1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

Hoàn thiện kế toán chi phí , doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất Thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam

27 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 648,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.2 Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam Việc hoàn thiện kế toán CP, DT, KQK[r]

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO

Trường đại học kinh tế quốc dân

đỗ thị hồng hạnh

Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc tổng

công ty thép việt nam

Chuyên ngành: kế toán (kế toán, kiểm toán và phân tích)

Mã số: 62340301

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà Nội – 2015

Trang 2

CÔNG TRìNH ĐƯợC HOàN THàNH tại Trường đại học Kinh tế Quốc dân

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Đặng Thị Loan

2 PGS.TS Đinh Thị Mai

Phản biện:

1: PGS.TS Phạm Đức Hiếu Phản biện 1

2: PGS.TS Nghiêm Văn Lợi Phản biện 2

3: TS Nguyễn Thị Hương Liên Phản biện 3

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường Đại học kinh tế quốc dân

Vào hồi: ngày tháng năm 201

Có thế tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Đại học kinh tế quốc dân

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của luận án

Vai trò và tầm quan trọng của ngành công nghiệp thép đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã được Đảng và Nhà nước sớm nhận thức rõ

và hết sức quan tâm Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, Việt Nam

đã và đang từng bước tiến vào hội nhập nền kinh tế toàn cầu Hội nhập kinh tế thế giới là điều kiện thuận lợi và quan trọng cho nền kinh tế nước ta phát triển, nhưng bên cạnh đó nền kinh tế thị trường với những quy luật khắc nghiệt của nó cũng có những ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp (DN) Việt Nam

Trong những năm gần đây, ngành thép Việt Nam đang rơi vào tình trạng khốn khó, các DN lao đao vì lượng hàng tồn đọng lớn lên đến hàng triệu tấn, thị trường tiêu thụ co hẹp Hầu hết các DN thép Việt Nam hiện nay đang đứng trước khó khăn lớn với nguy cơ phá sản vì lượng tồn kho lên cao, thị trường tiêu thụ lại co hẹp cùng với sự thâm nhập của thép ngoại Các nhà máy cán thép trong nước đang phải đối mặt với tình trạng dư thừa công suất, công suất cán thép sử dụng chỉ đạt 60- 70%, các nhà máy hầu hết sản xuất (SX) cầm chừng, một số nhà máy công bố tạm ngừng SX

Để tồn tại và phát triển một cách bền vững các DN đã nhâ ̣n thấy sự cần thiết phải có chuyển biến mang tính đột phá ở tầm vĩ m ô Trong hệ thống các công cụ quản lý doanh nghiệp (QLDN), kế toán là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu nhất, giúp cho các nhà quản trị DN có được những thông tin chính xác, trung thực và khách quan để kịp thời đưa ra các phương án kinh doanh hiệu quả nhất Trong hệ thống các phần hành kế toán, phần hành kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh (CP, DT, KQKD) là một trong những phần hành rất quan trọng Các thông tin về kế toán CP, DT, KQKD giúp ích rất nhiều cho các nhà quản trị DN, chất lượng thông tin của phần hành kế toán CP,

DT, KQKD được coi là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự

an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh của DN Trong những năm gần đây, hệ thống kế toán nói chung, kế toán CP, DT, KQKD nói riêng đã từng bước được hoàn Song thực tế vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa hoàn toàn phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán quốc tế và chưa thực

sự đáp ứng yêu cầu quản lý của DN Sự bất câ ̣p trong công tác kế toán CP , DT, KQKD đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng tài chính của các DN, làm giảm hiệu quả của hệ thống kiểm soát và đánh giá của DN

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, luận án nghiên cứu và chọn đề tài

“Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty (TCT) Thép Việt Nam”, nhằm góp

phần giúp các Công ty (Cty) sản xuất thép phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường

1.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả đã đưa ra câu hỏi nghiên cứu làm thế nào để tăng cường chất lượng thông tin kế toán CP, DT, KQKD cho các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) thép thuộc TCT thép Việt Nam?

