Tuy nhiên, Luận văn mới chỉ dừng lại ở việc nêu lên thực trạng quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, trong đó có kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán và t[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Kiểm toán tài chính là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động tài chính của các doanh nghiệp, bằng hệ thống phương pháp kĩ thuật riêng của kiểm toán, do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực, việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản hàng năm của một
tổ chức do một người độc lập, đủ danh nghĩa gọi là kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế, không che giấu sự gian lận và chúng được trình bày theo luật định
Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam thành viên của Grant Thornton International, được thành lập vào năm 1993 Tiền thân là công ty liên doanh với Concetti Năm 1997, Grant Thornton Việt Nam được chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2014, Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam và Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA đã sáp nhập và hoạt động dưới tên Grant Thornton, đồng thời vẫn tiếp tục là thành viên chính thức chính thức của mạng lưới Grant Thornton toàn cầu Grant Thornton VN đã xây dựng một hệ thống các chương trình kiểm toán để áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp và sử dụng các công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ như phần mềm Voyager, Tbeam, Ideas (Smart Analysis)
Đối với các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử, kiểm soát giá thành, HTK, GVHB là ưu tiên hàng đầu của Ban lãnh đạo, đồng thời đây cũng là phần hành tiềm ẩn nhiều rủi ro kiểm toán Do vậy, Grant Thornton VN liên tục cập nhật, hoàn thiện chương trình kiểm toán, các thủ tục kiểm toán với mục đích giảm thiểu rủi ro kiểm toán, không để xảy ra các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính Tuy nhiên, do các hạn chế khách quan và chủ quan như đã đề cập ở trên, có thể dẫn đến những thiết sót trong hoạt động kiểm toán chu trình HTK, do vậy Tôi đã lựa chọn
đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử do Công ty TNHH Kiểm toán Grant Thornton thực hiện” cho luận văn Thạc sĩ của tôi
Cho tới hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính, về kiểm toán chu trình hàng tồn kho như:
Trang 2Đề tài: “Hoàn thiện chương trình kiểm toán chu kỳ hàng tồn kho, chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA” của Tác giả Lê Thị Vân Dung (năm 2009) Trong Đề tài, Tác giả đã khái quát những lý luận cơ bản về đối tượng nghiên cứu, thực trạng kiểm toán chu kỳ HTK, chi phí và giá thành tại đơn vị, và có minh họa bằng giấy tờ làm việc của KTV tại khách hàng Qua đó Đề tài đưa ra nhận xét về những ưu điểm và tồn tại cùng giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình HTK, chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA
Đề tài “Hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DTL” trong Luận văn Thạc sĩ của Tác giả Nguyễn Thị Lan Hoa (năm 2011) Đề tài nghiên cứu chung về chu trình kiểm toán HTK và giá vốn hàng bán để từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện, nhằm giảm thiểu những rủi ro, gian lận liên quan đến HTK, giá vốn hàng bán để nâng cao chất lượng cho mỗi cuộc kiểm toán
Đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Nexia ACPA” trong Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Kiều Ly (năm 2012) Đề tài đã nghiên cứu tổng thể về hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp Tuy nhiên, Luận văn mới chỉ dừng lại ở việc nêu lên thực trạng quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, trong đó có kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Nexia ACPA , tác giả chưa đi sâu vào việc nghiên cứu quy trình, đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, cũng như chưa cụ thể hóa được các rủi
ro trọng yếu trong lĩnh vực sản xuất linh kiện công nghệ cao và chưa đưa ra các giải pháp đặc thù để giảm thiểu rủi ro trọng yếu đối với hàng tồn kho của các doanh nghiệp sản xuất
Đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam” trong Luận văn Thạc sĩ của Tác giả Đặng Thanh Nga (năm 2013) Tác giả đã làm được những điều sau đây: (1) Luận văn này đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề lý luận chung về đặc điểm HTK ảnh hưởng đến kiểm toán, đặc biệt là đối với các khách thể kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và bất động sản; (2) Luận văn đã trình bày hệ thống những vấn đề lý luận chung về kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán độc lập; (3) Luận văn đã trình bày tương đối đầy
Trang 3đủ về cách thức tiến hành kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Với mong muốn đóng góp về mặt lý luận cũng như thực tiễn những khoảng trống trong các đề tài được tóm tắt nói trên Tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử do Công ty TNHH Kiểm toán Grant Thornton thực hiện”, so với các đề tài được tóm tắt ở trên, đề tài của Tôi hoàn thiện, bổ sung thế các vấn đề như sau:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa được các lý luận về công tác tổ chức thực hiện kiểm toán BCTC DN, tập trung vào công tác tổ chức thực hiện kiểm toán BCTC DN liên quan đến chu trình HTK
- Nêu lên được thực trạng công tác kiểm toán BCTC, kiểm toán chu trình HTK, các đặc thù của doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử và các thủ tục kiểm toán hạn chế các sai sót trọng yếu tại Grant Thornton VN
- Hoàn thiện các nội dung, phương pháp tổ chức, chương trình kiểm toán thực hiện kiểm toán chu trình HTK tại Grant Thornton VN
Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm hoạt động của Grant Thornton VN ảnh hưởng như thế nào tới công tác tổ chức thực hiện kiểm toán BCTC DN liên quan đến chu trình HTK?
