Nghiên cứu đã đi sâu khảo sát, phân tích thực trạng thực tập sư phạm của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh - Khoa Ngoại ngữ tại một số trường trung học phổ thông, khu vực [r]
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
SỐ ĐẶC BIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (2007 – 2017)
TS Lê Hồng Thắng - Bàn về dạy-học ngoại ngữ qua đề án dưới góc độ của giáo học pháp 3 Nguyễn Thị Như Nguyệt, Chu Thành Thúy - Đánh giá năng lực đầu ra tiếng Nga của sinh viên trình độ
A2-B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 7 Nguyễn Thùy Linh - Kiểm tra đánh giá trong giảng dạy các môn đề án ngôn ngữ - một số chia sẻ từ thực tế 13
Vũ Thị Thanh Huệ - Nhận thức của sinh viên đối với khóa đọc mở rộng trực tuyến với sự trợ giúp của mạng xã
Mai Thị Thu Hân, Nguyễn Thị Liên, Hoàng Thị Tuyết, Dương Thị Ngọc Anh - Tăng cường tính tự học bằng
Dương Đức Minh, Dương Lan Hương - Nghiên cứu về sự tương tác giữa người thuyết trình và khán giả khi học
kỹ năng thuyết trình của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 31 Phạm Thị Kim Uyên - Sử dụng nhật ký trong dạy biên dịch cho sinh viên chuyên ngữ Đại học Nha Trang 37
Lê Thị Hồng Phúc - Phản hồi của sinh viên về dự án TV show lấy điểm cuối kỳ trong khóa ngữ âm 43 Hán Thị Bích Ngọc - Dạy học ngoại ngữ bên ngoài lớp học - ứng dụng mạng xã hội facebook trong dạy và học
Nguyễn Ngọc Lưu Ly, Quách Thị Nga - Vài nét về việc sử dụng truyền thông đa phương tiện trong giảng dạy
tiếng Trung Quốc trình độ sơ cấp tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 55
Lê Thị Hòa, Đậu Thị Mai Phương - Nâng cao kỹ năng thế kỷ 21 trong học tiếng Anh chuyên ngành thông qua
Nguyễn Thị Bích Ngọc, Trần Minh Thành - Phương pháp gia tăng hiệu quả của đề án tạp chí tiếng Anh trong
việc học viết cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 67 Hoàng Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Ngọc Anh - Phát triển khả năng đọc hiểu tiếng Anh cho sinh viên ngoại
Nguyễn Quốc Thủy, Nguyễn Thị Đoan Trang - Dạy - học ngoại ngữ qua đề án tạp chí tại trường Đại học Sư
Nguyễn Tuấn Anh - Thiết kế tổ chức dạy học môn báo chí trực tuyến theo hướng học ngôn ngữ qua dự án như
Đỗ Thị Sơn, Đỗ Thị Phượng - Nghiên cứu phân tích lỗi sai của sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái
Nguyên khi dịch trực tiếp từ Hán Việt sang tiếng Trung Quốc và giải pháp khắc phục 91 Trần Đình Bình - Ứng dụng phương pháp dạy học qua dự án trong dạy học ngoại ngữ ở Việt Nam 97
Lê Thị Khánh Linh, Lê Thị Thu Trang - Phương tiện biểu đạt thái độ của người kể chuyện trong các chương
Đỗ Thanh Mai, Phùng Thị Thu Trang - Ứng dụng Moodle trong dạy và học trực tuyến học phần tin học đại
Mai Thị Ngọc Anh, Vi Thị Hoa, Phạm Hùng Thuyên - Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong giảng
Trần Thị Hạnh - Nhận thức của sinh viên về việc ứng dụng Edmodo như một công cụ phụ trợ trong học tập 123
Journal of Science and Technology
174 (14)
N¨m 2017
Trang 3Nguyễn Hạnh Đào, Đinh Nữ Hà My - Nghiên cứu tình huống về những khó khăn với người học và điều cần
lưu ý khi giảng dạy môn tiếng Anh chuyên ngành áp dụng phương pháp học qua dự án 135 Nguyễn Thị Kim Oanh - Sử dụng đường hướng học tập theo dự án cho môn học tiếng Anh chuyên ngành tại
