1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM

11 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạ Thị Mai Hương, Nguyễn Vân Thịnh, Nguyễn Thị Hạnh Hồng - Tác động của việc sử dụng hồ sơ bài tập lên sự phát triển kĩ năng nghe hiểu của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại trường Đạ[r]

Trang 2

T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ

Bùi Hoàng Tân - Tình hình sở hữu ruộng đất công ở huyện Hà Châu, tỉnh Hà Tiên qua nghiên cứu tư liệu địa bạ

Đoàn Thị Yến - Vua Tự Đức với vấn đề Công giáo trước và sau năm 1862 9 Trần Minh Thuận - Vấn đề ruộng đất và các cuộc đấu tranh tự phát của nông dân ở tỉnh Bạc Liêu thời

Đồng Văn Quân - Các kiểu chế độ dân chủ trong lịch sử và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay 21

Lê Thị Giang, Lê Thị Hương - Nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và xây dựng

con người 27 Cao Thị Phương Nhung, Ngô Thị Quang - Chủ tịch Hồ Chí Minh bàn về công tác học tập lí luận trong tác

phẩm “Diễn văn khai mạc lớp học lí luận khóa I trường Nguyễn Ái Quốc” 33 Lưu Thu Trang - Bi kịch của nhân vật Grigori Melekhov qua mối quan hệ với hai nhân vật nữ Aksinia và

Hoàng Thị Tuyết Mai - Thế giới trăng trong thơ Nguyễn Huy Oánh 45 Nguyễn Diệu Linh - Cá sỉnh trong văn hóa ẩm thực của người Thái trắng ở xã Sơn A, huyện Văn Chấn, tỉnh

Nguyễn Thị Tân Tiến, Hà Thị Hằng - Sự khác biệt về kết quả chuẩn đầu ra tin học của sinh viên học học phần

Tin học đại cương với sinh viên đạt chứng chỉ IC3 ở trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên 55 Đầu Thị Thu - Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế nghề nghiệp 61 Nguyễn Ngọc Bính, Dương Tố Quỳnh - Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn bóng

chuyền cho sinh viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên 67 Lưu Quang Sáng - Một số phương pháp dạy học chữ Hán cho người Việt 73 Hoàng Thị Hải Yến - Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức trong việc xây dựng đạo đức, lối sống cho

sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên hiện nay 79

Phùng Thị Tuyết, Nông Hồng Hạnh - Đánh giá trong dạy học qua đề án ở bộ môn tiếng Trung Quốc - Khoa

Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 85 Trần Hoàng Tinh - Thực trạng và biện pháp xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện giáo dục tính kỷ luật cho

Hoàng Thị Lý - Vai trò của hoạt động giàn giáo trong việc làm tăng khả năng đọc hiểu tiếng Anh của sinh viên

Dương Thị Hồng An, Đặng Phương Mai - Đánh giá phần mềm hỗ trợ học tập và giảng dạy tiếng Anh tại

trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên 103

Tạ Thị Mai Hương, Nguyễn Vân Thịnh, Nguyễn Thị Hạnh Hồng - Tác động của việc sử dụng hồ sơ bài tập

lên sự phát triển kĩ năng nghe hiểu của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị

Trần Tuấn Anh, Đỗ Văn Hải, Trần Thị Thu Thủy, Hoàng Văn Hùng - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu

đất đai đa mục tiêu phục vụ công tác quản lý tại phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai 115 Nguyễn Thị Gấm, Đào Thị Hương - Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ngân hàng tới sự thỏa mãn của khách

Nguyễn Thị Thanh Thủy - Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 129

Journal of Science and Technology

175 (15)

N¨m 2017

Trang 3

Chu Thị Hà, Đỗ Thị Hà Phương, Nguyễn Thị Giang, Lin Xiao Wu - Nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm

Trần Viết Khanh, Đỗ Thúy Mùi - Một số giải pháp phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc 141 Nguyễn Thị Lan Anh - Tăng cường quản lý sử dụng kinh phí cho hoạt động y tế tại Bệnh viện Đa khoa Trung