- Hiện nay, công tác tổ chức kiểm toán BCTC DN liên quan đến chu trình HTK tại Grant Thornton VN được tiến hành như thế nào?
- Hiện nay, công tác tổ chức kiểm toán BCTC DN liên quan đến chu trình HTK tại Grant Thornton VN đang có những tồn tại gì?
- Có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác tổ chức kiểm toán BCTC DN liên quan đến chu trình HTK tại Grant Thornton VN?
- Chu trình HTK các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử có ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức thực hiện kiểm toán của Grant Thornton VN?
Phương pháp nghiên cứu
Trang 4Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, điều tra các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua xử lý các dữ liệu sơ cấp, thu thập các báo cáo kiểm toán, nghiên cứu giấy tờ làm việc các phần hành liên quan đến chu trình hàng tồn kho của các khách hàng là doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử
- Phạm vi thu thập dữ liệu giới hạn trong 03 khách hàng là doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử bao gồm các báo cáo kiểm toán, thư quản lý, giấy tờ làm việc, báo cáo phân tích trước và sau kiểm toán của năm 2013, 2014
- Đối tượng được phỏng vấn giới hạn là các trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên trực tiếp thực hiện hoặc chịu trách nhiệm quản lý phần hành HTK trong các khách hàng được phỏng vấn trong năm 2015
- Các số liệu định lượng được thực hiện bằng cách thu thập các báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán, các bảng tính GTSP và bảng kiểm tra tương ứng, biên bản họp giữa khách hàng và Công ty kiểm toán
Các dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn, điều tra và các biên bản làm việc sẽ được phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm toán chu trình HTK trong các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử, sẽ làm rõ được các thực trạng sau:
- Chương trình kiểm toán và Phương pháp vận hành chương trình kiểm toán chu trình HTK;
- Cơ cấu tổ chức của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán chu trình HTK;
- Sự phù hợp giữa chương trình kiểm toán chu trình HTK của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc tế
- Làm rõ đặc trưng khác biệt giữa kiểm toán chu trình HTK của doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử với các loại hình doanh nghiệp khác
- Phân tích đặc trưng cần lưu ý trong kiểm toán chu trình HTK của doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử
Trang 5- Đánh giá hiệu quả của kiểm toán chu trình HTK trong các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử
Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính liên quan đến chu trình HTK trong các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử do Grant Thornton VN thực hiện
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn nghiên cứu và thu lập dữ liệu trong các khách hàng là doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam về: báo cáo tài chính kiểm toán, biên bản họp giữa khách hàng và công ty kiểm toán, các bút toán điều chỉnh, các trao đổi và kết luận giữa khách hàng và công ty kiểm toán
Việc nghiên cứu sẽ không mở rộng đối với các khách hàng có đặc thù khác của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam, cũng nhƣ các loại hình khách hàng khác của các công ty kiểm toán khác
Những đóng góp của đề tài
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán chu trình HTK; đối chiếu với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về các phần hành liên quan đến chu trình HTK
Luận văn xác định các nhân tố tác động chủ yếu đến chất lƣợng kiểm toán chu trình HTK của Công ty TNHH Grant Thorton Việt Nam nói riêng và các đơn vị kiểm toán độc nói chung
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng về tổ chức công tác kiểm toán chu trình HTK Trên cơ sở đó chỉ ra những ƣu điêm, những hạn chế và phân tích rõ những nguyên nhân hạn chế Từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình HTK trong Công ty
Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu về đặc thù công tác kiểm toán chu trình HTK của các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam, đây có thể là tài liệu tham khảo cho các công trình
Trang 6nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán các phần hành khác mà đối tượng là các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử
Luận văn gồm bốn (4) chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp do công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Chương 3: Thực trạng kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện, điện tử do Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam thực hiện