Viện Ngoại ngữ, Đại học Bách Khoa Hà Nội: lợi ích, thách thức và đề xuất 141
Vũ Thị Kim Liên - Phát triển năng lực ngữ dụng của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia
Đàm Minh Thủy - Tích hợp kỹ năng trong học ngoại ngữ thông qua dự án làm video “Tìm hiểu ảnh hưởng của
Nguyễn Thị Thu Hoài - Thực trạng thực tập giảng dạy tiếng Anh ở một số trường THPT tại thành phố Thái
Nguyễn Thị Ngọc Anh, Hoàng Huyền Trang - Khảo sát lỗi sai của sinh viên Trung Quốc khi học tiếng Việt
Quách Thị Nga, Đỗ Thị Thu Hiền - Những vấn đề tồn tại của giáo trình đối dịch Trung - Việt ở Việt Nam hiện
nay và giải pháp khắc phục (khảo sát tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên) 171 Phan Thanh Hải - Hướng tới một chương trình đào tạo cử nhân sư phạm tiếng Anh dựa trên các đề án học tập
Lê Vũ Quỳnh Nga, Lý Thị Hoàng Mến, Nguyễn Thị Thu Oanh - Nâng cao chất lượng bài dịch của sinh viên
Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN thông qua việc áp dụng phương pháp học tập hợp tác 183 Đoàn Thị Thu Phương - Phong cách học ngoại ngữ của học sinh lớp 11, Nam Định 189 Đinh Thị Liên, Nguyễn Thị Ngọc Anh - Hệ thống biểu tượng trong Then Tày 197
Trang 4Nguyễn Thị Thu Hoài Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 174(14): 159-163
THỰC TRẠNG THỰC TẬP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Nguyễn Thị Thu Hoài*
Khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Thực tập sư phạm là một quá trình thực tập nghề rất quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên Nghiên cứu đã đi sâu khảo sát, phân tích thực trạng thực tập sư phạm của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh - Khoa Ngoại ngữ tại một số trường trung học phổ thông, khu vực thành phố Thái Nguyên Đa số sinh viên đã biết áp dụng phương pháp dạy học tích cực, các hoạt động hiệu quả trong giảng dạy, tuy nhiên vẫn còn nhiều sinh viên ít sử dụng phương pháp dạy học theo dự án, sử dụng tình huống, ngữ cảnh trong dạy học Những thuận lợi, khó khăn mà sinh viên gặp phải trong quá trình thực tập sư phạm đã ảnh hưởng đến sự thay đổi thái độ của sinh viên đối với nghề giáo viên Bài báo cũng đã đề xuất một số những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực tập sư phạm
Từ khóa: Chương trình thực tập sư phạm, phương pháp giảng dạy, phương tiện giảng dạy, thực
tập, thực tập giảng dạy
Thực tập sư phạm (TTSP) là một hoạt động
đặc biệt quan trọng đối với sinh viên sư phạm
nói chung mà còn là nhiệm vụ của các đơn vị
đào tạo giáo viên Thông qua TTSP, nhà
trường sư phạm có được những đánh giá tương
đối khách quan về sản phẩm đào tạo của mình
do đó các nhà trường có cơ sở để nâng cao
chất lượng đào tạo, đáp ứng các yêu cầu ngày
càng cao của xã hội đối với ngành giáo dục
Với sinh viên các trường sư phạm, TTSP là cơ
hội để đem các kiến thức đã tích lũy được
trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm vận
dụng vào công tác giảng dạy và giáo dục Qua
quá trình TTSP, sinh viên được tiếp tục hoàn
thiện trình độ, năng lực cũng như nhân cách
của một người giáo viên
“TTSP là điều kiện cần thiết để hình thành
khuynh hướng nghề nghiệp sư phạm, hình
