1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ĐIỂM BẤT ĐỘNG ĐÔI CỦA ÁNH XẠ TRONG KHÔNG GIAN METRIC NÓN

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 296,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lý điểm bất động của Banach đối với các ánh xạ co trên không gian metric đầy đủ là một kết quả kinh điển của toán học.. Hamlbarani [7]...Bài báo này đưa ra kết quả kh[r]

Trang 1

ĐIỂM BẤT ĐỘNG ĐÔI CỦA ÁNH XẠ TRONG KHÔNG GIAN METRIC NÓN

Vũ Hồng Quân *

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp- ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Lý thuyết điểm bất động là một nhánh của Toán học, có nhiều ứng dụng trong lí thuyết tối ưu, lí

thuyết trò chơi, các bao hàm thức vi phân và trong nhiều nghiên cứu của Vật lí Các định lý điểm

bất động đối với ánh xạ co được nghiên cứu phong phú cho nhiều kiểu ánh xạ, trên nhiều loại

không gian khác nhau Trong bài viết này, tác giả đề cập đến khái niệm không gian mê tric nón,

điểm bất động đôi, và một vài định nghĩa về hội tụ dãy Cauchy Sau đó tác giả trình bày định lý về

điểm bất động đôi của ánh xạ trong không gian metric nón Tác giả chứng minh định lý tổng quát

và từ đó rút ra những hệ quả quan trọng Những kết quả này giúp sinh viên và giảng viên nghiên

cứu điểm bất động toán học hệ thống, logic hơn

Từ khóa: Ánh xạ, điểm bất động, metric, Mohamed A Khamsi, nón

GIỚI THIỆU

Định lý điểm bất động của Banach đối với các

ánh xạ co trên không gian metric đầy đủ là

một kết quả kinh điển của toán học Sau khi

được Banach chứng minh, định lý điểm bất

động đối với các ánh xạ co trở thành một

trong những vấn đề thu hút được rất nhiều

nhà toán học quan tâm nghiên cứu Các định

lý điểm bất động đối với ánh xạ co được

nghiên cứu phong phú cho nhiều kiểu ánh xạ,

trên nhiều loại không gian khác nhau Cho

đến nay có khoảng 10000 công trình về định

lý điểm bất động, được công bố trên các tạp

chí toán học Năm 2007, L-G Huang and

X.Zang [3] với bài báo “cone metric spaces

and fixed poin theorems of contractive

mapping’’ đưa ra khái niệm không gian

metric nón và đã đặt nền móng cho điểm*bất

động trong không gian mới-không gian metric

nón Bài báo đã vận dụng sáng tạo, đưa định

lý ánh xạ co d Tx Ty , kd x y , , k0,1

từ không gian metric thông thường sang

không gian metric nón, và khẳng định sự tồn

tại và duy nhất của điểm bất động của ánh xạ

đó Không những thế các tác giả còn mở rộng

kết quả sang các ánh xạ dạng co kiểu

d Tx Ty  k d Tx x d Ty y ,

*

Tel: 0974 902509, Email: vuhongquan.cb@gmail.com

1 0, 2

k 

  Từ đó rất nhiều nhà toán học trên thế giới quan tâm như Bhaskar, T.G, Lakshmikanthan [1], D Ilíc and V Racocevi [2], Mohamed A Khamsi [4], M Abbas and

G Jungck [5], Nguyen Huu Dien [6], S.Rezapour and R Hamlbarani [7] Bài báo này đưa ra kết quả khác về điểm bất động ánh

xạ 2 biến trên không gian metric nón

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Định lý 1 Cho X ,d là không gian metric

nón đầy đủ Giả sử ánh xạ F X:  X X

thỏa mãn điều kiện sau với  x y u v , , ,  X và 1

0, 2

 

  : d F x y F u v( ( , ), ( , ))0

(1) 0d x u d y v d F x y x( , ), ( , ), ( ( , ), ),

d F u v u d F x y u d F u v x( ( , ), ), ( ( , ), ), ( ( , ), )

Khi đó F có điểm bất động đôi duy nhất

Định nghĩa 2 [3] Cho X là tập khác  và E

là không gian Banach thực với quan hệ thứ tự

bộ phận  đối với nón P Giả sử rằng :

d X X E thỏa mãn:

i) 0d x y , x y, X

ii) d x y ,   0 x y

iii) d x y , d x z   , d z y,

Khi đó d gọi là tựa metric nón trên X Cặp

X ,d gọi là không gian tựa metric nón

Trang 2

Hơn nữa nếu d thỏa mãn

iv) d (x, y)=d (y, x) x y ,  X thì d gọi

là metric nón trên X và cặp X ,d gọi là

không gian metric nón

Định nghĩa 3 [3] Cho X ,d là không gian

metric nón, xXvà  x n n1 là dãy trong X

Thế thì

i)  x n hội tụ tới x nếu  c E, c0,

0

n

 : n n0, d x xn, c

Kí hiệu lim n

n x x

  hoặc x nx

ii)   xn là dãy Cauchy nếu  c E, c0,

0

n

 : m n, n0:d xm,x nc

iii) X ,dlà không gian metric đầy đủ nếu

mọi dãy Cauchy trong X hội tụ trong X

Bổ đề 4 [3] Cho X ,d là không gian metric

nón, lấy P là nón chuẩn tắc với hằng số K và

 x n n1X

i) x nxd x xn, 0

( tương đương d x xn,  0)

ii)  x n là dãy Cauchy d x xn, m0

iii) x nx , y ny thì d x yn, nd x y ,

Định nghĩa 5.[1] Cho X ,d là không gian

metric nón Phần tử ( , )x y  X X gọi là

điểm bất động đôi của ánh xạ

:

F X X Xnếu F x y( , )x ,

( , )

F y xy

Chứng minh định lý 1

Chọn x y0, 0 X và tậpx1 F x y ( ,0 0),

1 ( 0, 0)

yF y x , ,x n1F x y( ,n n),

1 ( , )

n n n

y F y x

Bởi (1) ta có:

d x x d F xyF x y

{ (d x n ,x n), (d y n ,y n), ( (d F x n ,y n ),x n ),

( ( ,n n), n), ( ( n , n ), n), ( ( ,n n), n )}

d F x y x d F xyx d F x y x

{ (d x n ,x n), (d y n ,y n),

d x( n1,x n), (d x n1,x n1)}

(2)

Tương tự:

d y y  d yy d xx

d y( n1,y n), (d y n1,y n1)

(3)

Từ (2) xảy ra các khả năng sau:

0

(1 ).d x x n, n d x x n, n

Hay  1  1 

1

2

n n n n

d x x d xx  

0

1

2

n n n n

d x x d xx  

 

0

(3 ) d x x n, n d x n,x n

d xn1,x nd x xn, n1

Hay  , 1  1, 

1

Vì 0,1

2

  nên 0,1

1



 (40) d x xn, n1d yn1,y n

Theo (3) ta xét các trường hợp sau:

i)

d x x d yy  d xx

0 1

1

1 2

, , 2

, , 2 1

n

n

d x x n m

d x x n m

 

 

 , 0,1

2

m  

d x x d yy  d yy

 0 1

1 , , 0,

2

n

d y y

iii) d x xn, n1d yn1,y n

2

1

2

iv) d x xn, n1d yn1,y n

 

0 1

1

2

n n

d y y

 

Trang 3

Từ (10

), (20), (30), (40),và kết hợp với (i), (ii),

(iii), (iv) ta suy ra   xn là dãy Cauchy trong

X Tương tự:   yn cũng là dãy Cauchy trong

X

Vì (X,d) là không gian đầy đủ nên nên

* *

x , y X

n

x

n

0,

suy ra c  N0

0

: : ( , x ) , ( , )

Ta sẽ chứng minh x y,  là điểm bất động

đôi của F

Thật vậy, ta có:

( ( , ), ) ( ( , ), N ) ( N , )

1 ( ( , ), ( N, N)) ( N , )

* 1

( N , )

d x x

{ ( ,d x x N), (d y y, N), ( ( ,d F x y),x),



( ( N, N), N),

d F x y x d F x( ( N,y N),x , *)

* *

( ( , ), N),

d F x y x }

Hay: * * *

( ( , ), )

d F x y x  + (d x N1,x*)

* * * 1

{ ( , ), ( , ), ( ( , ), ),

( , ), ( ( , ), )

N N

d x x d y y d F x y x

d x x d F x y x

d x x( ,* N), (d x N1,x*)}

Suy ra:

( ( , ), ) ( ( , ), )

d F x y x d F x y x

2 2

 

Hay: ( ( ,* *), *) 1

1 2

c

d F x y x

m

mNtùy ý nên:

d F x y( ( ,* *),x*)0 * * *

( , )

F x y x

Tương tự F y x( *, *)y* Từ đó ( ,x y là * *)

cặp điểm bất động của F

Bây giờ ta sẽ chứng minh tính duy nhất

Giả sử ( ', ') x y là cặp điểm bất động khác của

F Theo (1):

( ', ) ( ( ', '), ( , )

d x xd F x y F x y  

{ ( ',d x x ), ( ',d y y ), ( ( ', '),d F x y x ),

( ( , ), ), ( ( ', '), ), ( ( , ), ')}

d F x y x d F x y x d F x y x Hay d x x ( ', *)  với

{ ( ',d x x*), ( ',d y y*)} (4) Tương tự: *

( ', )

d y y   với *

{ ( ',d x x ), ( ,d y y )}

   (5)

