Từ kết quả nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Đại Từ đó là: Thành lập các tổ nhóm sản xuất [r]
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ
Bùi Hoàng Tân - Tình hình sở hữu ruộng đất công ở huyện Hà Châu, tỉnh Hà Tiên qua nghiên cứu tư liệu địa bạ
Đoàn Thị Yến - Vua Tự Đức với vấn đề Công giáo trước và sau năm 1862 9 Trần Minh Thuận - Vấn đề ruộng đất và các cuộc đấu tranh tự phát của nông dân ở tỉnh Bạc Liêu thời
Đồng Văn Quân - Các kiểu chế độ dân chủ trong lịch sử và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay 21
Lê Thị Giang, Lê Thị Hương - Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và xây dựng
con người 27 Cao Thị Phương Nhung, Ngô Thị Quang - Chủ tịch Hồ Chí Minh bàn về công tác học tập lí luận trong tác
phẩm “Diễn văn khai mạc lớp học lí luận khóa I trường Nguyễn Ái Quốc” 33 Lưu Thu Trang - Bi kịch của nhân vật Grigori Melekhov qua mối quan hệ với hai nhân vật nữ Aksinia và
Nguyễn Diệu Linh - Cá sỉnh trong văn hóa ẩm thực của người Thái trắng ở xã Sơn A, huyện Văn Chấn, tỉnh
Nguyễn Thị Tân Tiến, Hà Thị Hằng - Sự khác biệt về kết quả chuẩn đầu ra tin học của sinh viên học học phần
Tin học đại cương với sinh viên đạt chứng chỉ IC3 ở trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên 55 Đầu Thị Thu - Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế nghề nghiệp 61 Nguyễn Ngọc Bính, Dương Tố Quỳnh - Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn bóng
chuyền cho sinh viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên 67
Hoàng Thị Hải Yến - Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức trong việc xây dựng đạo đức, lối sống cho
sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên hiện nay 79
Phùng Thị Tuyết, Nông Hồng Hạnh - Đánh giá trong dạy học qua đề án ở bộ môn tiếng Trung Quốc - Khoa
Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 85 Trần Hoàng Tinh - Thực trạng và biện pháp xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện giáo dục tính kỷ luật cho
Hoàng Thị Lý - Vai trò của hoạt động giàn giáo trong việc làm tăng khả năng đọc hiểu tiếng Anh của sinh viên
Dương Thị Hồng An, Đặng Phương Mai - Đánh giá phần mềm hỗ trợ học tập và giảng dạy tiếng Anh tại
trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên 103
Tạ Thị Mai Hương, Nguyễn Vân Thịnh, Nguyễn Thị Hạnh Hồng - Tác động của việc sử dụng hồ sơ bài tập
lên sự phát triển kĩ năng nghe hiểu của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Trần Tuấn Anh, Đỗ Văn Hải, Trần Thị Thu Thủy, Hoàng Văn Hùng - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai đa mục tiêu phục vụ công tác quản lý tại phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai 115 Nguyễn Thị Gấm, Đào Thị Hương - Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ngân hàng tới sự thỏa mãn của khách
Nguyễn Thị Thanh Thủy - Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 129
Journal of Science and Technology
175 (15)
N¨m 2017
Trang 3Chu Thị Hà, Đỗ Thị Hà Phương, Nguyễn Thị Giang, Lin Xiao Wu - Nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm
Trần Viết Khanh, Đỗ Thúy Mùi - Một số giải pháp phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc 141 Nguyễn Thị Lan Anh - Tăng cường quản lý sử dụng kinh phí cho hoạt động y tế tại Bệnh viện Đa khoa Trung
Nguyễn Thị Giang, Đỗ Thị Hà Phương, Chu Thị Hà, Hồ Lương Xinh - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nấm
