải cao tạ[r]

Trang 1

SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ

XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH

Nguyễn Hải Hòa *

Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT

Việc ứng dụng công nghệ GIS và tư liệu viễn thám có độ phân giải cao cho phép đánh giá nhanh hiện trạng thảm phủ ven biển với độ chính xác cao Kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng thảm phủ các xã ven biển bằng tư liệu ảnh PlanetScope năm 2017 thông qua chỉ số thực vật cho độ chính xác rất cao trên 95,0%, đặc biệt phương pháp phân loại bằng chỉ số SAVI (Soil Adjusted Vegetation Index) (97,1%) cho độ chính xác cao hơn chỉ số NDVI (Normalised Difference Vegetation Index) (95,5%) Theo chỉ số SAVI, diện tích đất che phủ bởi thực vật là 2054,0 ha (18,6%), diện tích đất trống và đất thổ cư chiếm 4677,5 ha (42.4%), diện tích che phủ bởi nước là 4299,0 ha (39,0%) Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa cho việc qui hoạch phát triển và quản lý hoạt động sử dụng đất vùng ven biển khu vực nghiên cứu

Từ khóa: Chỉ số thực vật, PlanetScope, sử dụng đất, thảm phủ, Thanh Hóa, Ninh Bình

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Tư liệu viễn thám là một trong những thành

tựu khoa học không gian vũ trụ đang được sử

dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực quản lý tài

nguyên và môi trường ở nhiều nước trên thế

giới [1] Việc ứng dụng công nghệ GIS và tư

liệu viễn thám giúp các nhà khoa học và nhà

hoạch định chính sách có nhiều phương án

lựa chọn mang tính chiến lược trong việc sử

dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và

môi trường [6] Do vậy, GIS và viễn thám

được sử dụng như là một cộng cụ hiệu quả

trong quản lý và giám sát tài nguyên môi

trường hiện nay

Để tăng cường tính hiệu quả công tác quản lý

hoạt động sử dụng đất thì việc xác định diện

tích và mục đích sử dụng đất, xác định loại

thảm phủ là điều quan trọng Do đó, bản đồ

hiện trạng thảm phủ là tài liệu quan trọng

trong công tác quản lý đất đai, thiết kế, quy

hoạch sử dụng đất [5] Hiện nay, công tác qui

hoạch sử dụng đất tại các xã ven biển thuộc

huyện Nga Sơn và Hậu Lộc (tỉnh Thanh Hóa)

và huyện Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình) là nhu

cầu cấp thiết, một trong những khâu quan

trọng của công tác này là đánh giá hiện trạng

sử dụng đất mà phương tiện của nó là bản đồ

*

Tel: 0977 689948, Email: hoanh@vfu.edu.vn

Tại khu vực nghiên cứu, mặc dù hàng năm đều có các báo cáo về hiện trạng các lớp phủ

và hoạt động sử dụng đất, nhưng hầu hết các báo cáo chủ yếu dựa trên việc đo vẽ, thành lập bản đồ bằng phương pháp truyền thống thô sơ, đó là một công việc phức tạp, mất nhiều công sức và đòi hỏi nhiều thời gian Ngoài ra, việc xây dựng bản đồ lớp phủ đòi hỏi nhanh về thời gian, chính xác về loại hình

và cập nhật về thông tin Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng tư liệu viễn thám kết hợp với

hệ thống thông tin địa lý để xây dựng bản đồ hiện trạng lớp phủ đảm bảo tính hiện thời, đồng bộ phục vụ qui hoạch bảo vệ hệ sinh thái ven biển là yêu cầu khách quan và cấp thiết được đặt ra tại khu vực nghiên cứu Để góp phần giải quyết vấn trên, nghiên cứu đã thực hiện xây dựng bản đồ hiện trạng lớp phủ thông qua chỉ số thực vật NDVI và SAVI với ảnh PlanetScope có độ phân giải cao tại khu vực nghiên cứu, kết quả sẽ là cơ sở khoa học cho việc qui hoạch phát triển và quản lý hoạt động sử dụng đất cho khu vực nghiên cứu ĐỊA ĐIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

Địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các đối tượng thảm phủ thuộc các xã ven biển, bao gồm xã Đa Lộc thuộc huyện Hậu Lộc, xã Nga Tân và

Trang 2

Nga Thủy thuộc huyện Nga Sơn tỉnh Thanh

Hóa; và xã Kim Đông thuộc huyện Kim Sơn,

tỉnh Ninh Bình Để xây dựng bản đồ lớp phủ,

đề tài sử dụng PlanetScope năm 2017 với độ

phân giải 3mx3m (Bảng 01)

Hình 1 Khu vực các xã nghiên cứu ven biển thuộc

huyện Hậu Lộc và Nga Sơn (Thanh Hóa); huyện

Kim Sơn (Ninh Bình)

Vật liệu nghiên cứu

- Máy GPS Garmin 650

- Phần mềm ArcGIS version 10.2

- Tử liệu ảnh PlanetScope năm 2017 với độ

phân giải 3 m x 3 m

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Đề tài tiến hành điều tra, lựa chọn các điểm

kiểm tra (Sampling points) ngoài thực địa để

đánh giá độ chính xác phương pháp phân loại

ảnh Phương pháp lựa chọn mẫu ngẫu nhiên

phân tầng được sử dụng để xác định các đối

tượng toàn bộ khu vực nghiên cứu Vị trí các

điểm khảo sát được xác định tọa độ bằng thiết

bị hệ thống định vị toàn cầu (GPS Garmin

650) Kết quả có 300 điểm được điều tra

ngoài thực địa với 3 lớp đối tượng Đề tài sử

dụng 70% (210 điểm) số điểm nghiên cứu

ngoài thực địa cho mục đích phân loại và

30% (90 điểm) số điểm còn lại được sử dụng

cho việc đánh giá độ chính xác phương pháp phân loại

Phương pháp xử lý và phân loại ảnh

Quá trình xử lý và phân loại ảnh gồm 3 bước chính như sau (1) Thu thập dữ liệu ảnh và các bước tiền xử lý ảnh, gộp các cảnh ảnh lại với nhau, phân tích, xử lý dữ liệu và tiến hành giải đoán ảnh; (2) Thành lập các bản đồ thảm phủ năm 2017 thông qua chỉ số thực vật (NDVI- Normalised Difference Vegetation Index) và chỉ số SAVI (Soil Adjusted Vegetation Index) [7, 8] Để tiến hành xử lý

và phân loại ảnh, đề tài sử dụng phần mềm chuyên dụng ArcGIS 10.2

Chỉ số NDVI được xác định dựa trên sự phản

xạ khác nhau của thực vật thể hiện giữa kênh phổ khả kiến và kênh phổ cận hồng ngoại, dùng để biển thị mức độ tập trung của thực vật trên mặt đất Chỉ số thực vật được tính toán theo công thức sau:

NDVI = (BandNIR- BandRed)/(BandNIR + BandRed) Trong đó: NDVI là chỉ số thực vật, BandIR là kênh hồng ngoại, BandRed là kênh màu đỏ Giá trị của chỉ số thực vật là dãy số từ -1 đến +1 Nếu giá trị NDVI càng cao thì khu vực đó

có độ che phủ thực vật tốt Nếu giá trị NDVI thấp thì khu vực đó có độ che phủ thấp Nếu giá trị NDVI âm cho thấy khu vực không có thực vật Chỉ số SAVI được xác định theo công thức dưới đây:

SAVI = {(BandNIR- BandRed)/(BandNIR+ BandRed+L)}*(1+L)