Từ (4) và (5) ta có:

*

* *

*

( ', ) 0

( ', ') ( , )

( ', ) 0

d x x

x y x y

d y y

Từ định lý trên ta có các kết quả sau:

Hệ quả 6 Cho X ,d là không gian metric

nón đầy đủ Giả sử hàm : F X X X thỏa mãn điều kiện sau với x y u v , , ,  X

1 0, 2

 

 : d F x y F u v( ( , ), ( , ))0

0 d x u d y v( , ), ( , ),

  ( ( , ), ) ( ( , ), )

, 2

d F x y xd F u v u

( ( , ), ) ( ( , ), )

2

d F x y ud F u v x

 (6)

Khi đó F có điểm bất động đôi duy nhất

Chứng minh:

Không giảm tổng quát giả sử ( ( , ), ( , ))d F x y F u v d F x y x( ( , ), ) Tráo vai trò x y,  và  u v, ta được:

( ( , ), ( , ))d F x y F u v d F u v u( ( , ), )

Từ đó:

d F x y F u v    , , ,  ( ( , ), ) ( ( , ), )

2

d F x y xd F u v u

 Tương tự, nếu:

( ( , ), ( , ))d F x y F u v d F x y u( ( , ), ) thì ta cũng có:

( ( , ), ( , ))d F x y F u v d F u v x( ( , ), )

Từ đó:

d F x y F u v    , , ,  ( ( , ), ) ( ( , ), )

2

d F x y ud F u v x

 Nên (6) là trường hợp riêng của (1) Từ đó áp dụng định lý (1) ta có điều phải chứng minh

Trang 4

KẾT LUẬN

Tác giả chứng minh một kết quả về điểm bất

đôi của ánh xạ trong không gian mê tric nón

Từ đó rút ra các hệ quả quan trọng Từ định lý

này ta có thể phát triển kết quả lên không gian

b mêtríc

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu này được tài trợ bởi trường Đại

học Kỹ thuật công nghiệp- Đại học Thái

Nguyên trong đề tài cấp cơ sở năm 2017-2018

mã số T2017-B17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bhaskar, T.G, Lakshmikanthan, V (2006),

Fixed poin theory in partially ordered metric

spaces anh applications, NonlinearAnal,

65:1379-1393

2 D Ilíc and V Racocevi ( 2008), Common fixed

points for maps on the cone metric space, Journal

of Mathematical Analysis and Applications, vol

341, no.2, pp.876-882

3 L-G Huang and X.Zang (2007), Cone metric spaces and fixed poin theorems of contractive mapping, Journal of Mathematical Analysis and

Applications, vol 332, no.2, pp.1468-1476

4 Mohamed A Khamsi (2010), Remarks on cone metric spaces and fixed poin theorems of contractive mappings, fixed point theory and

Applications, vol.2010, Article ID 315398, 7 pages, doi: 10.1155/ 315398

5 M Abbas and G Jungck (2008), Common fixed poin results for noncommuting mappings without continuity in cone metric spaces, Journal of

Mathematical Analysis and Applications, vol 341, no.1, pp.416-420

6 Nguyen Huu Dien (1994), Some remarks on common fixed poin theorems, Journal of

Mathematical Analysis and Applications, vol 187, no.1, october 1

7 S.Rezapour and R Hamlbarani (2008), Some notes on the paper: Cone metric spaces and fixed poin theorems of contractive mapping, Journal of

Mathematical Analysis and Applications, vol 345, no.2, pp.719-724

SUMMARY

COUPLED FIXED POINT OF MAPPING IN THE CONE METRIC SPACE

Vu Hong Quan *

University of Technology – TNU

The Fixed point theory is a growing and exciting branch of mathematics with a variety of wide applications in optimal theory, game theory, differential formulations, and in physics sciences The fixed point theorems for spatial mapping are extensively studied for many types of mappings, on a variety of different types of spaces In this article, the author mentions the concept of the cone metric space, coupled fixed point and several definitions of Cauchy sequence converges The author then demonstrates the theorem about coupled fixed point of mapping in the cone metric space The author also proves the general theorem and obtains important corollaries of theorem These results help students and lectures study fixed point more systematically and logically

Key words: Mapping, fixed point, metric, Mohamed A Khamsi, cone…

Ngày nhận bài: 01/11/2017; Ngày phản biện: 24/11/2017; Ngày duyệt đăng: 05/01/2018

*

Tel: 0974 902509, Email: vuhongquan.cb@gmail.com

Ngày đăng: 15/01/2021, 01:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w