Đỗ Thị Vân Hương - Phân tích hiệu quả mô hình trồng cây cà phê chè (Arabica), cây mắc ca (Macadamia) tại
Đặng Ngọc Huyền Trang, Dương Thị Thùy Linh - Xác định mối quan hệ giữa nguồn đầu tư trực tiếp nước
Dương Thị Tình - Thực trạng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước năm 2016 và giải pháp cho những năm tiếp theo 171 Phạm Thị Thanh Mai, Nghiêm Thị Ngoan - Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm chè mang chỉ dẫn
Nguyễn Thị Thảo - Kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 183 Nguyễn Thị Lan Anh, Đào Thị Hương - Phát triển mối liên kết các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng chè
Trần Thùy Linh, Đỗ Hoàng Yến - Hoàn thiện các quy định về xác định hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Ngô Thị Quỳnh Trang, Phạm Thị Thu Phương, Hoàng Thị Lan Hương - Các rào
Phan Thị Vân Giang, Phạm Bảo Dương - Một số vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm liên kết kinh tế trong
Trang 4Nguyễn Thị Giang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 153 - 158
153
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT NẤM ĂN
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Nguyễn Thị Giang*, Đỗ Thị Hà Phương, Chu Thị Hà, Hồ Lương Xinh
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành điều tra 60 hộ dân trên địa bàn 3 xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Đánh giá thực trạng sản xuất nấm ăn và tìm hiểu các vấn đề khó khăn người dân gặp phải khi sản xuất nấm Kết quả của phân tích thống kê so sánh, mô hình hồi qui tuyến tính
đa biến đã chỉ ra các nhân tố như: quy mô sản xuất của các hộ (tấn nguyên liệu/hộ) (X3), số năm kinh nghiệm sản xuất (X4), số lao động chính trong gia đình (X5), chi phí sản xuất (đồng/tấn nguyên liệu) (X6) có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất nấm ăn của các hộ trên địa bàn huyện Từ kết quả nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Đại Từ đó là: Thành lập các tổ nhóm sản xuất nấm ăn; Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại; Tăng cường công tác tập huấn, nâng cao trình
độ về sản xuất nấm cho người lao động; Đầu tư xây dựng các nhà xưởng giảm sự phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu trong quá trình sản xuất; Hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất nấm tập trung; Tăng cường liên kết trong sản xuất, đóng gói và bảo quản, tiêu thụ nấm ăn trên thị trường
Từ khóa: Đại Từ; giá trị gia tăng; nâng cao; nấm ăn; sản xuất
Nấm là một trong các loại thức ăn có quy
trình sản xuất và bảo quản đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm, vừa giàu chất dinh dưỡng
vừa có khả năng ngừa bệnh hiệu quả Nấm ăn
được sử dụng rộng rãi làm thực phẩm, chúng
có thể sử dụng trong rất nhiều món ăn ở khắp
nơi trên thế giới Ở nước ta ngày 16/4/2012,
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
439/QĐ- TTg Về việc phê duyệt Danh mục
sản phẩm quốc gia thực hiện từ năm 2012
thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc
gia đến năm 2020, theo đó nấm ăn, nấm dược
liệu được đưa vào Danh mục sản phẩm dự bị
được ưu tiên đầu tư phát triển
Đã có một số nghiên cứu trong nước và trên
thế giới về việc xác định các yếu tố tác động
đến hiệu quả kinh tế như nghiên cứu của
Mandla B Dlamini at al [2] và nghiên cứu
của Everlyn A Dindi [1] và nghiên cứu tại
Việt Nam như nghiên cứu của Nguyễn Duy
Trình và Nguyễn Hữu Ngoan [3]
