Do đó chúng tôi làm sáng tỏ một số mô hình các bài toán thực tế cho phƣơng trình vi phân và ứng dụng của nó, nhằm giúp ngƣời dạy và ngƣời học hiểu rõ hơn vai trò, ứng dụng c[r]
Trang 1MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1
Vũ Hồng Quân, Lê Bích Ngọc
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Phương trình vi phân là một lĩnh vực của Toán học có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống Bài báo tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình toán học của một số hệ thống thực dẫn tới phương trình
vi phân cấp 1 Thông qua mô hình đó tác giả trình bày 5 ứng dụng quan trọng: ứng dụng trong kinh tế, ứng dụng trong Vật lý, ứng dụng trong mô hình tốc độ tăng dân số, ứng dụng trong hình học, ứng dụng tốc độ trộn nguyên liệu Ở mỗi ứng dụng, tác giả xuất phát từ một bài toán thực tế rồi tìm mối quan hệ giữa các yếu tố trong bài toán đó để hình thành nên phương trình vi phân Tác giả cũng giải nghiệm cụ thể các phương trình bằng phương pháp cầu phương Từ đó rút ra một số kết quả lý thú và bổ ích
Từ khóa: vi phân, đạo hàm, mô hình, hình học, vật lý…
GIỚI THIỆU*
Lý thuyết phương trình vi phân đóng vai trò
quan trọng trong ứng dụng thực tiễn của
Toán học Hầu hết các quá trình tự nhiên đều
tuân thủ theo một quy luật nào đó mà phương
trình vi phân có thể mô tả được Bằng chứng
là các ngành toán học [3], cơ học, vật lý [1],
hóa học, sinh học, sinh vật, kinh tế, và xã
hội học đều liên quan đến phương trình vi
phân Vì thế, phương trình vi phân là một
môn học cần thiết cho hầu hết các ngành ở
bậc cao đẳng và đại học Tuy nhiên, trong quá
trình nghiên cứu môn học này, chúng tôi thấy
vẫn còn rất nhiều vấn đề cần lưu ý trong
giảng dạy và học tập Rất nhiều học giả chưa
hiểu rõ mối quan hệ phương trình vi phân với
thực tiễn đời sống Do đó chúng tôi làm sáng tỏ
một số mô hình các bài toán thực tế cho phương
trình vi phân và ứng dụng của nó, nhằm giúp
người dạy và người học hiểu rõ hơn vai trò, ứng
dụng của phương trình vi phân trong cuộc sống
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG
TRÌNH VI PHÂN CẤP 1
Ứng dụng trong hình học
Tìm phương trình đường cong (C): y f x( )
biết tiếp tuyến tại mỗi điểm cắt trục hoành tại
điểm khác có hoành độ bằng hai lần hoành
độ tiếp điểm
*
Tel: 0974 902509, Email: vuhongquan.cb@gmail.com
Ta có phương trình tiếp tuyến [3] tại M(x 0 ,y 0 ) có dạng: yy0 f x( 0)(xx0)
Giao điểm của tiếp tuyến với trục hoành là:
0 ( 0)( 0)
Theo giả thiết x 2 x0 Vì M(x 0 ,y 0 ) bất kỳ nên đường cong (C) là nghiệm của phương trình
vi phân: y y
x
x
ln x
Ứng dụng trong kinh tế
Phương trình vi phân có tầm quan trọng và ứng dụng rộng rãi trong kinh tế Một trong những ứng dụng cụ thể là bài toán đầu tư vào ngân hàng
Ban đầu chúng ta gửi M triệu đồng vào tài khoản tiết kiệm trong ngân hàng với lãi xuất kép Y% mỗi năm Mỗi tháng gửi thêm N triệu đồng vào tài khoản
Giả sử tiền gửi hàng tháng gần bằng tiền gửi liên tục để ta có thể ước tính hợp lý số dư bằng cách sử dụng phương trình vi phân Chúng ta xây dựng một bài toán giá trị ban đầu so với số dư theo thời gian như sau: Gọi X(t) là lượng tiền sau t năm