Trang 4

1.3 Mục tiêu nghiên cư ́ u

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán CP, DT, KQKD trong các

DN sản xuất; Nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm các nước

về kế toán CP,DT, KQKD và rút ra bài học cho Việt Nam; Nghiên cứu và phân

tích, đánh giá thực trạng về kế toán CP, DT, KQKD trong các Cty sản xuất thép thuô ̣c TCT thép Viê ̣t Nam ; Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán CP, DT, KQKD trong các C ty SX thép thuộc TCT Thép Việt Nam, phục vụ cho quản trị

DN và quản lý vĩ mô của nhà nước trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn của kế toán CP, DT, KQKD trong các DNSX

- Phạm vi nghiên cứu: Luận án khảo sát, nghiên cứu về CP, DT, KQKD các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (BH&CCDV); các hoạt động tài chính (HĐTC) của các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam (không nghiên cứu đến hoạt động khác)

1.5 Phương pháp nghiên cứu luận án

1.5.1 Phương pháp luận

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp (PP) luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê Nin trong quá trình thực hiện nghiên nội dung của luận án

1.5.2 Hệ thống phương pháp

Trên cơ sở PP luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều PP nghiên cứu khác nhau như: PP điều tra, phân tích, hệ thống hóa; PP quan sát, ghi chép; PP tổng hợp, phân tổ thống kê; PP quy nạp, diễn giải, so sánh; PP thực chứng… để nghiên cứu, phân tích, đánh giá, trình bày các vấn đề có liên quan đến kế toán CP, DT, KQKD trong các DNSX nói chung và trong các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam nói riêng

1.5.3 Phương pháp nghiên cứu

1.5.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Đối với dữ liê ̣u sơ cấp: Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng “Bảng hỏi”để phỏng vấn các Kế toán trưởng của các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam; phỏng vấn các kiểm toán viên ở các Cty kiểm toán độc lập đã từng thực hiện nhiệm vụ kiểm toán đối với các Cty SX thép; phỏng vấn Tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc của các Cty SX thép để thu thập các dữ liệu liên quan đến đến công tác kế toán CP, DT, KQKD của các Cty

SX thép Ngoài ra, tác giả cũng đã sử dụng PP quan sát , ghi chép để nghiên cứu đối với hệ thống sổ sách , cơ sở vật chất thực hiện công tác kế toán CP , DT, KQKD của các Cty SX thép thuộc TCT thép Viê ̣t Nam

Để thu thập thêm các dữ liệu liên quan, tác giả thực hiện phỏng vấn không cấu trúc đối với một số nhà quản lý ở cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động này

- Đối với dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập thông tin thông qua các thông

tin có sẵn: Niên giám thống kê, trang GOOGLE, BCTC trước và sau kiểm toán ,

báo cáo tổng kết trên trang web của Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam, một

số trang Web của các tổ chức hành nghề kiểm toán – kiểm toán ở Việt Nam

Trang 5

Luận án cũng tham khảo kết quả điều tra, phân tích về công tác CP, DT, KQKD ở một số luận án tiến sỹ để tổng kết kinh nghiệm và rút ra bài học cho việc vận dụng vào công tác kế toán CP, DT, KQKD trong các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam

1.5.3.2 Phương pháp tổng hơ ̣p, phân tích, xử lý số liê ̣u

Số liê ̣u thu đươ ̣c từ điều tra , quan sát, phỏng vấn, ghi chép được tác giả tổng hơ ̣p la ̣i và dùng PP phân tổ thống kê để xử lý thông tin Ngoài ra tác giả sử dụng PP quy nạp, PP diễn giải, PP so sánh, PP thống kê để thực hiện đánh giá , phân tích thực tra ̣ng công tác kế toán CP, DT, KQKD tại các Cty SX thép thuô ̣c TCT thép Viê ̣t Nam, mă ̣t ma ̣nh, mă ̣t yếu, các nguyên nhân chủ quan, khách quan để từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toá n CP,

DT, KQKD của các Cty SX thép

1.6 Tổng quan về đề tài nghiên cƣ ́ u

Trong điều kiện hô ̣i nhâ ̣p kinh tế, viê ̣c quản lý tốt CP, DT, KQKD sẽ góp phần tăng cường năng lực ca ̣nh tranh , đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh của các DN Vì vậy, đã có nhiều c ác công trình nghiên cứu về CP, DT, KQKD trong các DN dưới góc đô ̣ kế toán tài chính (KTTC) hay kế toán quản trị (KTQT) Tuy nhiên, nếu xét theo lĩnh vực hoạt động thì các nghiên cứu này chủ yếu mới được thực hiện nghiên cứu ở các lĩnh vực dịch vụ (du li ̣ch, vâ ̣n tải, khách sạn), một số công trình được thực hiện nghiên cứu ở lĩnh vực SX (gốm sứ, chế biến bánh kẹo, thức ăn) Nếu xét theo lĩnh vực chuyên môn thì các nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán Bên cạnh đó, cũng có các công trình nghiên cứu về các DN thép, tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ được thực hiện trên lĩnh vực hoạt động khác của DN (không phải hoạt động về KTTC) Chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác kế toán thuộc lĩnh vực công nghiê ̣p nă ̣ng cũng như ngành SX thép ở Việt Nam- ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