Trong đó: L = 0 khi khu vực nghiên cứu có tỷ

lệ thực vật chiếm đa số, L = 0.5 khi khu vực nghiên cứu có tỷ lệ che phủ bởi thực vật và đất trống bằng nhau, L = 1 khi khu vực nghiên cứu có tỷ lệ đất trống chiếm đa số Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn hệ số

L = 0.5 [2]

Bảng 1 Dữ liệu ảnh viễn thám PlanetScope được sử dụng

Nguồn: https://www.planet.com/explorer

Trang 3

Sơ đồ 1 Quy trình sử dụng ảnh viễn thám PlanetScope thành lập bản đồ thảm phủ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân loại ảnh bằng chỉ số NDVI và SAVI

Kết quả tính toán chỉ số thực vật các xã ven biển năm 2017 cho thấy NDVI có giá trị dao động từ -0,56 ÷ 0,52, giá trị trung bình là -0,17 và SAVI có giá trị dao động từ 0,85 ÷ -0,78, giá trị trung bình là -0,28 Với giá trị trung bình chỉ số thực vật âm cho thấy khu vực nghiên cứu có tỷ lệ đất trống chiếm nhiều hơn so với diện tích đất che phủ bởi thực vật Kết quả tính toán chỉ số thực vật NDVI và SAVI được thể hiện tại Hình 2 và 3

Hình 2 Giá trị chỉ số NDVI năm 2017 (PlanetScope

29/05/2017)

Hình 3 Giá trị chỉ số SAVI năm 2017 (PlanetScope

29/05/2017)

Đánh giá độ chính xác phương pháp phân loại bằng chỉ số NDVI và SAVI

Kết quả đánh giá độ chính xác được tổng hợp tại bảng 2 và 3 Qua bảng 2 và 03 cho thấy sự khác biệt giữa kết quả điều tra thực địa bằng GPS và kết quả phân loại ảnh đối với chỉ số NDVI là 95,5% và 97,1% đối với SAVI

Thu thập dữ liệu

Dữ liệu ảnh PlanetScope

Xử lý ảnh

Phân loại ảnh bằng chỉ số NDVI/SAVI

Đánh giá độ chính xác phương pháp phân loại

Bản đồ lớp phủ ven biển năm 2017

Trang 4

Bảng 2 Kết quả phân loại ảnh PlanetScope theo NDVI năm 2017

GPS thực địa

Ảnh phân loại Thực vật Đất trống, đất thổ cư Nước Độ chính xác (%)

Bảng 3 Kết quả phân loại ảnh PlanetScope theo SAVI năm 2017

GPS thực địa

Ảnh phân loại Thực vật Đất trống, đất thổ cư Nước Độ chính xác (%)

Bảng 4 Diện tích thảm phủ theo chỉ số NDVI và SAVI năm 2017

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Diện tích thảm phủ xã ven biển khu vực

nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu ảnh PlanetScope

năm 2017 (3 m x 3 m) để xây dựng bản đồ

hiện trạng thảm phủ tại xã Đa Lộc thuộc

huyện Hậu Lộc, xã Nga Tân và Nga Thủy

thuộc huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa; xã

Kim Đông thuộc huyện Kim Sơn tỉnh Ninh

Bình bằng chỉ số thực vật NDVI và SAVI

Kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng thảm phủ

được thể hiện tại hình 4 và hình 5

Hình 4 Hiện trạng thảm phủ xã ven biển tỉnh Thanh

Hóa và Ninh Bình bằng chỉ số NDVI (PlanetScope

29/05/2017, độ chính xác đạt 95,5%)

Kết quả tính toán chỉ số NDVI và SAVI được

chia ra làm 30 lớp, trên cơ sở các lớp được

phân chia với khoảng giá trị chỉ số khác nhau,

đề tài kết hợp với kết quả điều tra ngoài thực địa đã tiến hành phân ra làm 3 lớp thảm phủ chính cho khu vực nghiên cứu, bao gồm đất trống và đất thổ cư; lớp phủ bởi thực vật; và đối tượng là nước, được thể hiện tại hình 4 và hình 5 Kết quả đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp phân loại rất cao, đối với NDVI

là 95,5% và SAVI là 97,1% Từ bản đồ hiện trạng thảm phủ, nghiên cứu ước tính diện tích cho từng đối tượng thảm phủ Kết quả được tổng hợp trong bảng 4

