1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Kiểm tra vật lý 9 đề HK1

6 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 171,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B16- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.. B17- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác [r]

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ

tiết thuyết Lí

Tỉ lệ thực dạy Trọng số

LT (Cấp độ

1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

Trang 2

II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên chủ đề

Cộng

1 Điện học

21 tiết

A1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn

đó

A2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì

A4 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

A6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

A3 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

A5 Nhận biết được các loại biến trở

A12 Vận dụng được công thức R =

l S

ρ và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

A14 Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

A15 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

A16 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

A17 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì

A18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng

A19 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động

A7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

A8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

A9 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

A10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

A11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần

A13 Vận dụng được định luật Ôm và công thức R

S

ρ để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở

A20 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng

A21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan

A22 Vận dụng được các công thức P = UI, A =

P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

Số câu hỏi 1 (2,5')

A4

1 (2,5') A14

2(5’) A13-A22

1 (17’)

2 Điện từ

học B2- Nêu được sự tương tác

giữa các từ cực của hai nam B1- chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có Mô tả được hiện tượng B11- nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực Xác định được tên các từ cực của một

Trang 3

13 tiết châm

B5- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ

B6- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

B7- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này

từ tính

B3- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn

B4- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

B8- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

B9- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

B10- Xác định được các từ cực của kim nam châm

B19- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ

B20- Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín

của một nam châm khác

B12- Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí

B13- Giải thích được hoạt động của nam châm điện

B14- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường

B15- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua

B16- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại

B17- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia

B18- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của động cơ điện một chiều

Số câu hỏi 1 (2,5')

B6

1(5’) B8

1(2,5’) B17

1(8’)

Trang 4

III ĐỀ BÀI

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 // R2 Điện trở tương đương của đoạn mạch được tính theo

công thức:

A Rtđ = 1 2

R R

+

B Rtđ = 1 2

R R

Câu2 Công thức nào sau đây không phải là công thức tính công của dòng điện

2

U

R t

Câu 3: Một dây dẫn có dạng hình trụ, tiết diện dều được làm bằng nhôm Ban dầu dây có điện trở là

12 Ω Khi dâ y được gấp làm đôi thì điện trở của nó khi đó là:

Câu 4 Một bóng đèn có ghi 220V – 40W Bóng đèn sáng bình thường trong 30 phút thì tiêu thụ

lượng điện năng:

Câu 5: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định yếu tố nào dưới đây:

A Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn C Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng

B Chiều đường sức từ của nam châm D Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

Câu 6 Hình nào dưới dây vẽ đúng chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn

Phần II: Tự luận (7điểm)

Câu 7 (4đ) Cho 3 điện trở mắc như hình bên

R1 = 4Ω; R2 = 10Ω; R3 = 15Ω U= 50V

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?

b Tính cường độ đòng điện qua các điện trở?

c Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R3 trong 1 phút?

Câu 8 (2đ): Cho một cuộn dây và một nam châm

như hình vẽ bên Khi khóa K đóng hiện tượng

sẽ xảy ra như thế nào?

Câu 9 (1đ) Phát biểu nội dung quy tắc bàn tay trái?

IV ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Phần II: Tự luận (7điểm)

Câu 7: (4 đ)

F r

F r

Fr

N

S

N

Fr

S

A +

B

-R2

R3

R1

K

Trang 5

a Điện trở tương đương của đoạn mạch R2 và R3 là : R23 = 2 3

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là: Rtđ = R1 + R23 = 4 + 6 = 10 Ω 0,5đ

b Cường độ dũng điện qua điện trở R1 là: I1 = I = AB

td

Hiệu điện thế giữa hao đầu R2 và R3: U23 = I.R23 = 5.6 = 30 V 0,5đ

Cường độ dũng điện qua R2 là: I2 = 23

2

3

Cường độ dũng điện qua R2 là: I3 = 23

3

2

c Nhiệt lượng tỏa ra trờn R3 trong 1 phỳt là: Q = I2

3R3t = 22.15.60 = 3600J 1 đ

Câu 8: (2 đ) Khi đóng khóa K Dòng điện trong mạch nh- hình vẽ

Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định đ-ợc chiều của

đ-ờng sức từ nh- hình vẽ, từ đó xác định đ-ợc tên từ cực

của ống dây

Vì đầu ống dây và từ cực của nam châm gần nhau khác

tên nên ống dây hút nam châm lại gần

Cõu 9: (1đ) Quy tăc bàn tay trỏi:

Đặt bàn tay trỏi sao cho cỏc đường sức từ hướng vào lũng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngún tay giữa hướng theo chiều dũng điện thỡ ngún tay cỏi choói ra 900chỉ chiều của lực điện từ

K

N

S

Ngày đăng: 15/01/2021, 02:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 8: (2 đ) Khi đóng khóa K Dòng điện trong mạch nh- hình vẽ.   - Kiểm tra vật  lý 9 đề HK1
u 8: (2 đ) Khi đóng khóa K Dòng điện trong mạch nh- hình vẽ. (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w