Trong điều kiện ngành sản xuất thép của Việt Nam đang đứng trước rất nhiều khó khăn bất câ ̣p, các DN có nguy cơ bị phá sản, nhiều DN đã phải SX cầm chừng hoặc tạm ngừng SX Với mục đích tìm các giải pháp góp phần giúp các DNSX thép ở Việt Nam phát triển ổn định và bền vững trong điều kiện hội nhập và

toàn cầu hóa, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán CP, DT,

KQKD trong các DN sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam

1.7 Bố cục của luận án

Ngoài lời mở đầu, danh mục bảng, sơ đồ và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục Luận án bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán CP, DT, KQKD trong các DNSX Chương 3: Thực trạng công tác kế toán CP, DT, KQKD trong các Cty sản xuất thép thuộc TCT Thép Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán CP, DT, KQKD trong các Cty sản xuất thép thuộc TCT Thép Việt Nam

1.8 Những đóng góp mới của luận án

- Luận án đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 6

- Trên cơ nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán CP, DT, KQKD và mô hình kế toán của 2 nước Pháp, Mỹ Luận án đã chỉ ra mô hình tổ chức bộ máy kế toán áp dụng cho các DNSX ở Việt Nam nên theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT trên cùng một hệ thống kế toán

- Luận án đã đưa ra những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán CP, DT, KQKD tại các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam thuộc về nhận diện và phân loại CP, DT, KQKD; việc thực hiện chế độ kế toán về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán trong công tác kế toán CP, DT, KQKD trên phương diện KTTC; xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất, phân tích thông tin để kiểm soát

và cung cấp thông tin CP, DT, KQKD phục vụ ra quyết định trên phương diện KTQT Luận án cũng đã xác định được nguyên nhân chủ quan khách quan của những tồn tại đó xuất phát từ phía Nhà nước và các Cty sản xuất thép

- Xuất phát từ những tồn tại, bất cập, luận án đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nằm trên 2 phương diện nghiên cứu: Trên phương diện KTTC, luận án

đề xuất hoàn thiện xác định nội dung và phạm vi chi phí; xác định nội dung và phạm vi doanh thu; xác định thời điểm ghi nhân doanh thu; phương pháp kế toán

CP, DT, KQKD Trên phương diện KTQT, luận án đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT; xây dựng định mức giá

và lập dự toán; phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí và phục vụ tra quyết định

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2.1 Bản chất , vai tro ̀ và yêu cầu của kế toán chi phí , doanh thu , kết qua ̉ kinh doanh trong các doanh nghiê ̣p sản xuất

2.1.1 Bản chất chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các DNSX

2.1.1.1 Bản chất chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất

- Xét về bản chất chất thì chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) là sự chuyển dịch vốn của DN vào quá trình sản SXKD

- Căn cứ vào đă ̣c điểm sản xuất kinh doanh , các DN có thể lựa chọn các cách phân loại (PL) chi phí như sau: PL chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí; PL chi phí theo khoản mục chi phí có trong giá thành sản phẩm tiêu thụ; PL chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh (KQKD); PL chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí Ngoài

ra, để phục vụ cho yêu cầu thông tin của kế toán quản trị , các DN có thể PL chi phí theo các cách sau đây : PL chi phí theo mức độ hoạt động; PL chi phí theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn phương án kinh doanh; PL chi phí dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý

2.1.1.2 Bản chất doanh thu và phân loại doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất

- Về bản chất thì doanh thu chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD) mà DN đã thu được trong kỳ kế toán

- Căn cứ vào đă ̣c điểm sản xuất kinh doanh , các DN có thể lựa chọn các cách phân loại doanh thu sau đây : PL doanh thu theo mối quan hê ̣ với hê ̣ thống tổ chức kinh doanh; PL doanh thu theo khu vực đi ̣a lý ; PL doanh thu theo tình

Trang 7

hình kinh doanh Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu thông tin của kế toán quản trị, các DN có thể phân loại doanh thu theo các cách sau đây: PL doanh thu theo mối quan hê ̣ với điểm hòa vốn ; PL doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng; PL doanh thu theo phương thức bán hàng

2.1.1.3 Bản chất kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh trong các DNSX

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) là kết quả của HĐSXKD trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động BH &CCDV và các HĐTC đã xảy ra trong DN

- Để phục vu ̣ cho yêu cầu quản lý các DN có thể PL kết quả kinh doanh theo các cách sau đây : PL kết quả kinh doanh theo cách thức phản ánh của KTTC; PL kết quả kinh doanh theo mối quan hệ với báo cáo kết quả HĐKD; PL kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm; PL kết quả kinh doanh theo từng phân xưởng hoặc tổ, đội SX