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp, đề xuất và kết luận
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
Trong chương này, tác giả trình bày về các cơ sở lý luận thực hiện kiểm toán BCTC DN, đặc biệt trình bày cụ thể các phương pháp, quy trình thực hiện kiểm toán chu trình HTK trong kiểm toán BCTC DN
Đặc điểm của hàng tồn kho các sản phẩm linh kiện điện, điện tử ảnh hưởng tới kiểm toán
Một là, HTK thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số tài sản lưu động của doanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến GVHB và kết quả sản xuất kinh doanh của DN; đây cũng là các khoản mục dễ xảy ra các gian lận hoặc sai sót lớn, gây ảnh hưởng trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh của DN;
Hai là, việc xác định giá trị HTK có ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán, do
đó ảnh hưởng trọng yếu tới tình hình tài chính của doanh nghiệp;
Ba là, mỗi doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nhau thì có những loại HTK khác nhau và có những phương pháp khác nhau để xác định tính hợp lý của HTK;
Trang 7Bốn là, HTK cũng chịu ảnh hưởng của khả năng lỗi thời, hư hỏng, chậm luân chuyển nếu như không có các phương pháp bảo quản, tiêu thụ thích hợp;
Năm là, có nhiều phương pháp để tính giá HTK Với mỗi cách tính sẽ đem lại những kết quả khác nhau cùng với việc xác định giá trị HTK lại có ảnh hưởng trực tiếp đến GVHB, ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC;
Sáu là, công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị của HTK luôn là công việc phức tạp và khó khăn hơn hầu hết các loại tài sản khác;
Bảy là, các sản phẩm linh kiện điện, điện tử tồn tại ở hình thái vật chất khá nhỏ, nhiều, đa dạng, phong phú nên việc kiểm đếm, bảo quản, luân chuyển khá phức tạp
so với các hàng hóa, sản phẩm khác Tuy nhiên, giá trị của các sản phẩm này lại rất cao, dễ mất mát ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp kế toán tồn kho, doanh nghiệp áp dụng một trong các phương pháp sau là: Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hoá và yêu cầu quản lý
để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
Đối với mặt hàng là linh kiện điện, điện tử tùy theo đặc thù mỗi doanh nghiệp, mỗi mặt hàng, thậm chí mỗi bộ phận sản xuất mà áp dụng các phương pháp tính GTSP, phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ và phương pháp kế toán HTK khác nhau
Mục tiêu hợp lý chung khi kiểm toán HTK là trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, tránh để xảy ra các sai sót trọng yếu trên BCTC
Các mục tiêu kiểm toán cụ thể như sau: : Mục tiêu sự hiện hữu hoặc phát sinh, mục tiêu trọn vẹn đầy đủ, mục tiêu quyền và nghĩa vụ, mục tiêu đo lường và tính giá, mục tiêu khai báo và trình bày
Trang 8Trình tự tiến hành kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện bao gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Trước khi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng, Ban lãnh đạo Công ty kiểm toán và KTV cần tiến hành một số công việc như đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, chuẩn bị nhân sự, ký kết hợp đồng kiểm toán
Sau khi chấp nhận kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán tiến hành thu thập thông tin cơ sở, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của công ty khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ và toàn diện, tìm hiểu HTKSNB của khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm soát, đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán, rủi ro kinh doanh và các rủi
ro cố hữu; lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo, cập nhật chương trình kiểm toán cho phù hợp
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán
KTV tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với HTKSNB và thử nghiệm cơ bản đối với các hoạt động của khách hàng
Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán
Sau khi kết thúc làm việc tại địa điểm khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán soát xét giấy tờ làm việc của KTV và trợ lý KTV chịu trách nhiệm thực hiện phần hành kiểm toán và các bằng chứng kiểm toán thu thập được Sau đó, trưởng phòng kiểm toán và chủ phần hùn kiểm toán kiểm tra, soát xét Sau khi các thủ tục soát xét, kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán kết thúc, trưởng nhóm kiểm toán đưa ra kết luận về các phần hành kiểm toán, trong đó kết luận về KTV xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC, xem xét tình huống giả thiết hoạt động liên tục Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán kiểm tra, tổng hợp giấy tờ làm việc, trao đổi với kế toán công ty khách hàng về các điều chỉnh (nếu có) Trên cơ sở trao đổi và hồ sơ làm việc, KTV tiến hành lập BCKT