Nguyễn Thị Giang, Đỗ Thị Hà Phương, Chu Thị Hà, Hồ Lương Xinh - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nấm

Đỗ Thị Vân Hương - Phân tích hiệu quả mô hình trồng cây cà phê chè (Arabica), cây mắc ca (Macadamia) tại

Đặng Ngọc Huyền Trang, Dương Thị Thùy Linh - Xác định mối quan hệ giữa nguồn đầu tư trực tiếp nước

Dương Thị Tình - Thực trạng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước năm 2016 và giải pháp cho những năm tiếp theo 171 Phạm Thị Thanh Mai, Nghiêm Thị Ngoan - Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm chè mang chỉ dẫn

Nguyễn Thị Thảo - Kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 183 Nguyễn Thị Lan Anh, Đào Thị Hương - Phát triển mối liên kết các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng chè

Trần Thùy Linh, Đỗ Hoàng Yến - Hoàn thiện các quy định về xác định hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Ngô Thị Quỳnh Trang, Phạm Thị Thu Phương, Hoàng Thị Lan Hương - Các rào

cản trong việc áp dụng tiêu chuẩn khách sạn xanh ASEAN tại Hà Nội 201 Phan Thị Vân Giang, Phạm Bảo Dương - Một số vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm liên kết kinh tế trong

Trang 4

Nguyễn Thị Thanh Thủy Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 129 - 134

129

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM

Nguyễn Thị Thanh Thủy*

Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Việt Nam muốn thực hiện được các mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại đất nước thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

mà còn giúp nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới Nhiều cơ hội phát triển kinh tế đã mở ra như: hiệp định FTA với Hàn Quốc; hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương, Bài báo này đi từ việc phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế-xã hội nước ta, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài; phát triển; kinh tế-xã hội; Việt Nam; nền kinh tế; vai trò

Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới,

kinh tế Việt Nam đã gặt hái được những thành

công to lớn, trở thành một nước có tốc độ tăng

trưởng kinh tế tương đối cao và ổn định Quy

mô nền kinh tế phát triển, mức sống của người

dân được nâng cao và có nhiều bước tiến

trong hội nhập kinh tế thế giới Để đạt được

những thành công đó có sự đóng góp không

nhỏ của khu vực kinh tế FDI Trong bối cảnh

tích lũy không đáp ứng nhu cầu đầu tư, FDI

thực sự là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho

đầu tư phát triển Ngoài ra, FDI còn góp phần

đáng kể vào thu ngân sách; chuyển dịch cơ cấu

kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất công

nghiệp; tạo việc làm, tăng năng suất lao động;

đổi mới và chuyển giao công nghệ; Khu vực

kinh tế FDI đóng góp vào nguồn thu ngân

sách với giá trị ngày càng tăng Giai

lên 14,2 tỷ USD trong giai đoạn 2001-2010

và 23,7 tỷ USD trong giai đoạn 2011-2015 [8]

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

Trong bài báo này, tác giả tiếp cận vấn đề

nghiên cứu theo phương pháp quy nạp Đầu

tiên, tác giả quan sát tình hình phát triển kinh

tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn gần đây

Tiếp theo, tác giả tìm hiểu những yếu tố ảnh

hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt

*

Tel: 0917505676, Email: nttthuy.thkt@ictu.edu.vn

Nam Yếu tố quan trọng mang tính quyết định được tác giả tập trung nghiên cứu đó chính là đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Sau

đó, tác giả tiến hành phân tích, tổng quát hóa

về những vấn đề đang thực tế xảy ra: thực trạng FDI vào Việt Nam, vai trò của FDI, đánh giá những tồn tại và hạn chế của các doanh nghiệp FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Từ đó, rút ra kết luận làm thế nào để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu Tác giả tiến hành thu thập số liệu về nguồn vốn FDI vào Việt Nam từ Niên giám thống kê Việt Nam và Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch & Đầu tư trong giai đoạn 1997- 2016 Trên cơ sở đó tổng hợp số liệu cần thiết phục

vụ quá trình nghiên cứu

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu Tác giả áp dụng các phương pháp đồ thị và bảng thống kê để tổng hợp, phân tích số liệu Ngoài ra tác giả còn ứng dụng phần mềm tin học Microsoft Excel và các công cụ máy tính