2.1.2 Vai tro ̀ của kế toán chi phí , doanh thu, kết qua ̉ kinh doanh trong các DNSX

Kế toán CP , DT, KQKD là mô ̣t trong những phần hành quan tro ̣ng của

DN Thông qua các thông tin kinh tế về CP , DT, KQKD của DN, các đối tượng sử du ̣ng thông tin sẽ đánh giá được trình độ tổ chức kinh doanh , hiê ̣u quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thi ̣ trường, tiềm năng phát triển của DN

2.1.3 Yêu cầu cu ̉ a kế toán chi phí , doanh thu, kết qua ̉ kinh doanh trong các DNSX

- Phải xác định đúng đắn, kịp thời, chính xác các khoản CP, DT, KQKD; Phải quản lý CP, DT, KQKD theo từng hoa ̣t đô ̣ng, từng bô ̣ phâ ̣n kinh doanh của DN; Tổ chứ c phân tích thông tin phu ̣c vu ̣ cho yêu cầu lâ ̣p kế hoa ̣ch CP , DT, KQKD và phu ̣c vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị DN

2.2 Kế toán chi phí, doanh thu, kết qua ̉ kinh doanh trong các doanh nghiê ̣p sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính

2.2.1 Kế toa ́ n chi phí trong các doanh nghiê ̣p sản xuất

* Kế toán chi phi ́ nguyên vật liê ̣u trực tiếp

Để theo dõi khoản chi phí này , DN sử du ̣ng tài khoản “TK 621-chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp” Trên “Bản thuyết minh BCTC”–mẫu B09-DN, chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) được trình bầy tại tiểu mục 33, thuộc mục VI

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Để theo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) DN sử dụng tài khoản “TK 622-chi phí NCTT” Trên “Bản thuyết minh BCTC”–mẫu

B09-DN, chi phí NCTT được trình bầy tại tiểu mục 33,thuộc mục VI

* Kế toán chi phí sản xuất chung

Để theo dõi khoản chi phí sản xuất chung (SXC), DN sử du ̣ng tài khoản

“TK 627-chi phí SXC” Trên “Bản thuyết minh BCTC”–mẫu B09-DN, chi phí

SXC sẽ được tách ra theo từng yếu tố và ghi ở từng chỉ tiêu phù hợp tại tiểu mục

33, thuộc mục VI

* Kế toán giá vốn hàng bán

Để theo dõi khoản giá vốn hàng bán, DN sử du ̣ng tài khoản “TK 632-giá vốn hàng bán” Trên “Báo cáo kết quản HĐKD”–mẫu B02-DN, giá vốn hàng bán được trình bầy tại chỉ tiêu 4 (mã số 11) Trên “Bản thuyết minh BCTC”–mẫu B09-DN, giá vốn hàng bán sẽ được phản ánh tại tiểu mục 28, thuộc mục VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bầy trong báo cáo kết quả HĐKD

Trang 8

* Kế toán chi phí tài chính

Để theo dõi chi phí HĐTC, kế toán sử du ̣ng tài khoản “TK635-chi phí tài

chính” để tổng hơ ̣p , theo dõi các chi phí này Trên “Báo cáo kết quả HĐKD”– mẫu B02-DN, chi phí tài chính được trình bầy tại chỉ tiêu 7 (mã số 22) Trên

“Bản thuyết minh BCTC”–mẫu B09-DN, chi phí tài chính sẽ được phản ánh tại

tiểu mục 30, thuộc mục VI

* Kế toán chi phi ́ bán hàng

Để theo dõi chi phí bán hàng, DN sử du ̣ng tài khoản “TK 641-chi phí bán hàng” để tổng hợp , theo dõi cá c chi phí này Trên “Báo cáo kết quả HĐKD”–

mẫu B02-DN, chi phí bán hàng được trình bầy tại chỉ tiêu 8 (mã số 24) Trên

“Bản thuyết minh BCTC”–mẫu B09-DN, chi phí bán hàng sẽ được tách ra theo

từng yếu tố và ghi ở từng chỉ tiêu phù hợp tại tiểu mục 33, thuộc mục VI

* Kế toán chi phi ́ quản lý doanh nghiê ̣p

Để theo dõi chi phí QLDN, DN sử du ̣ng tài khoản “TK 642-chi phí QLDN” để tổng hợp, theo dõi các chi phí này Trên “Báo cáo kết quả HĐKD”– mẫu B02-DN, chi phí QLDN được trình bầy tại chỉ tiêu 9 (mã số 25) Trên “Bản thuyết minh BCTC”–mẫu B09-DN, chi phí QLDN sẽ được tách ra theo từng yếu

tố và ghi ở từng chỉ tiêu phù hợp tại tiểu mục 33, thuộc mục VI

2.2.2 Kế toa ́ n doanh thu trong các doanh nghiê ̣p sản xuất

* Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp di ̣ch vụ trong các DNSX

Để theo dõi và hạch toán doanh thu BH&CCDV, DN sử dụng tài khoản

“TK 511-Doanh thu BH&CCDV” Trên “Báo cáo kết quả HĐKD”–mẫu DN,doanh thu BH&CCDV được trình bầy tại: Chỉ tiêu số 1 (mã số 01), chỉ tiêu số