thành nhân cách của người giáo viên tương
lai, đó cũng là điều kiện để giúp trường SP có
khả năng kiểm tra mức độ khuynh hướng
nghề nghiệp của sinh viên”[1]
Theo Nguyễn Đình Chỉnh (1991) [3], TTSP là
“một công đoạn quan trọng trong quá trình đào
tạo người giáo viên, là thời gian người giáo
sinh được tiếp xúc trực tiếp với thế giới sinh
*
Tel: 08968978268, Email: tnhoai.sfl@tnu.edu.vn
động của hoạt động nghề nghiệp, nhằm giúp giáo sinh củng cố, mở rộng, nâng cao…những
gì đã được học ở trường đại học” TTSP có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên tại trường sư phạm Có thể nói một cách khái quát về vai trò của TTSP như sau: “Thực tập sư phạm là điều kiện cần thiết để hình thành khuynh hướng nghề nghiệp
sư phạm, hình thành nhân cách của người giáo viên tương lai, đó cũng là điều kiện để giúp trường sư phạm có khả năng kiểm tra mức độ khuynh hướng nghề nghiệp của sinh viên.” [3] TTSP phải thực hiện được bốn chức năng chính: (1) chức năng học tập; (2) chức năng giáo dục; (3) chức năng phát triển giáo dục và (4) chức năng thăm dò, chẩn đoán TTSP muốn có hiệu quả thì cần phải đảm bảo các nguyên tắc (1) tính hệ thống, liên tục; (2) tính nghề nghiệp; (3) tính vừa sức với sinh viên và (4) tính giáo dục tư tưởng [3]
TTSP là hoạt động giúp cho sinh viên (SV) làm quen với nghề giáo viên Thông qua TTSP, các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ
mà SV đã tiếp thu, tích lũy được đem thử nghiệm vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục
Vì thế, TTSP được coi là khâu chuyển giao giữa lý luận và thực tiễn, giữa những kiến thức học tập trong nhà trường và công việc thực tế mà SV sẽ làm sau này
Trang 5Nguyễn Thị Thu Hoài Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 174(14): 159-163
160
TTSP không chỉ phản ánh chất lượng đào tạo
mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
giáo viên (GV) của trường sư phạm TTSP
giúp cho các trường SP có được những đánh
giá tương đối khách quan về sản phẩm đào
tạo của mình, nhờ đó có cơ sở để nâng cao
chất lượng đào tạo, điều chỉnh nội dung,
phương pháp đào tạo sao cho phù hợp với nhu
cầu mà các trường phổ thông đặt ra như là
một quá trình đánh giá thiết thực cho sản
phẩm đào tạo
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này sẽ hướng vào các mục
tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
Khảo sát thực tiễn công tác thực tập sư phạm
của sinh viên sư phạm tiếng Anh của Khoa
Ngoại ngữ ĐHTN, các khó khăn, thuận lợi mà
sinh viên gặp phải trong quá trình thực tập Đề
xuất một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu
quả thực tập sư phạm cuối khóa và chất lượng
đào tạo người giáo viên
Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng thực tập sư phạm của sinh viên sư
phạm tiếng Anh năm thứ 4 Khoa Ngoại ngữ -
ĐH Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong
đề tài này gồm có:
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nguồn tài
liệu nghiên cứu lý luận được sử dụng trong đề
tài này bao gồm sách báo, Internet, các văn bản
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực
tập sư phạm…
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương
pháp điều tra sử dụng internet để điều tra thông