Huyện Đại Từ là một đơn vị hành chính thuộc
tỉnh Thái Nguyên, tính đến tháng 12 năm
2016 toàn huyện Đại Từ có 164.730 người,
trong đó: Nữ giới chiến 50,5%, nam giới
*
Tel: 0978 938 106; Email: nguyenthigiang@tuaf.edu.vn
chiếm 49,5% Dân cư thành thị chiếm trung bình khoảng 10,7% còn lại là khu vực nông thôn chiếm 89,3%, điều này cho thấy dân cư huyện Đại Từ vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn [4] Trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại
Từ nói riêng có nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hộ gia đình đầu tư sản xuất nấm ăn Vì vậy, số lượng các hộ sản xuất nấm
ăn ngày càng tăng lên Tuy nhiên, hiện nay các hộ sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện còn gặp phải nhiều khó khăn như: quy mô sản xuất nấm của các hộ còn nhỏ, chưa có sự liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nấm ăn, chăm sóc chưa đúng quy trình kỹ thuật, khâu quảng bá, giới thiệu sản phẩm chưa được chú trọng Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nấm ăn sẽ góp phần đưa ra được giải pháp giúp các hộ nông dân nâng cao được hiệu quả trong sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nội dung nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất nấm ăn của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên Xác định các nhân tố
Trang 5Nguyễn Thị Giang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 153 - 158
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất nấm
ăn của các nông hộ Đề xuất một số giải
pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên phân tầng theo tiêu chí quy mô
sản xuất nấm ăn của các hộ với số lượng điều
tra là 60 hộ dân tại 3 xã: xã Bản Ngoại, xã
Tiên Hội và xã Vạn Thọ, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên Trong đó lựa chọn mỗi xã 20
hộ, các hộ được lựa chọn là các hộ có quy mô
sản xuất nấm ăn từ 1 tấn nguyên liệu trở lên
Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ
cấp và thông tin sơ cấp Thu thập thông tin
thứ cấp thông qua số liệu thống kê, các tài
liệu liên quan đến sản xuất nấm của người
dân trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên đã có từ các cơ quan trên địa bàn tỉnh
và các xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên Thu thập thông tin sơ cấp thông
qua phiếu điều tra khảo sát thực tế được tiến
hành tại các hộ dân sản xuất nấm ăn trên địa
bàn huyện Đại Từ Phiếu điều tra được thiết
kế sẵn với các nội dung: thông tin về chủ hộ,
thông tin về quy mô sản xuất, chi phí sản
xuất, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hoạt động
tập huấn khoa học kỹ thuật và một số vấn đề
khó khăn của hộ dân khi tham gia sản xuất
nấm ăn trên địa bàn huyện
Phương pháp xử lý, phân tích
Từ các số liệu sơ cấp thu thập được để xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
tế sản xuất nấm ăn của các hộ nông dân,
nghiên cứu này sử dụng phương pháp hàm
sản xuất Cobb Daughlas là mô hình hồi quy
tuyến tính đa biến (Multiple Linear
Regression) được chạy trên phần mềm phân
tích thống kê SPSS 23
Hàm sản xuất Cobb Daughlas dạng mở rộng:
Trong đó Y là kết quả sản xuất; các X1,
X2 Xi Xn là các biến định lượng; các D1,
D2 Dj Dm là các yếu tố định tính; u là sai
số ngẫu nhiên Sau khi được và logarit hóa 2
vế sẽ chuyển về dạng tuyến tính như sau:
Trong đó: Biến phụ thuộc: Y (Lợi nhuận (đồng/tấn nguyên liệu)