để xử lý dữ liệu

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Khái niệm FDI Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt

Trang 5

Nguyễn Thị Thanh Thủy Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 129 - 134

được những lợi ích lâu dài trong một doanh

nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền

kinh tế khác nền kinh tế chủ đầu tư, mục đích

của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự

doanh nghiệp [10]

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO):

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi

một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư)

có được một tài sản ở một nước khác (nước thu

hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó

Như vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình

thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty

nước này vào nước khác bằng cách thiết lập

cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công

ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở

sản xuất kinh doanh này [9]

Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước

ngoài với sự phát triển kinh tế - xã hội

FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế

thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp

mới, thu hút thêm lao động, giải quyết một

phần nạn thất nghiệp, giúp khắc phục được

tình trạng thiếu vốn kéo dài, giúp tiếp cận với

khoa học - kỹ thuật mới Quá trình đưa công

nghệ vào sản xuất giúp tiết kiệm được chi phí

và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị

trường quốc tế FDI góp phần nâng cao kiến thức quản lý đối với các doanh nghiệp trong nước FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc đánh thuế các công ty nước ngoài Từ đó các nước đang phát triển

có nhiều khả năng hơn trong việc huy động nguồn tài chính cho các dự án phát triển [10] Các hình thức FDI tại Việt Nam

- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

- Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

- Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (gọi tắt là hợp đồng PPP): được thực hiện trên cơ

sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC): hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế [3] THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Bảng 1 Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2007-2016

Năm Số dự án Vốn đăng ký

(triệu USD)

Vốn thực hiện (triệu USD)

Vốn thực hiện/Vốn đăng ký(%)

Quy mô bình quân 1 dự án (triệu USD)

2007 1.544 21.348 8.030 37,62 13,83

2008 1.171 71.700 11.500 16,04 61,23

2009 839 23.100 10.000 43,29 27,53

2010 1.240 19.764 11.000 55,66 15,94

2011 1.191 15.618 11.000 70,43 13,11

2012 1.287 16.348 10.460 63,98 12,70

2013 1.530 22.352 11.500 51,45 14,61

2014 1.843 21.922 12.500 57,02 11,89

2015 2.013 22.757 14.500 63,72 11,31

2016 2.556 24.373 15.800 64,83 9,54

Tổng số 15.214 259.282 116.290 44,85 17,04

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và đầu tư [1] và tính toán của tác giả

Trang 6

Nguyễn Thị Thanh Thủy Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 129 - 134