Trang 2Một năm có 12 tháng, do đó mỗi năm chúng
ta bỏ thêm 12.N triệu đồng
Khi đó:
t t X t Y% .t X t 12 .N t
Trong đó Y%.t X t là số tiền lãi sinh ra
sau thời gian t và 12 N t là số tiền nộp
thêm vào
Từ đó:
t
X
Cho t 0 ta được:
%.X 12
X
%.X 12
X
1
ln %X 12
Y
%( )
Y %( )
Y %( )
%.X 12
12
% 100
12
Y t C
t C
t C
X
Y
Y
Khi t = 0 ta được 100Y lnM Y100. 12NC
Ứng dụng trong vật lý
Phương trình vi phân có nhiều ứng dụng quan
trọng trong vật lý Trong mục này chúng ta
khám phá 3 mô hình sau:
Bài toán 1 [1]: Một vật có khối lượng m rơi
tự do trong không khí với vận tốc v(t) Sức
cản không khí tỉ lệ với vận tốc rơi, hệ số tỉ lệ
là K Tính vận tốc rơi của vật
Theo định luật Newtơn ta có: F ma
F - Lực tác động lên vật gồm trọng lực và lực
cản không khí
a - Gia tốc rơi tự do của vật
dt
mv mg Kv
Đây chính là phương trình vi phân cấp 1 đối với vận tốc
Bài toán 2: Chu kỳ bán rã của nguyên tố M là
K năm, nghĩa là cứ khoảng K năm thì khối lượng của M giảm một nửa Ta thiết lập mô hình khối lượng của M theo thời gian t Gọi X(t) là khối lượng của nguyên tố M theo thời gian t năm
Ta có: X t t X t( )K X t .t
K X t t là khối lượng giảm theo thời gian t
K X t t
Cho t 0 ta được:
X t
X t
( ) Kt
X t C e
Nếu khối lượng ban đầu của nguyên tố là m Tại t=0 ta có:
Kt
mC e C m
Vậy: X t( )m e Kt
Bài toán 3 [2]: Cho một mạch điện gồm hiệu
điện thế E(V), điện trở R , điện cảm L(H)
Xây dựng công thức cường độ dòng điện
Ta có:
Điện áp trên điện trở là RI
Điện áp trên cuộn cảm là L dI
dt Tổng các điện áp đó bằng điện áp cung cấp nên ta có phương trình:
LI RIE
R E
I I
L L
e I e I e
Trang 3R R R
Nếu dòng điện bằng 0 khi t = 0 thì
R t L
lim
t
E
I
R
, do đó ta thấy giới hạn dòng điện
là E
R A
Ứng dụng trong dân số học
Một mô hình cho sự phát triển của một
dân số được dựa trên giả định rằng dân số
phát triển với tốc độ tỷ lệ thuận với số
lượng của dân số Đó là một giả định hợp
lý cho một quần thể vi khuẩn hoặc động
vật trong điều kiện lý tưởng (không giới
hạn môi trường, dinh dưỡng đầy đủ,
không có kẻ thù, khả năng miễn dịch
bệnh) Xây dựng mô hình quần thể số dân
P(t) phụ thuộc theo thời gian biết tỉ lệ sinh,
tử tương ứng là a, b Tốc độ di cư là m
không đổi
Ta có:
P t t P t aP t t bP t t m t
( ) ( )
t
Cho t 0 ta được:
( ) ( ) ( )
P t ab P t m
( )
1 ( ) ( )
P t
( )
( ) ( )
P t
1
ln (a b P t) ( ) m t C
( ) t ( ) C ea b m
P t
Tại t = 0
Từ đó ta rút ra kết luận: Để dân số tăng thì C
> 0 (a b)P0 m 0 m (a b)P0
Để dân số không đổi thì m (a b)P0
Để dân số giảm thì m (a b)P0
Ứng dụng trong sinh hóa học
Trong hóa học, bài toán điển hình liên quan đến một bồn chứa đầy với dung lượng cố định một dung dịch hỗn hợp của cùng một chất, như muối chẳng hạn Một dung dịch với nồng độ đã cho chảy vào bể với một tốc độ cố định và trộn, khuấy đều, chảy ra theo một tốc độ cố định, mà có thể khác với tốc độ chảy vào Nếu y(t) biểu thị lượng chất trong bể tại thời điểm t, thì y'(t)
là tốc độ mà tại đó các chất chảy vào trừ đi tốc độ mà nó chảy ra Mô tả toán học của tình trạng này thường dẫn đến một phương
trình vi phân phân ly cấp một