Các biến độc lập Xj (j=1÷7) Trong nghiên cứu này các biến độc lập chúng tôi chọn các nhân tố sau: tuổi của chủ hộ (X1), trình độ học vấn của chủ hộ (X2), quy
mô sản xuất của các hộ (tấn nguyên liệu/hộ) (X3), số năm kinh nghiệm sản xuất (X4), số lao động chính trong gia đình (X5), chi phí sản xuất (đồng/tấn nguyên liệu) (X6), tập huấn KH - KT (X7)
Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp thống
kê mô tả; phương pháp so sánh; phương pháp chuyên gia
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Thực trạng sản xuất nấm ăn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Theo kết quả điều tra 60 hộ dân sản xuất nấm
ăn trên địa bàn huyện cho thấy lượng nguyên liệu bình quân để trồng nấm sò 1 hộ là 4,3 tấn nguyên liệu và nấm mộc nhĩ là 0,6 tấn nguyên liệu Năng suất BQ của nấm sò tươi đạt 700 kg/tấn nguyên liệu, năng suất BQ của nấm mộc nhĩ đạt 720 kg/tấn nguyên liệu Giá bán nấm bình quân của nấm sò là 20.000 đồng/kg; giá bán trung bình nấm mộc nhĩ tươi là 15.000 đồng/kg
Kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nấm ăn
Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất nấm ăn của các hộ điều tra
Từ bảng 1 cho thấy giá trị sản xuất thu được của 1 tấn nguyên liệu trồng nấm sò là 14.000.000 đồng/tấn NL và cao hơn so với nấm mộc nhĩ là 3.200.000 đồng/tấn NL
Trang 6Nguyễn Thị Giang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 153 - 158
155
Bảng 1 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất nấm ăn bình quân 1 tấn nguyên liệu sản xuất nấm
Chỉ tiêu Loại nấm sản xuất Bình quân
ĐVT Nấm sò Nấm mộc nhĩ
1 NSBQ kg/tấn NL 700 720 710
2 Giá đồng 20.000.00 15.000.00 17.500
3 GO đồng/tấn NL 14.000.000 10.800.000 12.400.000
4 IC đồng/tấn NL 3.479.500 3.304.500 3.392.000
5 VA đồng/tấn NL 10.520.500 7.495.500 9.008.000
6 TC đồng/tấn NL 7.927.000 8.254.500 8.090.750
7 Pr đồng/tấn NL 6.073.000 2.545.500 4.309.250
8 GO/IC lần 4,02 3,27 3,65
9 VA/IC lần 3,02 2.27 2,65 10.GO/LĐ đồng/tấn NL 560.000 385.714 472.857 11.VA/LĐ đồng/tấn NL 420.820 267.696 344.258
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2017
Giá trị gia tăng (VA) do giá trị sản xuất của
nấm sò cao hơn giá trị sản xuất của nấm mộc
nhĩ nên giá trị gia tăng của nấm sò cũng cao
hơn Giá trị gia tăng bình quân mỗi hộ sản xuất
nấm sò cao hơn giá trị gia tăng của nấm mộc
nhĩ là 1.512.500 đồng/tấn NL Chi phí trung
gian: Mức đầu tư của các hộ cho hai loại nấm
có sự chênh lệch không đáng kể Chi phí trung
gian của nấm sò là 3.479.500 đồng/tấn NL,
trong khi đó chi phí trung gian của nấm mộc
nhĩ là 3.304.500 đồng/tấn NL Tổng chi phí
trồng nấm sò bình quân 1 tấn nguyên liệu là
7.927.000 đồng/tấn NL và nấm mộc nhĩ là
8.254.500 đồng/tấn NL
Lợi nhuận thu được từ sản xuất nấm sò cao hơn lợi nhuận thu được từ sản xuất nấm mộc nhĩ Lợi nhuận thu được từ sản xuất nấm sò cao gấp 2,4 lần so với nấm sò Lợi nhuận bình quân thu được khi sảnxuất 1 tấn nguyên liệu nấm sò là 6.073.000 đồng/tấn NL nhưng lợi nhuận của nấm mộc nhĩ chỉ thu được 2.545.500 đồng/tấn NL Điều này cho thấy hiệu quả sản xuất nấm mộc nhĩ trên địa bàn huyện Đại Từ là không cao so với nấm sò Cũng theo tính toán thì bình quân mỗi hộ bỏ
ra 1 đồng chi phí sản xuất nấm ăn sẽ tạo ra 3,65 nghìn đồng giá trị sản xuất và 2,65 nghìn đồng giá trị gia tăng
Kết quả phân tích hồi qui đa biến Bảng 2 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất nấm ăn
Biến độc lập Hệ số hồi quy
chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
Kiểm định
t
P-value (Sig.)