131

Kể từ khi Luật đầu tư năm 1987 (sửa đổi các

năm 2005, 2014) có hiệu lực, Việt Nam đã đạt

được những kết quả khả quan trong thu hút

nguồn vốn FDI Theo thống kê của Cục Đầu tư

nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy,

giai đoạn 2007-2016 đã có 15.214 dự án FDI

được cấp phép đăng ký đầu tư tại Việt Nam

với tổng số vốn đăng ký 259.282 triệu USD

Trong đó số vốn thực hiện là 116.290 triệu

USD chiếm 44,85% số vốn đăng ký Trong

giai đoạn 2007-2016 quy mô bình quân 1 dự

án có xu hướng giảm đi Nếu như năm 2008

quy mô bình quân 1 dự án đạt 61,23 triệu USD

nhưng vốn thực hiện chỉ đạt 16,04% vốn đăng

ký thì đến năm 2016 quy mô bình quân 1 dự

án giảm xuống còn 9,54 triệu USD nhưng vốn

thực hiện tăng lên 64,83% vốn đăng ký Như

vậy, chúng ta thấy rằng 10 năm trở lại đây mặc

dù quy mô bình quân 1 dự án giảm nhưng tỷ lệ

số vốn thực hiện so với vốn đăng ký có xu

hướng tăng lên rất nhiều Nguyên nhân là do

trước đây FDI chỉ chú trọng đầu tư vào các

ngành trọng điểm, vốn lớn như công nghiệp

chế biến, chế tạo hay bất động sản nên việc

giải ngân gặp nhiều khó khăn

Về đối tác đầu tư, theo số liệu thống kê của

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu

tư), tính đến hết năm 2016 có 116 quốc gia và

vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam, trong

đó Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với 5.747

dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký hơn 50,7

tỷ USD (chiếm 17,3% tổng vốn đầu tư); đứng

thứ 2 là Nhật Bản với 3.280 dự án còn hiệu

lực, tổng vốn đăng ký hơn 42 tỷ USD (chiếm

14,3% tổng vốn đầu tư)

Riêng trong năm 2016 đã có 95 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Hàn Quốc dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng

ký cấp mới, vốn tăng thêm và góp vốn, mua cổ phần là 7.036,3 USD, chiếm 28,8% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Nhật Bản đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần là 2.589,86 triệu USD, chiếm 10,62% tổng vốn đầu tư; Singapore đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua

cổ phần là 2.419,09 triệu USD, chiếm 9,9% tổng vốn đầu tư

Như vậy, chúng ta thấy rằng tính đến hết năm

2016, Hàn Quốc luôn là nước dẫn đầu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM FDI trong tổng đầu tư xã hội, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế

Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung đáng kể vào tổng đầu tư xã hội FDI đã có đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng cao Đồng thời FDI còn đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho một bộ phận lao động Nếu như giai đoạn 1997-2006, vốn FDI trung bình hàng năm chiếm tỷ trọng 18,1% vốn đầu tư toàn xã hội thì giai đoạn 2007-2016 con số này lên đến 24,3% Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP năm sau cao hơn năm trước Năm

1992, tỷ lệ này là 2% thì đến năm 2005 đạt khoảng 15%, năm 2015 là trên 17% [7] Điều này khẳng định vị trí, vai trò của khu vực FDI trong nền kinh tế quốc dân

Nguồn: Niên giám thống kê giai đoạn 1997-2016 [5]

Biểu đồ 1 FDI đóng góp vào tổng đầu tư xã hội giai đoạn 1997-2016 (%)

Trang 7

Nguyễn Thị Thanh Thủy Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 129 - 134

Nguồn: Tổng cục Hải quan giai đoạn 2007-2016 [4]

Biểu đồ 2 Khu vựcFDI đóng góp trong kim ngạch xuất khẩu (%)