tin; Phương pháp phân tích; Phương pháp
thống kê
Nghiên cứu tiến hành khảo sát 80 SV chuyên
ngành sư phạm tiếng Anh (SPTA) tại Khoa
Ngoại ngữ ĐHTN sau thời gian thực tập (TT)
giảng dạy tại trường phổ thông trong thời gian
7 tuần (năm 2017) bao gồm nhiều nội dung:
dự giờ giáo viên phổ thông (GVPT), soạn giáo
án, chuẩn bị phương tiện và đồ dùng dạy học, tập giảng, tham gia giảng dạy, rút kinh nghiệm, đánh giá Khảo sát bằng phiếu khảo sát online,
sử dụng ứng dụng của google drive
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Biểu đồ 1 Mức độ sử dụng phương pháp,
hoạt động dạy học
Kết quả trong biểu đồ trên cho thấy SV đi thực tập giảng dạy đã áp dụng phương pháp dạy học tích cực và các hoạt động dạy học hiệu quả vào quá trình thực tập giảng dạy tiếng Anh tại trường phổ thông Sinh viên thực tập đã áp dụng phương pháp dạy học (PPDH) tích cực như phương pháp giao tiếp, hoạt động đóng vai và luyện tập theo cặp, chiếm tới trên 70% sinh viên “rất thường xuyên” và “thường xuyên” áp dụng trong khi triển khai các hoạt động trong tiết dạy tiếng Anh Hoạt động luyện tập theo nhóm và vấn đáp có tới 60-65% sinh viên lựa chọn mức độ thường xuyên và rất thường xuyên sử dụng trong giảng dạy
Tuy nhiên, còn kĩ thuật hiệu quả khác còn ít được SV lựa chọn áp dụng, ví dụ như tình huống và đặc biệt là PPDH theo đề án (PBL)
có tới 40% sinh viên trả lời không bao giờ sử dụng PBL vì học sinh và thiếu thời gian để áp dụng vào giảng dạy, 30% sinh viên cũng không bao giờ áp dụng dạy học theo tình huống Còn lại sinh viên thực tập chỉ thỉnh thoảng và hiếm khi sử dụng hai phương pháp này Việc hạn chế áp dụng các PP này trong
TT của SV hoàn toàn có thể hiểu được Đó có
Trang 6Nguyễn Thị Thu Hoài Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 174(14): 159-163
thể bởi vì một tiết học có sử dụng các PP này
đòi hỏi rất nhiều thời gian chuẩn bị của cả GV
và học sinh (HS)
Biểu đồ 2 Các phương tiện dạy học
Biểu đồ 2 mô tả mức độ sử dụng các phương
tiện trong dạy học tiếng Anh Với từng mức
độ ta có thể thấy tương quan giữa các phương
tiện Cột cao nhất trong mức rất thường xuyên
và thường xuyên là bảng phấn với 90% tổng
số SV ưu tiên sử dụng Sau đó là sử dụng
tranh ảnh, Flash card chiếm tới 60% (mức độ
rất thường xuyên và thường xuyên) Các
phương tiện dạy học như Poster, Handout,
máy chiếu, CD, video lựa chọn khá thấp chỉ
đạt trung bình khoảng 12% sinh viên sử dụng
rất thường xuyên và thường xuyên, trong khi
đó 50% sinh viên sử dụng Handout, CD,
video ở mức độ thỉnh thoảng đồng nghĩa với
việc sinh viên sử dụng rất ít các phương tiện
trong giảng dạy
Căn cứ trên số liệu trong biểu đồ có tới 12%
sinh viên không bao giờ sử dụng các loại
phương tiện trên trừ sử dụng phấn, bảng như
vậy có thể thấy vẫn tồn tại một số sinh viên
chưa biết cách áp dụng các phương tiện trong
giảng dạy tiếng Anh Đây là một hạn chế lớn
làm ảnh hưởng tới quá trình học tiếng Anh của
học sinh và giáo sinh thực tập không khai thác
được hiệu quả của phương pháp và các hoạt
động trong dạy học ngoại ngữ Trong đó sinh
viên không bao giờ dùng máy chiếu, Poster
trong suốt thời gian đi thực tập giảng dạy tại
trường phổ thông (không bao giờ dùng máy
chiếu 40%, không bao giờ dùng Poster 45%)
Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực tập sư phạm
Thuận lợi
- 75% số SV được hỏi cho rằng sự ủng hộ của
HS đã tạo thuận lợi ở mức rất nhiều và nhiều cho giáo sinh trong quá trình TTSP Sự ủng
hộ nhiệt tình của HS luôn là một nguồn động
viên to lớn, góp phần tạo nên nhiệt huyết với nghề ở người GV, không SV nào phủ nhận sự giúp đỡ họ nhận được từ sự ủng hộ nhiệt tình của HS Cùng với sự ủng hộ của học sinh là
sự hướng dẫn và ủng hộ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn tại trường phổ thông (50% mức độ nhiều và rất nhiều)
- Sự trang bị đầy đủ các kiến thức và kĩ năng giảng dạy cũng được xem là một thuận lợi lớn khác với sinh viên 45% sinh viên cho rằng sự trang bị đầy đủ các kiến thức và kĩ năng giảng dạy đã tạo rất nhiều thuận lợi cho sinh viên trong quá trình thực tập
Khó khăn
- Soạn giáo án vẫn còn là hạn chế của một số giáo sinh thực tập (25%)
- Sinh viên chưa có điều kiện làm quen với chương trình, nội dung sách giáo khoa tiếng Anh thí điểm (15%)
- Thiếu kĩ năng viết bảng, trình bày bảng chưa đẹp
- Chưa vận dụng linh hoạt các thiết bị dạy học
- Lúng túng trong việc lựa chọn PPDH và một
số hoạt động chưa thật sự thuyết phục HS trong quá trình dạy học
- Tự tin về kiến thức và đứng trước đông người cũng là một trong những điểm yếu của giáo sinh
- Thái độ không hợp tác của một số học sinh trong lớp cũng một phần làm ảnh hưởng đến chất lượng
- Hạn chế về năng giảng dạy của giáo sinh (5%) lực ngoại ngữ của HS cũng có tác động đáng kể đến giáo sinh thực tập
Thái độ của sinh viên với nghề sư phạm sau đợt thực tập
Trải quá trình TTSP tại trường phổ thông, thái
độ của SV được chia thành hai nhóm tích cực
Trang 7Nguyễn Thị Thu Hoài Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 174(14): 159-163
162
và tiêu cực (lúc đầu thích sau thích hơn, lúc
đầu chán sau thích, và lúc đầu thích sau vẫn
thích) và tiêu cực (lúc đầu chán sau chán hơn,
lúc đầu thích sau chán, và lúc đầu chán, sau
vẫn chán) Nhóm tích cực chiếm số đông sinh
viên hơn nhóm tiêu cực (70%), số lượng sinh
viên yêu nghề giáo viên cũng tăng lên sau khi
kết thúc đợt thực tập Trong đó vẫn còn 30%
sinh viên thuộc nhóm tiêu cực, có nghĩa là sinh
viên chưa có thái độ tích cực sau đợt thực tập
tại trường phổ thông
Biểu đồ 3 Thái độ của sinh viên
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG THỰC TẬP SƯ PHẠM
Việc tổ chức TTSP của hàng năm được SV,
giáo viên và xã hội đánh giá khá cao SV cho
rằng TTSP rất hữu ích cho họ trong việc hình
thành nên những kỹ năng cần thiết trong dạy
học và quá trình giáo dục Nhiều SV có thái độ
tích cực hơn đối với nghề dạy học sau đợt thực
tập sư phạm cuối khóa Tuy nhiên, công tác thực
tập vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc
phục để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu
quả của công tác thực tập[6]
- Trong chương trình giảng dạy môn PPGD
tại Khoa Ngoại ngữ cần giới thiệu sách giáo
khoa tiếng Anh đang giảng dạy tại các trường
phổ thông, đặc biệt bộ sách giáo khoa tiếng
Anh thí điểm hiện hành để sinh viên được cập
nhật nội dung, phương pháp giảng dạy phù
hợp trước khi đi thực tập phổ thông
-Tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với nội