Hình 5 Hiện trạng thảm phủ xã ven biển tỉnh Thanh

Hóa và Ninh Bình bằng chỉ số SAVI (PlanetScope 29/05/2017, độ chính xác đạt 97,1%)

Trang 5

Kết quả tại bảng 5 cho thấy diện tích đất che

phủ bởi thực vật theo NDVI và SAVI gần như

tương đồng (2054,0 ha), trong khi kết quả

tính toán diện tích đất cho đối tượng khác có

sự khác biệt lớn như diện tích đất trống và đất

thổ cư, 3728,9 ha theo NDVI và 4677,5 ha

theo SAVI Ngoài ra, kết quả đánh giá độ

chính xác của bản đồ phân loại cho thấy

SAVI có tỷ lệ chính xác chiếm đến 97.1%,

cao hơn NDVI, điều này cho thấy sử dụng chỉ

số SAVI trong việc phân loại thảm phủ cho

kết quả tốt hơn NDVI [1], [2]

KẾT LUẬN

Việc xây dựng bản đồ hiện trạng thảm phủ

các xã ven biển bằng tư liêu ảnh PlanetScope

năm 2017 thông qua chỉ số thực vật cho độ

chính xác rất cao trên 95,0%, đặc biệt phân

loại thảm phủ bằng chỉ số SAVI (97,1%) cho

độ chính xác cao hơn NDVI (95,5%) Theo

chỉ số SAVI, diện tích che phủ bởi thực vật

khu vực nghiên cứu là 2054,0 ha (chiếm

18,6% tổng diện tích khu vực nghiên cứu),

diện tích đất trống và đất thổ cư chiếm 4677,5

ha (42,4%) và che phủ bởi nước là 4299.0 ha

(39,0%) Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa tốt

cho việc qui hoạch phát triển quĩ đất khu vực

nghiên cứu

Lời cảm ơn

Bài báo đã sử dụng tư liệu ảnh viễn thám

PlanetScope do CLS cung cấp để xây dựng bản

đồ lớp phủ Tác giả xin chân thành cảm ơn CLS

đã cung cấp tư liệu và ý kiến đóng góp của các

phản biện để nâng chất lượng bài báo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Hải Hòa (2015), “Sử dụng chỉ số thực vật NDVI để phân loại và đánh giá biến động lớp phủ rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, Hải

Phòng giai đoạn 2000- 2013”, Tạp chí Khoa học

và Công nghệ Lâm nghiệp, số 11/2015, tr 65-74

2 Nguyễn Hải Hòa (2016), “Ứng dụng ảnh viễn thám Landsat và công nghệ GIS trong xác định biến động rừng ngập mặn ven biển thành phố Hải

Phòng giai đoạn 1990- 2014”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 3+4/2016, tr

239-246

3 Hoàng Công Tín, Tôn Thất Pháp, Nguyễn Quang Tuấn (2011), “Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong đánh giá hiện trạng thảm cỏ biển ở vùng đất ngập nước

xã Hương Phong, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa

Thiên Huế”, T/c Khoa học Đại học Huế, 65, pp

231- 239

4 Hai- Hoa N., McAlpine C., Pullar D., Duke N.C., Johansen K (2013), “The relationship of spatial-temporal changes in fringe mangrove extent and adjacent land-use: case study of Kien

Giang coast, Vietnam”, Ocean & Coastal Management, 76, pp 12-22

5 Mensah J C (2013), “Remote sensing application for mangrove mapping in the Ellembelle district in Ghana”, Master thesis, University Of Rhode Island, May 11, 2013