FDI nâng cao giá trị xuất khẩu

Trong giai đoạn 2007-2016, cùng với tốc độ

tăng trưởng trong tổng kim ngạch xuất khẩu

Việt Nam có sự đóng góp rất lớn từ các doanh

nghiệp khu vực FDI, trung bình hàng năm

khu vực FDI đóng góp 53,6% trong tổng kim

ngạch xuất khẩu cả nước Nếu như năm 2007

giá trị xuất khẩu hàng hóa khu vực FDI chỉ

đạt 19,3 tỷ USD chiếm 39,7% kim ngạch xuất

khẩu của cả nước thì đến năm 2016 giá trị

xuất khẩu hàng hóa khu vực FDI đạt tới

123,93 tỷ USD chiếm 70,2% kim ngạch xuất

khẩu của cả nước

FDI tạo việc làm, phát triển nguồn nhân

lực và giúp các doanh nghiệp trong nước

học hỏi được kinh nghiệm quản lý

FDI có vai trò rất lớn về mặt xã hội như tạo

việc làm, tạo thu nhập, tăng năng suất lao

động và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực

Nếu năm 1990 tỷ lệ lao động trong khu vực

này chỉ chiếm 0,04% lực lượng lao động cả

nước, thì đến năm 2007 tỷ lệ này là 1,6%

Năm 2010, khu vực FDI đã thu hút trên 1,7

triệu lao động trực tiếp, trong đó lao động

trực tiếp làm việc trong khu vực công nghiệp

chiếm gần 80%, năm 2015 là 2,2 triệu lao

động, chiếm 4,2% so với cả nước Ngoài ra,

FDI còn tạo việc làm cho khoảng 2,5 triệu lao

động gián tiếp [8] Nhiều dự án FDI tập trung

vào những ngành sử dụng nhiều vốn và lao

động có trình độ cao Mức thu nhập trung

bình của lao động khu vực này cao gấp hai

lần so với các doanh nghiệp khác cùng ngành

Số lao động này được tiếp cận công nghệ hiện

đại, kỷ luật lao động tốt, học hỏi được các phương thức lao động tiên tiến

Việc quản lý, điều hành hoạt động của các doanh nghiệp FDI giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm thực tiễn để tiếp tục hình thành các yếu tố của nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp FDI đã giúp cho các doanh nghiệp trong nước nắm rõ các quyền của mình như: quyền tự do kinh doanh; quyền

tự chủ, tự quyết các công việc của mình; quyền được bình đẳng trước pháp luật khi gia nhập thị trường

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa

FDI tác động đến cơ cấu kinh tế được thể hiện chủ yếu thông qua cơ cấu vốn đầu tư Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực của nước ta có sự chuyển dịch ngày càng phù hợp với xu thế công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Hiện nay, nguồn vốn FDI chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp (64,3%) và dịch vụ (30,5%) [6] FDI là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển nhiều ngành công nghiệp và sản phẩm mới, tạo

ra trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế quốc dân nhờ có cơ cấu kinh tế tiến bộ hơn

TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội Việt Nam là rất lớn nhưng chúng ta không thể phủ nhận một số tồn tại và hạn chế của các doanh nghiệp FDI như:

Trang 8

Nguyễn Thị Thanh Thủy Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 129 - 134

133

- Hiệu quả của nguồn vốn FDI chưa cao Các

dự án FDI mới chủ yếu tập trung vào lắp ráp,

giá trị gia tăng thấp; còn quá ít dự án về kết

cấu hạ tầng; tỷ trọng dự án trong nông - lâm -

ngư nghiệp rất thấp và ngày càng giảm dần

trong khi đây là những ngành Việt Nam có

thế mạnh [2]