dung chương trình giảng dạy, thực hành giảng
dạy môn tiếng Anh ở phổ thông ngay từ trong
trường SP, khuyến khích sinh viên tập giảng
theo nhóm xuyên suốt thời gian học môn
PPGD, thực hành giảng dạy trong năm thứ 3
và đến khi đi thực tập
- Cần bổ sung, bồi dưỡng thêm về nội dung, cách thức triển khai, tiến hành sử dụng PP tình huống, dạy học theo đề án (PBL) trong giảng dạy tiếng Anh, theo khảo sát của sinh viên có tới 40% sinh viên trả lời không bao giờ sử dụng PBL, 30% sinh viên cũng không bao giờ áp dụng dạy học theo tình huống Tăng cường thời gian thực hành với hai phương pháp dạy học hiệu quả này
- Biết sử dụng và sử dụng linh hoạt các phương tiện dạy học (teaching aids), khai thác hiệu quả các phương tiện dạy học là nhiệm vụ cần thiết và quan trọng của sinh viên trước khi đi xuống thực tập phổ thông Khuyến khích sinh viên chuyên ngành sư phạm khai thác các nguồn tài liệu nghe, video áp dụng hiệu quả vào trong giảng dạy tiếng Anh
- Người dạy cần quản lí thời gian, phân bổ thời gian phù hợp với từng hoạt động trong tiết học nhằm đảm bảo hiệu quả giảng dạy, theo mục tiêu của bài học
- Nhấn mạnh tầm quan trọng, hiệu quả của
sử dụng tranh, ảnh, Flash card trong giảng dạy, thực hành các kĩ năng tiếng Anh cho người học
- Bộ phận quản lí thực tập của Khoa cùng Bộ
môn tiếng Anh xây dựng kế hoạch kết nối các trường phổ thông đưa sinh viên thực tế giảng dạy, dự giờ, làm quen công tác quản lí lớp tại các trường phổ thông trước khi đi thực tập
- Tổ chức các hội thi nghiệp vụ sư phạm: Nhằm thúc đẩy sinh viên tích cực học tập, tích lũy kinh nghiệm của nhà giáo; đồng thời, đó là cơ hội giúp sinh viên trau dồi kiến thức sư phạm
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của ban chỉ đạo thực tập nhằm hạn chế những tiêu cực có thể xảy ra trong công tác TTSP KẾT LUẬN
Thực tập sư phạm của sinh viên sư phạm tiếng Anh là một hoạt động hữu hiệu và cần thiết đối với sinh viên, giúp sinh viên được tham gia
Trang 8Nguyễn Thị Thu Hoài Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 174(14): 159-163
trực tiếp với học sinh, trải nghiệm thực tế
giảng dạy, chủ nhiệm lớp nhằm giúp giáo sinh
củng cố, mở rộng và nâng cao những kiến thức
chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, khả năng ứng
xử Nhìn chung, sinh viên đánh giá khá cao
công tác thực tập sư phạm, phần lớn sinh viên
cho rằng sau đợt thực tập sư phạm, các kỹ
năng giảng dạy, tổ chức lớp… đều tăng lên
đáng kể và SV đều có thái độ tích cực đối với
nghề dạy học sau đợt thực tập sư phạm Tuy
nhiên, sinh viên cũng gặp phải một số vấn đề
không nhỏ trong quá trình thực tập sư phạm
Những khó khăn đó có thể xuất phát từ các lý
do khách quan (từ phía học sinh, nội dung
chương trình giảng dạy phổ thông, giáo viên
hướng dẫn,…) hay là các lý do chủ quan (như
giáo sinh chưa được trang bị đủ càng các kiến
thức, kỹ năng dạy học…) Để giảm thiểu khó
khăn và tăng hiệu quả của công tác TTSP tại
trường phổ thông cần có sự hợp tác giữa sinh
viên, Khoa Ngoại ngữ, nhà trường phổ thông
trong suốt thời gian thực tập
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Quyết định số
36/2003/QĐ-BGDĐT ngày 1/03/2003 Quy chế thực hành, thực tập sư phạm áp dụng cho các trường Đại học, Cao đẳng đào tạo Giáo viên phổ thông, mầm non trình độ Cao đẳng hệ chính quy