6 Xu H (2002), “Spatial expansion of urban/town

in Fuqing and its driving force analysis”,

Remote Sensing Technology and Appication, 17,

pp 86-92

7 Ridd M K (1995), “Exploring a V-I-S (vegetation – impervious surface – soil) model for urban ecosystem analysis through remote sensing:

comparative anatomy for cities”, International Jounal of Remote Sensing, 16, pp 2165-2185

8 Heute A R (1988), “A soil-adjusted vegetation

index (SAVI)”, Remote Sensing of Environment,

25, pp 295-309

Trang 6

SUMMARY

USING PLANETSCOPE IMAGE TO CONSTRUCT LAND COVER MAPS OF COASTAL VILLAGES IN THANH HOA AND NINH BINH PROVINCES

Nguyen Hai Hoa *

Vietnam National University of Forestry

The application of GIS technology and high resolution remote sensing data enables quick assessment of the status of coastal land cover with high accuracy By using PlanetScope image (3mx3m) in 2017, the study has constructed maps of coastal land cover successfully with high accuracy of over 95.0% In particular, the classification map by SAVI was assessed with 97.1% of accuracy, was higher than the NDVI (95.5%) As SAVI calculated in 2017, the area covered by vegetation was estimated at 2054.0 ha (18.6%), whereas bare land and residential areas were estimated at 4677.5 ha (42.4%) and areas covered by water was 4299.0 ha (39%) These provide a good basis for coastal land use planning in the study area

Key words: Vegetation index, PlanetScope, land use, land cover, Thanh Hoa, Ninh Binh

Ngày nhận bài: 25/8/2017; Ngày phản biện: 07/9/2017; Ngày duyệt đăng: 31/10/2017

*

Tel: 0977 689948, Email: hoanh@vfu.edu.vn

Ngày đăng: 15/01/2021, 02:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Dữ liệu ảnh viễn thám PlanetScope được sử dụng - SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ  XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH
Bảng 1. Dữ liệu ảnh viễn thám PlanetScope được sử dụng (Trang 2)
Hình 1. Khu vực các xã nghiên cứu ven biển thuộc huyện Hậu Lộc và Nga Sơn (Thanh Hóa); huyện  Kim Sơn (Ninh Bình) - SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ  XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH
Hình 1. Khu vực các xã nghiên cứu ven biển thuộc huyện Hậu Lộc và Nga Sơn (Thanh Hóa); huyện Kim Sơn (Ninh Bình) (Trang 2)
Hình 2. Giá trị chỉ số NDVI năm 2017 (PlanetScope 29/05/2017)  - SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ  XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH
Hình 2. Giá trị chỉ số NDVI năm 2017 (PlanetScope 29/05/2017) (Trang 3)
Hình 3. Giá trị chỉ số SAVI năm 2017 (PlanetScope 29/05/2017)  - SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ  XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH
Hình 3. Giá trị chỉ số SAVI năm 2017 (PlanetScope 29/05/2017) (Trang 3)
Bảng 3. Kết quả phân loại ảnh PlanetScope theo SAVI năm 2017 - SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ  XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH
Bảng 3. Kết quả phân loại ảnh PlanetScope theo SAVI năm 2017 (Trang 4)
Bảng 4. Diện tích thảm phủ theo chỉ số NDVI và SAVI năm 2017 - SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ  XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH
Bảng 4. Diện tích thảm phủ theo chỉ số NDVI và SAVI năm 2017 (Trang 4)
Bảng 2. Kết quả phân loại ảnh PlanetScope theo NDVI năm 2017 - SỬ DỤNG ẢNH PLANETSCOPE XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THẢM PHỦ  XÃ VEN BIỂN THUỘC TỈNH THANH HÓA VÀ NINH BÌNH
Bảng 2. Kết quả phân loại ảnh PlanetScope theo NDVI năm 2017 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w