Hệ số phóng đại phương sai (VIF) (Constant) 12.492 5.099 0.000
LnTuoi X1 -0.424 -0.090 -0.847 0.401 2.053 TRINHDO X2 0.027 0.083 0.771 0.444 2.104 QUYMO X3 0.060 0.206 1.708 0.094* 2.629 KINHNG X4 0.177 0.375 2.814 0.007*** 3.214 LnLD X5 0.720 0.377 4.285 0.000*** 1.401 LnTC X6 0.330 0.289 2.938 0.005*** 1.749 TAPHUAN X7 0.066 0.170 1.191 0.239 3.691
Ghi chú: ***: mức ý nghĩa 1%; **: mức ý nghĩa 5%; *: mức ý nghĩa 10%
R 2 = 0.719, Giá trị kiểm định F = 16,288 với P-value = 0.000
Trang 7Nguyễn Thị Giang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 153 - 158
Trên cơ sở mô hình hồi quy Cobb Doglass,
với biến phụ thuộc LnLN (Logarit cơ số tự
nhiên của Lợi nhuận) Kết quả hồi quy giữa
biến phụ thuộc (LnLN) và các biến độc lập
cho thấy Mô hình hồi quy có hệ số xác định
R2= 0.719; Giá trị kiểm định F = 16,288 với
P-value = 0.000 Mô hình có ý nghĩa thống kê
với mức ý nghĩa 1%; các biến độc lập trong
mô hình giải thích được 71.9% sự thay đổi
của lợi nhuận sản xuất nấm ăn Kết quả mô
hình cũng cho thấy hệ số phóng đại phương
sai (VIF) của mô hình đều <10, mô hình
không có hiện tượng đa cộng tuyến
Kết quả hồi quy từ bảng 3 cho thấy các biến
X3 (Quy mô sản xuất - tấn) có ảnh hưởng tích
cực tới lợi nhuận của hộ gia đình trồng nắm,
với mức ý nghĩa thống kê 10% Trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi, quy mô sản
xuất nấm ăn tăng lên 1 tấn nguyên liệu/vụ, thì
lợi nhuận từ việc sản xuất nấm của hộ gia
đình tăng lên 0,0945
Hệ số ước lượng của biến X4 (Số năm kinh
nghiệm trồng nấm - tính theo năm tham gia
sản xuất nấm ăn) có giá trị dương (0,177) và
có ý nghĩa thống kê mới mức ý nghĩa 1%
Theo thời gian, chủ hộ tích lũy thêm nhiều
kinh nghiệm về lựa chọn kỹ thuật sản xuất
nấm và loại yếu tố đầu vào, đồng thời chủ hộ
có nhiều kinh nghiệm sẽ có khả năng tiếp cận
với các đầu mối bán ra, qua đó làm tăng hiệu
quả sản xuất
Hệ số ước lượng của biến X5 (Lao động gia
đình) có giá trị dương (0.720), với mức ý
nghĩa 1% Do lao động gia đình luôn có động
cơ làm việc và tinh thần trách nhiệm cao hơn
lao động thuê nên lao động gia đình càng
nhiều sẽ giúp làm tăng hiệu quả kinh tế trong
sản xuất của hộ gia đình trồng nấm
Biến LnTC (Tổng chi phí) có ảnh hưởng tới
hiệu quả sản xuất với mức ý nghĩa 1% và hệ
số hồi quy 0.330 Điều này cho thấy khi hộ
gia đình đầu tư thêm vào nhà xưởng, máy
móc thiết bị hay nguyên vật liệu thì lợi nhuận
của việc sản xuất nấm sẽ tăng lên
Khác với các biến trên, các biến còn lại LnTuoi (Tuổi chủ hộ), TRINHDO (Trình độ văn hóa của chủ hộ) và TAPHUAN (số lượt tham gia các lớp tập huấn) của chủ hộ không ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất nấm Biến Tuổi chủ hộ, trình độ và biến Tập huấn không ảnh hưởng tới lợi nhuận từ việc sản xuất nấm
có thế do chủ hộ khó phát huy trình độ do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như giá đầu vào, giá sản phẩm và cấu trúc thị trường Ngoài ra, những buổi tập huấn có thể chưa đáp ứng được nhu cầu của hộ gia đình về nâng cao trình độ kỹ thuật trong sản xuất Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trên cơ sở nghiên cứu, chúng tôi đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các
hộ sản xuất nấm ăn trên địa bàn huyện Đại Từ như sau:
- Thành lập các tổ nhóm sản xuất nấm ăn, tạo
sự liên kết trong quá trình sản xuất nấm: qua nghiên cứu cho thấy kinh nghiệm sản xuất của các hộ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế vì vậy cần có sự liên kết giữa các hộ sản xuất nấm để cùng nhau trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm Mặt khác, việc thành lập các tổ nhóm các hộ có thể cùng nhau chia sẻ về nguồn nguyên liệu sản xuất có chất lượng cao, chia sẻ về nguồn cung cấp giống, chia sẻ
về thị trường đầu ra Ngoài ra, việc thành lập
tổ nhóm sẽ tạo điều kiện để các hộ đổi công lao động với nhau Việc này sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nấm của
hộ gia đình vì quá trình nghiên cứu cho thấy lao động gia đình luôn có động cơ làm việc và tinh thần trách nhiệm cao hơn lao động thuê