B02-2 (mã số 0B02-2), chỉ tiêu số 3- (mã số B02-20); Trên “Bản thuyết minh BCTC”–mẫu

B09-DN, doanh thu BH&CCDV được phản ánh tại tiểu mục 25, tiểu mục 26, tiểu mục

27 thuộc mục VI

* Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ trong doanh nghiệp sản xuất

Để theo dõi và hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ, DN sử dụng tài khoản “TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ”

* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính trong doanh nghiệp sa ̉n xuất

Để phản ánh doanh thu HĐTC, kế toán sử dụng tài khoản "TK Doanh thu HĐTC" và các tài khoản liên quan khác để phản ánh các nghiệp vụ

515-phát sinh Kế toán các nghiệp vụ 515-phát sinh liên quan đến doanh thu HĐTC Trên

“Báo cáo kết quả HĐKD”–mẫu B02-DN, doanh thu HĐTC được trình bầy tại chỉ tiêu 6 (mã số 21); Trên “Bản thuyết minh BCTC”–mẫu B09-DN, doanh thu

HĐTC được phản ánh tại tiểu mục 29 thuộc mục VI

2.2.3 Kế toa ́ n kết quả kinh doanh trong các doanh nghiê ̣p sản xuất

Để theo dõi , phản ánh và xác đi ̣nh KQKD, các DN sử dụng tài khoản

“TK 911- xác định KQKD” Trên “Báo cáo kết quả HĐKD”–mẫu B02-DN, lợi

nhuận thuần từ HĐKD được trình bầy tại chỉ tiêu 10 (mã số 30)

2.3 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị

2.3.1 Xây dư ̣ng đi ̣nh mức và lập dự toán chi phí , doanh thu , kết quả kinh doanh trong các doanh nghiê ̣p sản xuất

2.3.1.1 Xây dựng đi ̣nh mức chi phí hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trong các DNSX

Định mức chi phí có vai trò quan tro ̣ng đối với nhà quản tri ̣ Đi ̣nh mức chi phí là căn cứ để lâ ̣p dự toán Hệ thống định mức tiêu chuẩn được xây dựng

Trang 9

phải phản ánh được mức độ hoạt động hiệu quả trong tương lai Các DNSX cần tiến hành xây dựng các định mức chi phí sau: Đi ̣nh mức chi phí NVLTT, định mức chi phí NCTT, định mức chi phí SXC

2.3.1.2 Xây dựng dự toán CP, DT, KQKD trong các doanh nghiệp sản xuất

Dự toán là một kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của DN trong một thời kỳ nhất định Các DN cần tiến hành lập các dự toán sau: Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dự toán SX sản phẩm, dự toán NVLTT, dự toán chi phí nhân NCTT, dự toán chi phí SXC, dự toán chi phí bán hàng và chi ph í QLDN, dự toán kết quả HĐKD

2.3.2 Thu thâ ̣p thông tin về chi phí , doanh thu , kết quả kinh doanh trong các DNSX

2.3.2.1 Yêu cầu của thông tin kế toán quản trị

Các thông tin kế toán cung cấp cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tính trung thực của thông tin kế toán; tính phù hợp, hiệu quả, kịp thời của thông tin

kế toán; tính hợp pháp và ít tốn kém trong thu thập thông tin kế toán

2.3.2.2 Tổ chức thu thập thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định Những thông tin mà KTQT cần tổ chức và thu nhận là thông tin quá khứ

và thông tin tương lai Những thông tin đó có thể có thông tin được thu thập lần đầu cho một mục đích cụ thể nào đó hoặc là những thông tin đã có từ trước đó được sử dụng cho mục đích khác (thông tin thứ cấp)

2.3.3 Phân ti ́ch thông tin về chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh phục vụ cho viê ̣c ra quyết đi ̣nh tại các doanh nghiê ̣p sản xuất