2 Biền Văn Minh (2010), “Thực trạng và giải pháp đào tạo nghiệp vụ sư phạm ở các trường đại học
sư phạm hiện nay trong xu thế hội nhập toàn cầu
hóa”, Kỉ yếu hội thảo khoa học Trường ĐHSP Hà
Nội, tr 36-40
3 Nguyễn Đình Chỉnh (1991), Thực tập sư phạm,
Nxb Giáo dục, Hà Nội
4 Nguyễn Thị Mùi (2010), “Từ chuẩn nghề nghiệp giáo viên đến chương trình đào tạo nghiệp vụ sư
phạm giáo viên Trung học phổ thông”, Kỉ yếu hội
thảo khoa học Trường ĐHSP Hà Nội,tr 289
5 Vũ Thị Sơn (2011), “Liên kết giữa cơ sở dào tạo giáo viên với trường phổ thông trong đào tạo giáo
viên”, Đặc san Khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội,
tr.181 – 189
6 Nguyễn Thu Tuấn (2010), “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ cho
sinh viên các trường đại học sư phạm”, Kỉ yếu hội
thảo khoa học Trường ĐHSP Hà Nội, tr.121-125
SUMMARY
SITUATION OF INTERN TEACHING PROGRAM OF ENGLISH SUBJECT
AT SOME SELECTED HIGH SCHOOLS IN THAI NGUYEN CITY AND
SUGGESTED SOLLUTIONS
Nguyen Thi Thu Hoai*
School of Foreign Languages - TNU
Intern teaching program at high school is a very important process in teacher training The paper surveyed and analysied situation of intern teaching of English subject of School of Foreign Language at some selected high schools in Thai Nguyen city Most students applied active teaching methods, effective tasks in teaching, however, some students rarely used project based learning, situation in teaching Advantages and difficulties which students met in intern teaching influenced the change of students’attitude with teaching career The paper has offered some solutions to improve the quality of intern teaching
Key words: Intern teaching program, teaching approach, teaching aids, intership,intern teaching
Ngày nhận bài: 25/10/2017; Ngày phản biện: 13/11/2017; Ngày duyệt đăng: 13/12/2017
*
Tel 08968978268, Email: tnhoai.sfl@tnu.edu.vn
Trang 9oµ soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
THE SPECIAL ISSUE FOR THE 10th FOUNDATION ANNIVERSARY
SCHOOL OF FOREIGN LANGUAGES - TNU (2007-2017)
Nguyen Thi Nhu Nguyet, Chu Thanh Thuy - Students’ Output Competency Assessment in Using Russian
Language at Level A2-B1 on the Basis of Common European Framework of Reference at School of Foreign
Nguyen Thuy Linh - Evaluation and Assessment in Project-Based Learning - Some Practical Suggestions 13
Vu Thi Thanh Hue - Students’ Perception about an Online Extensive Reading Course with the Help of Edmodo 19 Mai Thi Thu Han, Nguyen Thi Lien, Hoang Thi Tuyet, Duong Thi Ngoc Anh - Fostering Learners’
Autonomy through Project Work in an ESP Class at Hoa Lu University: A Case Study 25 Duong Duc Minh, Duong Lan Huong - A Study on the Interaction between the Presenter and Audience in the
Presentation Skill for English Major Students at School of Foreign Languages - Thai Nguyen University 31 Pham Thi Kim Uyen - Use of Journals in Teaching Translation for English Major Students of Nha Trang University 37
Le Thi Hong Phuc - Students’ Responses to the TV Show Project as the End-of-Term Assessment in the
Han Thi Bich Ngoc - Teaching Outside the Classroom - Integrating Social Media into Innovative Language