- Khuyến khích, hỗ trợ các hộ dân mở rộng quy mô sản xuất: trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi các hộ đầu tư mở rộng quy mô sản xuất thì lợi nhuận thu được trong sản xuất nấm sẽ tăng lên
- Khuyến khích các hộ đầu tư xây dựng nhà xưởng, thiết bị phục vụ sản xuất: nhà xưởng
Trang 8Nguyễn Thị Giang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 153 - 158
157
sản xuất nấm phải đảm bảo thoáng mát vào
mùa hè, ấm vào mùa đông và các yếu tố ngoại
cảnh không ảnh hưởng tới quá trình sinh
trưởng và phát triển của nấm Điều này sẽ góp
phần hạn chế các rủi ro trong quá trình sản
xuất nấm và nâng cao hiệu quả sản xuất
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương
mại, ổn định thị trường tiêu thụ: Các cơ quan
chức năng trên địa bàn tỉnh, huyện cần tăng
cường tuyên truyền cho những hộ sản xuất,
kinh doanh nấm nâng cao chất lượng sản
phẩm Cần có sự vào cuộc của các sở ban
ngành, đặc biệt là Sở Khoa học công nghệ
Thái Nguyên trong việc tư vấn, hỗ trợ người
dân làm mẫu mã, đăng ký nhãn hiệu tập thể,
quảng bá thương hiệu sản phẩm, tạo lợi thế
cạnh tranh với các sản phẩm Khuyến khích
người dân, các hộ sản xuất nấm tiêu thụ nấm
thông qua hợp đồng và sản xuất tập trung theo
vùng với quy mô lớn để thuận tiện cho việc
thu gom và tiêu thụ sản phẩm
- Cần có phương thức chuyển giao KH - KT
hiệu quả: Hiện nay trên địa bàn huyện Đại
Từ, nhiều hộ dân tham gia sản xuất nấm vẫn
còn thiếu kinh nghiệm sản xuất và chưa nắm
bắt được các kỹ thuật mới trong sản xuất nấm
Vì vậy cần có sự tập huấn chuyển giao KH -
KT đến người dân một cách hiệu quả Việc
tập huấn kỹ thuật cho các hộ sản xuất nấm
nên gắn với các mô hình trình diễn để mang
lại hiệu quả cao
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sản xuất nấm
ăn đã góp phần mang lại thu nhập cao hơn cho
các hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ và trong hai loại nấm được nhiều hộ nông dân trồng thì nấm sò mang lại hiệu quả cao hơn so với nấm mộc nhĩ Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy đa biến để xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất nấm ăn như: quy mô sản xuất của các hộ (tấn nguyên liệu/hộ), số năm kinh nghiệm sản xuất, số lao động chính trong gia đình, chi phí sản xuất (đồng/tấn nguyên liệu) Từ thực tiễn trên có thể đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất nấm trên địa bàn huyện Đại Từ như: hỗ trợ các hộ mở rộng quy mô sản xuất, thành lập các tổ nhóm sản xuất nấm ăn, khuyến khích đầu tư xây dựng nhà xưởng, thiết bị sản xuất nấm, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chuyển giao khoa học kỹ thuật
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Everly A Đini (2013), The Managerial Factors influencing Surgarcane production by Faemer of Mayoni Division, Mumias Sugar company in
Kenya, Department of Business Adiministration,
Kenyatta University
2 Mandla B Dlamini, Micah B Masuku (2012), productivity of smallhoder sugarcane farmers in
Swaziland, Environment and Natural Resources
Research, ISSN 0488 (Print) ISSN
1927-0496 (Online)
3 Nguyễn Duy Trình, Nguyễn Hữu Ngoan (2013), Phân tích hiệu quả kinh tế ngành hàng nấm ăn tại
vùng đồng bằng sông Hồng, Tạp chí Khoa học và
Phát triển, tập 11(4), tr 593 - 601
4 Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
Trang 9Nguyễn Thị Giang và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 153 - 158
SUMMARY
SOLUTION TO IMPROVE ECONOMIC EFFICIENCY OF
MUSHROOM PRODUCTION AT HOUSEHOLDS
IN DAI TU DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE
Nguyen Thi Giang*, Do Thi Ha Phuong,
Chu Thi Ha, Ho Luong Xinh
TNU University of Agriculture and Forestry