Các thông tin về chi phí được phân tích theo nhiều tiêu thức khác nhau giúp cho nhà quản trị có cách nhìn tổng quan hơn ở các góc độ khác nhau của các chỉ tiêu nào làm cơ sở ra quyết định quản lý Khi tiến hành thu thập thông tin nhà quản trị thu thập thông tin quá khứ và tương lai, từ những thông tin thu thập được đó và căn cứ vào yêu cầu nhà quản trị của DN việc ra các quyết định cần thiết phải tiến hành công tác phân tích các thông tin như nội dung phân tích, phương pháp và tổ chức phân tích

2.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm các nước về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh và bài học rút ra cho Việt Nam

2.4.1 Chuẩn mực kế toán quốc về chi phí , doanh thu và kết quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến chi phí có IAS 1, IAS 38 , IAS

21, IAS 20, IAS 16 Chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến doanh thu có IAS

18, IAS 11 Chuẩn mực quốc tế liên quan đến kết quả HĐKD có IAS 08

2.4.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán CP, DT, KQKD

2.4.2.1 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh theo mô hình kế toán Mỹ

Hệ thống kế toán Mỹ là hệ thống kế toán mở, tạo điều kiện tối đa cho các

DN phát huy tính chủ đ ộng, linh hoạt trong công tác quản lý Viê ̣c đưa ra nhiều thời điểm ghi nhận doanh thu, đáp ứng tốt thực tế đa dạng các nghiệp vụ kinh tế

về doanh thu, tạo điều kiện cho các chủ động trong công tác hạch toán Tuy nhiên, viê ̣c áp du ̣ng mô hình kế toán mở rất linh hoạt nhưng chỉ phù hợp với những Quốc gia phát triển có hê ̣ thống pháp lý hiê ̣u quả , các hiệp hội nghề, các tổ chức nghề nghiê ̣p đủ sâu , rô ̣ng để đáp ứng được yêu quản lý và yêu cầu của

xã hội

Trang 10

2.4.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh theo mô hình kế toán Pháp

Hệ thống kế toán Pháp do nhà nước quy đi ̣nh chặt chẽ cụ thể chi tiết nên đảm bảo, thuận tiện cho viê ̣c kiểm tra , kiểm soát các hoạt động kinh tế tại DN Viê ̣c chi tiết trong từn g phần hành kế toán cụ thể tạo tính thống nhất trong hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vì vậy số liệu báo cáo đảm bảo tính so sánh giữa các kỳ và các DN với nhau Tuy nhiên, hệ thống kế toán pháp quy định qúa chi tiết và cứng nhắc nên việc hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế trở nên phức tạp, không cần thiết, làm hạn chế khả năng chủ động của kế toán

2.4.3 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

Có nhiều mô hình để xây dựng mối quan hệ giữa KTTC và KTQT trong

hệ thống kế toán của một DN Tuy nhiên, với đất nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, các DN Việt Nam nên theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT trên cùng một hệ thống kế toán là phù hợp, bởi mô hình này cho phép kế thừa những nội dung của KTTC đã tồn tại và biểu hiện cụ thể trong hệ thống kế toán hiện hành Mặt khác, việc tồn tại một hệ thống kế toán sẽ tiết kiệm được chi phí trong hạch toán kế toán, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả hơn là áp dụng mô hình tách rời dường như sẽ tốn kém chi phí nhiều hơn so với lợi ích thu được

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT THÉP THUỘC

TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

3.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty thép Việt Nam (VNSTEEL)

Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP

Viết tắt: VNSTEEL, trụ sở chính: 91 Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội Nửa đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nhu cầu của đất nước đòi hỏi cần phải hình thành một TCT mạnh thuộc ngành SX và kinh doanh thép trong phạm

vi toàn quốc, đủ khả năng huy động vốn, đầu tư, quản lý và sử dụng những công trình trọng yếu có quy mô lớn, công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực SX, có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường

Trên cơ sở đó, ngày 29 tháng 04 năm 1995 TCT Thép Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 255/TTg của Thủ tướng Chính phủ Ngày 25 tháng

01 năm 1996, Chính phủ có Nghị định số 03/CP phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của TCT Thép Việt Nam là một pháp nhân kinh doanh, hoạt động theo luật DN Nhà nước Sau khi kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự chủ chốt, ngày 16 tháng 03 năm 1996, TCT chính thức đi vào hoạt động Hiện nay, VNSTEEL hoạt động theo mô hình Cty mẹ Cty con, gồm 11 đơn vị trực thuộc,

14 Cty con và 28 Cty liên kết

VNSTEEL hoạt động kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vực SX, kinh doanh thép; và các vật tư, thiết bị liên quan đến ngành thép; ngoài ra còn có các HĐKD khác như đầu tư tài chính; kinh doanh, khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà ở; đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và bất động sản; xuất khẩu lao động