Nguyen Ngoc Luu Ly, Quach Thi Nga - Some Features in Applying Multimedia Tools into Teaching
Elementary Chinese in School of Foreign Languages - Thai Nguyen University 55
Le Thi Hoa, Dau Thi Mai Phuong - Fostering the 21st Century Skills in Project-Based ESP Learning 61 Nguyen Thi Bich Ngoc, Tran Minh Thanh - Methods to Increase the English Magazine Project Power in the
Study of the English Written Language for English Major Students at School of Foreign Languages - Thai
Hoang Thi Huyen Trang, Nguyen Thi Ngoc Anh - Developing English Language Reading Comprehension
Nguyen Quoc Thuy, Nguyen Thi Doan Trang - Teaching Foreign Languages through Magazine Project at
Nguyen Tuan Anh - PBLL Course Development as a Way of Ensuring a Multidisciplinary Program 85
Do Thi Son, Do Thi Phuong - An Analysis of Students’ Errors at School of Foreign Languages, Thai Nguyen
University in Directly Translating from Sino-Vietnamese Words to Chinese and Solutions 91 Tran Dinh Binh - Application of Project-Based Learning in Language Teaching in Vietnam 97
Le Thi Khanh Linh, Le Thi Thu Trang- Evaluative Devices in Personal Narratives from American and
Do Thanh Mai, Phung Thi Thu Trang - The Application of Moodle in E-Learning and Teaching Informatics
Mai Thi Ngoc Anh, Vi Thi Hoa, Pham Hung Thuyen - Application of Project-Based Learning to the Teaching
of Chinese Excursion at School of Foreign Languages – Thai Nguyen University 117 Tran Thi Hanh - Students’ Perceptions on the Use of Edmodo as a Supplementary Tool in Learning 123 Bui Thi Ngoc Oanh - Using Project-Based Learning to Improve English Speaking Skills of Non-English Major
Journal of Science and Technology
174 (14)
N¨m 2017
Trang 10Nguyen Hanh Dao, Dinh Nu Ha My - A Participatory Case Study into Learners’ Difficulties and Pedagogical
Nguyen Thi Kim Oanh - Project-Based Language Learning Adopted for an ESP Module in School of Foreign
Languages, Hanoi University of Science and Technology: Benefits, Challenges and Recommendations 141
Vu Thi Kim Lien - Enhancing Pragmatic Competence of Students at University of Languages and International
Dam Minh Thuy - Integrated Skills in Foreign Language Learning via Video Project "Study of the Cultural
Nguyen Thi Thu Hoai - Situation of Intern Teaching Program of English Subject at Some Selected High
Nguyen Thi Ngoc Anh, Hoang Huyen Trang - Language Errors of Chinese Students Studying Vietnamese
Language at School of Foreign Languages, Thai Nguyen University and Proposals for Correction 165 Quach Thi Nga, Do Thi Thu Hien - Problems and Suggestions for Chinese - Vietnamese Translation
Textbooks in Vietnam (Investigate in School of Foreign Languages - TNU) 171 Phan Thanh Hai - Toward a Project Based Learning Curriculum for TEFL B.A Program within Profession Oriented
Le Vu Quynh Nga, Ly Thi Hoang Men, Nguyen Thi Thu Oanh - Enhancing Students’ Translation
Performance in School of Foreign Languages: An Application of Cooperative Learning 183 Doan Thi Thu Phuong - Language Learning Style Preferences of Grade 11 Students at a High School,
Dinh Thi Lien, Nguyen Thi Ngoc Anh - The System of Symbols in Then Songs of Tay People 197