- Các dự án FDI hiện chỉ tập trung nhiều tại

các địa bàn có điều kiện thuận lợi về hạ tầng,

nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm,

do đó gây mất cân đối trong sự phát triển kinh

tế - xã hội giữa các vùng miền nước ta

- FDI chưa giúp Việt Nam có những bước

tiến sâu về công nghệ Trên 80% doanh

nghiệp có vốn FDI sử dụng công nghệ trung

bình của thế giới, chỉ có 5% - 6% sử dụng

công nghệ cao [1] Một số doanh nghiệp FDI

từ Châu Á như Trung Quốc, Đài Loan,… sử

dụng công nghệ kỹ thuật lạc hậu, gây ô nhiễm

môi trường: công ty Vedan, Miwon, Formosa,

Lee&Men…

- Tỷ lệ vốn thực hiện còn thấp so với vốn

đăng ký Nhiều dự án FDI chậm triển khai,

giãn tiến độ, chưa bảo đảm tính bền vững

- Một số doanh nghiệp FDI có hiện tượng

chèn ép các doanh nghiệp trong nước, nâng

khống giá trị vốn góp,…

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO

VIỆT NAM

Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư

trực tiếp nước ngoài: Ban hành thêm nhiều

chính sách ưu tiên thu hút các dự án FDI có

công nghệ tiên tiến hiện đại, thân thiện với môi

trường, tăng cường liên kết với các doanh

nghiệp trong nước Tập trung thu hút FDI vào

các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp

phục vụ nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế, có

hàm lượng tri thức cao, phát triển kết cấu hạ

tầng Mở rộng địa bàn đầu tư trực tiếp nước

ngoài để tạo nên sự cân đối trong phát triển

kinh tế - xã hội giữa các vùng miền Kiểm soát

chặt chẽ tiến độ giải ngân của các dự án FDI

Quy định các chế tài xử phạt nghiêm khắc đối

với các dự án FDI sử dụng lãng phí năng

lượng, sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô

nhiễm môi trường; chèn ép các doanh nghiệp

trong nước, nâng khống giá trị vốn góp,…

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ lâu nay cần được chuyển sang nguồn nhân lực chất lượng cao hơn, chuyên môn hóa hơn để đáp ứng được yêu cầu của FDI trong thời gian tới Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp FDI Nhà nước nên thành lập một số cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp FDI

Cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài theo cơ chế một cửa nhằm rút ngắn thời gian, đơn giản hóa thủ tục giấy tờ,… Nâng cao năng lực kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp FDI, tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công chức làm nhiệm vụ liên quan đến quản lý FDI

Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư: Xúc tiến đầu tư là hoạt động nhằm quảng cáo cơ hội đầu tư Chúng ta cần tăng cường hoạt động này bằng nhiều hình thức như: tổ chức nhiều hội thảo khoa học, các diễn đàn đầu tư; tham quan khảo sát và thông qua các phương tiện thông tin; thành lập các văn phòng ở nước phát triển,…

KẾT LUẬN Thu hút FDI là một trong những vấn đề quan trọng của mỗi quốc gia bởi vai trò to lớn của

nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước Với Việt Nam, FDI đóng góp đáng kể trong tổng đầu tư xã hội, tăng trưởng kinh tế, nâng cao giá trị xuất khẩu, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực, giúp các doanh nghiệp trong nước học hỏi được nhiều kinh nghiệm quản lý, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,… Tuy nhiên, qua phân tích thực trạng tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong những năm gần đây, chúng ta có thể thấy vẫn còn tồn tại một số hạn chế của các doanh nghiệp FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước Để có thể phát huy tối đa vai trò của

Trang 9

Nguyễn Thị Thanh Thủy Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 175(15): 129 - 134

nguồn vốn FDI và khắc phục được những hạn

chế do các doanh nghiệp FDI mang lại, Việt

Nam cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả

như: hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư

trực tiếp nước ngoài, nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính,

nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư,…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Cục Đầu tư nước ngoài (2007-2016), Tình hình

thu hút Đầu tư nước ngoài từ năm 2007 đến năm

2016, http://fia.mpi.gov.vn

2 Nguyễn Minh Hạnh, Phạm Mai Ngọc (2013), “Để

nguồn vốn FDI đóng góp nhiều hơn cho phát triển

nền kinh tế”, Tạp chí Cộng sản điện tử,

http://www.tapchicongsan.org.vn

3 Luật Đầu tư (2014)

4 Tổng cục Hải quan (2007-2016), Tình hình xuất

nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 12 và 12 tháng, https://www.customs.gov.vn

5 Tổng cục Thống kê (1997-2016), Niên giám

thống kê từ năm 1997 đến năm 2016,

http://www.gso.gov.vn

6 Tổng cục Thống kê (2016), Hiệu quả của các

doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2005-2014, Nxb Thống kê, Hà Nội

7 Phạm Thanh Thảo (2015), “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong tình hình mới”,

Tạp chí Tài chính, số 609, tr 16-18

8 Nguyễn Tấn Vinh (2017), “Nhìn lại giá trị của

FDI ở Việt Nam sau gần 30 năm”, Tạp chí Kinh tế

và Dự báo, số 01, tr 31-35

9 https://vi.wikipedia.org

10 https://voer.edu.vn

SUMMARY

FOREIGN DIRECT INVESTMENT WITH THE SOCIO-ECONOMIC

DEVELOPMENT OF VIETNAM

Nguyen Thi Thanh Thuy*

TNU University of Information and Communication Technology

Vietnam wants to achieve the objectives of industrialization - modern country, the most important issue is to mobilize and effectively use foreign direct investment capital Foreign direct investment (FDI) not only plays an important role in socio-economic development but also helps Vietnam's economy integrate deeply into the world economy Many economic development opportunities have opened up: the FTA with Korea; The Trans-Pacific Economic Partnership Agreement, This article goes from analyzing the current status of foreign direct investment in Vietnam and the role

of foreign direct investment in our country's socio-economic development Thence suggesting some solutions to attract foreign direct investment into Vietnam