Một bể chứa 20kg muối hòa tan trong 5000 lít nước Nước biển có chứa 0.03kg muối trong 1 lít Cho nước biển chảy vào bể với tốc độ 25lít/phút Dung dịch pha trộn hoàn toàn và cho chảy ra khỏi bể với tốc độ tương tự Xây dựng mô hình phương trình tính lượng muối còn lại theo thời gian
Gọi y là lượng muối còn lại theo thời gian t phút, ta có:
( ) ( ) ( )
y t t a b t y t ; y(0)20
a - lượng muối chảy vào bể
b - tốc độ muối chảy ra
a b t
Cho t 0 ta có y t( )(ab)
0,03 25 lít 0,75
kg
p
kg a
hút
Trang 4( ) ( )
.25
lí
Vì thế ta có phương trình:
150 0,75
1
y
y
dt y
1
ln 150
200
Vì y(0) = 20 nên C ln130
/200 ( ) 150 130e t
KẾT LUẬN
Bài báo đã giới thiệu một số ứng dụng của
phương trình vi phân trong các lĩnh vực kinh
tế, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội Từ đó
minh chứng cho sự quan hệ của phương trình
vi phân với các ngành khoa học khác Với
mỗi ứng dụng tác giả đã chỉ ra cụ thể được
mối quan hệ các yếu tố trong bài toán và từ
đó dẫn tới các phương trình vi phân Trong
ứng dụng trong kinh tế, cho phép ta tính toán
được số tiền gửi trong ngân hàng tại một thời điểm nhất định Trong ứng dụng dân số, giúp con người dự đoán được mô hình của một quần thể trong tương lai và có thể biết được quần thể
đó đang tăng hay giảm hoặc bình thường Trong ứng dụng hóa học, cho phép ta tính toán được tỷ
lệ pha trộn hỗn hợp theo ý muốn
LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu này được tài trợ bởi trường Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên trong
đề tài cấp cơ sở năm 2016-2017 mã số T2016-70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lương Duyên Bình (1985),Vật lý đại cương, tập
1, Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên
nghiệp
2 Lương Duyên Bình (1985), Vật lý đại cương, tập 2, Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên
nghiệp
3 Ôn Ngũ Minh (2011), Bài giảng học phần Toán
3, Lưu hành nội bộ - Trường Đại học kỹ thuật
công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
SUMMARY
SEVERAL APPLICATIONS OF THE FIRST ODER ORDINARY
DIFFERENTIAL EQUATION
Vu Hong Quan * , Le Bich Ngoc
University of Technology - TNU
Differential equation is a field of mathematics that has many applications in life This article focuses on the mathematical modeling of some real systems that lead to the first oder ordinary differential equations Through this model, the author presents five key applications: application in economics, application in physics, application in population growth model, application in geometry, application in measuring rate of raw material mixing The author derives from the practical mathematical problems for each application and then finds the relationship between the elements in the problems to form the differential equation The author also solves the equations by the method of quadrature to give the explicit solutions What we learn from the results is interesting and useful
Keywords: Differential, derivative, model, geometry, physics
Ngày nhận bài: 28/7/2017; Ngày phản biện: 24/10/2017; Ngày duyệt đăng: 30/11/2017
*
Tel: 0974 902509, Email: vuhongquan.cb@gmail.com