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT LINH KIỆN ĐIỆN, ĐIỆN TỬ DO CÔNG
TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM THỰC HIỆN
Trang 9Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam áp dụng chương trình kiểm toán theo chất lượng của Grant Thornton International Grant Thornton VN sử dụng phần mềm kiểm toán Voyager và các công cụ công nghệ thông tin kỹ thuật cao khác để
hỗ trợ thực hiện kiểm toán khác như: Tbeam, Smart Analysis
Cơ cấu tổ chức của Grant Thornton VN bao gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc, các phòng ban chuyên môn và phòng ban hành chính
Cơ cấu cuộc kiểm toán của Grant Thornton VN bao gồm: Chủ phần hùn kiểm toán
Trưởng/Phó phòng kiểm toán trưởng nhóm kiểm toán và/hoặc kiểm toán viên
trợ lý kiểm toán viên
- Lập kế hoạch và nhận diện ban đầu về rủi ro bao gồm các công việc: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán; Tìm hiểu thông tin về khách hàng; Phân tích sơ bộ;
Dự kiến nhu cầu tư vấn chuyên gia bên ngoài và thành lập nhóm kiểm toán; Đánh giá về môi trường kiểm soát nội bộ của khách hàng; Đánh giá rủi ro tiềm tàng; Quyết định mức trọng yếu; Nhận diện các khoản mục trọng yếu và các cơ sở dẫn liệu tương ứng;
- Đánh giá về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát, kiểm toán nội bộ
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán, thu thập thông tin cơ sở, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, đánh giá trọng yếu và rủi ro
- Thiết kế chương trình kiểm toán bao gồm: Tìm hiểu về các chu trình nghiệp vụ; Đánh giá rủi ro kiểm soát; Lựa chọn thủ tục kiểm soát để thực hiện thử nghiệm kiểm soát; Xác định rủi ro; Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát; Thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Tìm hiểu về các chu trình nghiệp vụ
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Lựa chọn thủ tục kiểm soát để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Xác định rủi ro kết hợp
Trang 10Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đã được thiết kế trong giai đoạn lập kế hoạch
KTV xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán và đánh giá bằng chứng, tổng hợp kết quả kiểm toán
Để làm rõ thực trạng kiểm toán phần hành HTK trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam thực hiện, Tác giả minh họa bằng các giấy tờ làm việc tại ba khách hàng B , H và P Phương pháp kiểm toán ở cả ba khách hàng đều tuân theo phương phá p kiểm toán chung của Grant Thornton International và
CM kiểm toán Việt Nam Đó là phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro tức trên cơ sở tìm hiểu và xác đi ̣nh rủi ro tiềm tàng c ủa khách hàng, kiểm tra tính hiệu quả của HTKSNB trong việc ngăn chặn hoặc phát hiện, sửa chữa kịp thời các sai sót do rủi ro đem lại Tuy nhiên, việc sử dụng các thử nghiệm kiểm toán với mỗi khách hàng có sự khác nhau do đặc thù về loại sản phẩm linh kiện điện, điện
tử của các khách hàng khác nhau
Khách hàng B hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện của xe máy, quy
mô sản xuất lớn Đây là khách hàng lâu năm của Grant Thornton VN, KTV tiến hành các thử nghiệm cơ bản cho kiểm toán chu trình HTK, bao gồm: quan sát kiểm
kê, đối chiếu sổ kế toán với bảng nhập-xuất-tồn; thủ tục phân tích; thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nhập-xuất trong kỳ; thủ tục kiểm tra việc tính giá thành sản phẩm, đối với thủ tục kiểm tra chi tiết HTK, KTV tập trung kiểm tra giá thành định mức, phương pháp phân bổ và tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và phương pháp tính giá thành đơn vị
Khách hàng H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm điện (dây điện) để bán cho nhà sản xuất máy in, máy photocopy và thiết bị gia dụng khác Nghiệp vụ
về HTK nhiều song khá đơn giản Đây cũng là năm thứ năm mà Công ty kiểm toán cho khách hàng H KTV đánh giá rủi ro kiểm soát có thể chấp nhận được nên quyết định dựa vào HTKSNB của khách hàng với lưu ý rằng khách hàng H có quy
mô khá nhỏ KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát với các thủ tục kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng Do KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và rút