Trang 11

3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, tổ chức công tác kế toán tại các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công thép Việt Nam

3.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Viê ̣t Nam

Những năm qua , tuy các Cty sản xuất thép trong TCT đã được đầu tư đáng kể và có bước phát triển tương đối khá mạnh, đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, song vẫn còn trong tình trạng kém phát triển so với các nước trong khu vực và thế giới, thể hiện ở các mặt: Trang thiết bị có qui mô nhỏ, phổ biến thuộc thế hệ cũ, lạc hậu, trình độ công nghệ và mức độ tự động hóa thấp Chất lượng sản phẩm còn hạn chế; Cơ cấu mặt hàng SX hẹp, đơn điệu Các Cty SX thép mới SX được các sản phẩm cán dài, cỡ nhỏ và vừa với mác thép phổ biến là các bon thấp Trên thị trường sản phẩm thép cán dài thì dư thừa, sản phẩm thép cán dẹt thì thiếu hụt (phải nhập khẩu) Năng lực SX phôi thép quá nhỏ bé, các nhà máy và cơ sở cán thép còn phụ thuộc nhiều vào phôi thép nhập khẩu Phần lớn sản phẩm cán dẹt trong nước chưa SX được, phải nhập khẩu Chi phí SX còn cao, năng suất lao động thấp, số lượng lao động quá đông, giá thành không ổn định nên tính cạnh tranh chưa cao Khả năng xuất khẩu sản phẩm thép còn rất hạn chế

3.2.2 Đặc điểm hoạt động quản lý tại các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

TCT thép Việt Nam là một trong 17 TCT Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mô hình TCT 91- mô hình Tập đoàn kinh doanh lớn của Nhà nước Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của TCT được tổ chức theo quy định của Luật DN nhà nước và điều lệ TCT do Chính phủ phê chuẩn

Tổng công thép Việt Nam và các Cty SX thép thuộc TCT hoạt động theo

mô hình Cty mẹ - Cty con Qua khảo sát, hầu hết các Cty SX thép thuộc TCT đều có cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản, gọn nhẹ Một số ít Cty do đặc thù SXKD nên cơ cấu tổ chức quản lý phức tạp hơn

3.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

- Qua khảo sát thực tế, tại các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam thường áp dụng một trong 2 hình thức tổ chức kế toán là tổ chức kế toán tập

trung; tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Các Cty SX thép thuộc TCT

thép Việt Nam tổ chức công tác kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác

Trang 12

3.3.1.2 Nội dung kế toán chi phí tại các công ty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam

* Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí tại các công ty sản xuất thép thuộc TCT thép Việt Nam

Theo kết quả khảo sát, các Cty phần lớn tập hợp chi phí SX theo phân xưởng, tổ đội SX, một số ít Cty tập hợp chi phí theo loại sản phẩm.Tại các Cty

SX thép thuộc TCT thép Việt Nam chủ yếu tập hợp chi phí theo PP trực tiếp

* Nội dung kế toán tập hợp chi phí tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

Chứng từ kế toán phản ánh chi phí tại các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

Qua khảo sát thực tế, các Cty sản xuất thuộc thép thuộc TCT về cơ bản

đã chấp hành đúng chế độ chứng từ kế toán chi phí theo quy định Bộ tài chính

đã ban hành, làm cơ sở pháp lý cho tài liệu, số liệu KTTC

Tài khoản và sổ kế toán phản ánh chi phí tại các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

Hệ thống tài khoản và sổ kế toán chi phí hiê ̣n nay đang được áp dụng tại các Cty khảo sát hầu hết đều tuân thủ chế độ kế toán DN theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Bên cạnh đó còn một số Cty việc mở sổ kế toán còn chưa đúng với quy định Chẳng hạn, các Cty đã đăng ký và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tuy nhiên lại mở các bảng kê (thuộc sổ kế toán của hình thức Nhật ký chứng từ) để theo dõi và phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ như Cty cổ phần gang thép Thái Nguyên, Cty TNHH natsteel vina, Cty thép tấm lá Phú Mỹ,…

Kế toán tập hợp chi phí tại các Công ty sản xuất thép thuộc TCT thép Việt Nam

Việc nhận diện, xác định nội dung, phạm vi các khoản chi phí tại một số Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam chưa đảm bảo tính hợp lý và thống nhất

Có rất nhiều khoản chi phí chưa được xác định và phân loại đúng nội dung và phạm vi Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến các thông tin về chi phí không chính xác, làm ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị Việc nhận diện và phân loại chi phí tại các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam chỉ hướng tới việc phục vụ cho công tác KTTC, không đáp ứng được cho yêu cầu của KTQT