In this research, we investigated 60 households at 3 communes of Dai Tu district, Thai Nguyen province to evaluate the actual facts of mushroom production and to study problems the local residents are facing when cultivating mushroom The results of descriptive statistics and regression model indicate factors such as: namely household’s scale of production (tons of material per household- X3), producing experience (X4), the number of employees in household (X5), production cost (X6) have impact on the economic efficiency in mushroom production From the findings of the research, we propose some solutions to increase economic efficiency in mushroom production in Dai
Tu district Specifically, Establishment of mushroom feeding groups; Promote trade promotion activities; Intensifying training activities; enhancing mushromm production skills; Investing in buiding factories which decreases the dependence on weather condition during the production process; supporting in building the centralized mushroom producition areas; boosting the association
in production, packaging, preservation and consuming in the edible mushroom market
Key words: Dai Tu; added value; mushroom; produce; Thai Nguyen
Ngày nhận bài: 25/10/2017; Ngày phản biện: 14/11/2017; Ngày duyệt đăng: 29/12/2017
*
Tel: 0978 938 106; Email: nguyenthigiang@tuaf.edu.vn
Trang 10oµ soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS
Bui Hoang Tan - Ownership situation public field-land in Ha Chau district, Ha Tien province through studying
Doan Thi Yen - Tu Duc king’s attitude towards Catholicism before and after 1962 9 Tran Minh Thuan - The land problems and spontaneous fights of farmers in Bac Lieu province under the
French domination 15
Dong Van Quan - Types of democratic regime in the history and the present socialist democratic regime in our
Le Thi Giang, Le Thi Huong - The original of formation of Ho Chi Minh thought on human beings, human
Cao Thi Phuong Nhung, Ngo Thi Quang - Ho Chi Minh’s talk about the study of theoretics in “the orientation
speech at the opening ceremony of the first theoretics class at Nguyen Ai Quoc Institute” 33
Luu Thu Trang - The tragedy of Grigori Melekhov reflected in the relationship between Aksinia and Natalia in
Nguyen Dieu Linh - Onychostoma laticeps in culinary culture of white Thai people in Son A commune, Van
Nguyen Thi Tan Tien, Ha Thi Hang - The diffrences of learning outcomes of students having taken the
general informatics course with students obtaining the IC3 certicate at Thai Nguyen University of Medicine and
Dau Thi Thu - Training pedagogical profession for students through real professional activity experience 61
Nguyen Ngoc Binh, Duong To Quynh - Testing and assessing the learning outcome of the volleyball subject
for students at Thai Nguyen University of Economics and Business Administration 67
Luu Quang Sang - Some suggestions of teaching Chinese characters for Vietnamese students 73
Hoang Thi Hai Yen - Applying Ho Chi Minh’ ideology about morality in building morals, lifestyle of students
in Thai Nguyen University of Technology currently 79
Phung Thi Tuyet, Nong Hong Hanh - Assessment of the project-based teaching and learning of the students
major in Chinese at School of Foreign Languages, Thai Nguyen University 85
Tran Hoang Tinh - Situation and measures for planning and directing the implementation of disciplined
education for students at centers for national defense and security education 91
Hoang Thi Ly - role of scaffolding activities in enhancing english reading skills among first year college
students 97
Duong Thi Hong An, Dang Phuong Mai - Evaluating the EFL courseware at Thai Nguyen University of
Ta Thi Mai Huong, Nguyen Van Thinh, Nguyen Thi Hanh Hong - Effects of portforlios on improving listening
comprehension skill for students: a case study at Thai Nguyen University of Economics and Business
Tran Tuan Anh, Do Van Hai, Tran Thi Thu Thuy, Hoang Van Hung - Research building multipurpose
Nguyen Thi Gam, Dao Thi Huong - Influence of service quality on customer satisfaction at Vietinbank- Thai
Nguyen Thi Thanh Thuy - Foreign direct investment with the socio-economic development of Vietnam 129
Journal of Science and Technology
175 (15)
N¨m 2017