Keywords: Foreign direct investment; development; socio-economic; Vietnam; economy; role

Ngày nhận bài: 28/7/2017; Ngày phản biện: 10/8/2017; Ngày duyệt đăng: 29/12/2017

*

Tel: 0917505676, Email: nttthuy.thkt@ictu.edu.vn

Trang 10

soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS

Bui Hoang Tan - Ownership situation public field-land in Ha Chau district, Ha Tien province through studying

Doan Thi Yen - Tu Duc king’s attitude towards Catholicism before and after 1962 9 Tran Minh Thuan - The land problems and spontaneous fights of farmers in Bac Lieu province under the

French domination 15

Dong Van Quan - Types of democratic regime in the history and the present socialist democratic regime in our

Le Thi Giang, Le Thi Huong - The original of formation of Ho Chi Minh thought on human beings, human

Cao Thi Phuong Nhung, Ngo Thi Quang - Ho Chi Minh’s talk about the study of theoretics in “the orientation

speech at the opening ceremony of the first theoretics class at Nguyen Ai Quoc Institute” 33

Luu Thu Trang - The tragedy of Grigori Melekhov reflected in the relationship between Aksinia and Natalia in

Quietly Flows the Don (M Sholokhov) 39

Nguyen Dieu Linh - Onychostoma laticeps in culinary culture of white Thai people in Son A commune, Van

Nguyen Thi Tan Tien, Ha Thi Hang - The diffrences of learning outcomes of students having taken the

general informatics course with students obtaining the IC3 certicate at Thai Nguyen University of Medicine and

Dau Thi Thu - Training pedagogical profession for students through real professional activity experience 61

Nguyen Ngoc Binh, Duong To Quynh - Testing and assessing the learning outcome of the volleyball subject

for students at Thai Nguyen University of Economics and Business Administration 67

Luu Quang Sang - Some suggestions of teaching Chinese characters for Vietnamese students 73

Hoang Thi Hai Yen - Applying Ho Chi Minh’ ideology about morality in building morals, lifestyle of students

in Thai Nguyen University of Technology currently 79

Phung Thi Tuyet, Nong Hong Hanh - Assessment of the project-based teaching and learning of the students

major in Chinese at School of Foreign Languages, Thai Nguyen University 85

Tran Hoang Tinh - Situation and measures for planning and directing the implementation of disciplined

education for students at centers for national defense and security education 91

Hoang Thi Ly - role of scaffolding activities in enhancing english reading skills among first year college

students 97

Duong Thi Hong An, Dang Phuong Mai - Evaluating the EFL courseware at Thai Nguyen University of

Ta Thi Mai Huong, Nguyen Van Thinh, Nguyen Thi Hanh Hong - Effects of portforlios on improving listening

comprehension skill for students: a case study at Thai Nguyen University of Economics and Business

Tran Tuan Anh, Do Van Hai, Tran Thi Thu Thuy, Hoang Van Hung - Research building multipurpose

database to service land mangement in Coc Leu ward, Lao Cai city 115

Nguyen Thi Gam, Dao Thi Huong - Influence of service quality on customer satisfaction at Vietinbank- Thai

Nguyen Thi Thanh Thuy - Foreign direct investment with the socio-economic development of Vietnam 129

Journal of Science and Technology

175 (15)

N¨m 2017

Ngày đăng: 15/01/2021, 01:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.  - ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI  VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
u tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w