Hiện nay, tại một số Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam, việc xác định và hạch toán một số nội dung chi phí chưa đúng với quy định (nguyên vật liệu phụ, tiền ăn giữa ca, tiền BHYT, ), dẫn đến các thông tin về chi phí thiếu chính xác, làm ảnh hưởng đến việc xác định KQKD, ảnh hưởng đến thông tin quản trị Viê ̣c mở tài khoản chi tiết cho các tài khoản theo dõi chi phí, doanh thu chưa thâ ̣t sự phù hợp với đặc điểm SXKD của các Cty Quá trình tổ chức mở sổ, ghi chép số liệu kế toán chi phí tại một số Cty SX thép thực hiện chưa đảm bảo đúng quy định

Với xu thế kinh tế hiện nay, các Cty sử phương pháp tính giá hàng tồn kho (phương pháp bình quân gia quyền) chưa thật sự phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành SX thép, chưa phản ánh được đúng giá trị vật tư, nguyên liệu

sử dụng trong kỳ; chưa phản ánh đúng giá trị hao mòn thực tế của tài sản trong

Trang 13

kỳ Ngoài ra, ở nhiều Cty công tác quản lý vật tư, nguyên vật liệu còn lỏng lẻo, chưa thực hiện đúng quy trình trong công tác quản lý vật tư dẫn đến còn có phát sinh lãng phí về chi phí vật liệu Đặc thù của ngành sản xuất thép là hàng tồn kho lớn, tuy nhiên, các Cty chưa thực sự quan tâm nhiều và thực hiê ̣n đúng quy

đi ̣nh về viê ̣c lâ ̣p dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Công tác đánh giá, xác định: giá trị sản phẩm dở dang; giá trị sản phẩm hỏng; giá trị phế liệu thu hồi sau SX; chi phí trong thời gian ngừng SX chưa được các Cty quan tâm thực hiện Công tác quản lý và hạch toán các chi phí này chưa được thực hiện đúng quy định, việc xác định giá trị chỉ mang tính chủ quan, căn cứ tính toán chưa thật sự hợp lý Dẫn đến các thông về chi phí chưa chính xác làm ảnh hưởng không nhỏ đến các quyết định kinh doanh của các nhà quản lý

Việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân và tiền sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí chưa được các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam thực hiện đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành (tại các Cty sản xuất thép số lượng công nhân lao động trực tiếp rất lớn , chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ) hàng năm tương đối cao do hầu hết dây truyền sản xuất thép đi vào hoạt động đã khá lâu)

Giá trị TSCĐ của các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam rất lớn, đặc biệt là giá trị của dây truyền công nghệ và máy móc phục vụ cho SX sản phẩm Tuy nhiên, các Cty chưa thực hiện việc xác định chi phí SXC cố định được phân

bổ và chi phí SXC cố định không được phân bổ Vì vậy, hiện nay mặc dù hầu hết các Cty chưa SX hết công suất thiết kế, nhưng các Cty SX thép thuộc TCT vẫn tính hết khấu hao tài sản cố định vào giá thành sản phẩm

3.3.2 Thực trạng kế toán doanh thu tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

3.3.2.1 Phân loại doanh thu tại các Công ty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam Theo kết quả khảo sát , về cơ bản tại các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam, doanh thu và thu nhập đều được xác định theo quy định tại chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập” Doanh thu phát sinh tại các Cty chủ yếu bao gồm: doanh thu hoạt động BH & CCDV, doanh thu nội bộ, doanh thu HĐTC, doanh thu hoạt động khác Hiê ̣n nay, tại các Cty SX thép thuộc TCT thép Việt Nam việc phân loại doanh thu mới chỉ nhằm phục vụ cho yêu cầu của KTTC, các Cty chưa thực hiện phân loại doanh thu phục vụ cho yêu cầu của KTQT Các Cty chủ yếu thực hiện phân loại doanh thu theo tình hình HĐKD, bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ (Cty thép tấm lá Phú Mỹ, Cty thép Miền Nam, Cty TNHH VPS, ) Một số ít Cty thực hiện phân loại doanh thu theo yêu cầu quản lý của đơn vị, chẳng hạn tại Cty cổ phần thép Nhà Bè (doanh thu bán thành phẩm , doanh thu bán phế liệu, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu bán oxy, doanh thu bán vật

tư, doanh thu khác), tại Cty cổ phần gang thép Thái Nguyên phân loại doanh thu theo mối quan hê ̣ với hê ̣ thống tổ chức kinh doanh của DN (doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu bán hàng ra bên ngoài),

Ngày đăng: 15/01/2021, 00:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w