1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

VẬN DỤNG LÝ THUYẾT ECGÔNÔMI TRONG TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI VĂN PHÒNG CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG II - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

11 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ quan điểm tầm nhìn quản lý, các nguyên lý này được đề xuất ứng dụng vào xây dựng môi trường làm việc tại văn phòng Chi nhánh may Sông Công II – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại[r]

Trang 1

Tập 183

Trang 2

T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ

Hoàng Thị Phương Nga - Mô hình du lịch văn học “Làng Vũ Đại ngày ấy” 3

Phạm Thị Thu Hoài, Trần Thị Thanh - Tiếng lóng trong truyện về đề tài giáo dục của Văn Thành Lê 9 Ngô Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Vân - Vài nét về các phương thức thể hiện tình vợ chồng trong văn

Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Minh Sơn - Ý thức đối thoại của Nguyễn Ngọc Tư với văn học truyền thống thông

qua những nhân vật nữ trong tập truyện Không ai qua sông 21 Đặng Thị Thùy, Nguyễn Diệu Thương - Lô gích của các hiện tượng “phi lô gích” trong ca dao, tục ngữ

Đinh Thị Giang - Những nhân tố ảnh hưởng đến lối sống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ hiện nay 33 Nguyễn Diệu Thương, Nguyễn Thị Lan Hương - Phương thức tạo hàm ý trong tiểu phẩm trào phúng 39

Nguyễn Thu Quỳnh, Vì Thị Hiền - Từ ngữ chỉ đồ gia dụng trong tiếng Thái ở tỉnh Điện Biên 45 Nguyễn Thị Thu Oanh, Hoàng Thị Mỹ Hạnh - Vị thế, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng Sản Việt Nam giai

đoạn 1945 - 1975 và một số bài học kinh nghiệm 51

Đỗ Hằng Nga, Phạm Quốc Tuấn - Việc thu thuế trong làng xã qua tư liệu hương ước cải lương tỉnh Thái Nguyên 57

Lê Văn Hiếu - Hiệu quả hoạt động của mô hình “ban tuyên vận” xã, phường, thị trấn và “tổ tuyên vận” thôn, bản, tổ

dân phố ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay 63 Thái Hữu Linh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thanh Hà - Vai trò của hậu phương Bắc Thái trong cuộc

Phạm Anh Nguyên - Sức hấp dẫn trong Hài đàm của Phan Khôi 73 Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Tuấn Anh - Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động ngoại

khoá trong dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái

Nguyễn Văn Dũng, Đào Ngọc Anh - Thực trạng thể chất của sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường

Đại hoc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 85 Trần Bảo Ngọc, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs - Thực trạng xếp loại tốt nghiệp sinh viên diện cử

tuyển ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017 91 Nguyễn Thúc Cảnh - Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tế trong giảng dạy cơ học cho

Hà Thị Kim Linh, Chu Thị Bích Huệ - Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng dân tộc thiểu số ở huyện

Nguyễn Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Khánh Ly, Vũ Kiều Hạnh - Tăng cường sự tham gia của sinh viên

vào các hoạt động học tiếng Anh trong lớp học đông nhiều trình độ của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học

Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Vận dụng phong cách nêu gương theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng

phong cách làm việc đối với cán bộ chủ chốt ở nước ta hiện nay 117 Đàm Quang Hưng - Thiết kế bài học khoa học lớp 4, lớp 5 theo hướng tìm tòi thực nghiệm 123 Hoàng Thị Thu Hoài - Những khó khăn trong việc dạy và học từ vựng tiếng Anh chuyên cho sinh viên chuyên

ngành điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên và một số giải pháp đề xuất 129

Journal of Science and Technology

183 (07)

N¨m 2018

Trang 3

Nguyễn Lan Hương, Văn Thị Quỳnh Hoa - Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nói tiếng Anh của sinh

viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 135

Vũ Kiều Hạnh - Những yếu tố quyết định đến mức độ đọc hiểu của sinh viên năm thứ hai tại trường Đại học

Nguyễn Thị Quế, Hoàng Thị Nhung - Hỏi đúng để tự học và học tập cộng tác thành công – hướng tới xây

dựng người học ngoại ngữ độc lập trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế 147 Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hoài Thu - Ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao chất

lượng dạy – học tiếng Việt cho học viên quốc tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự 153 Dương Văn Tân - Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên

trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên 159 Bùi Thị Hương Giang - Nâng cao năng lực giao tiếp giao văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ 165 Trần Hoàng Tinh, Nông La Duy, Phạm Văn Tuân - Xây dựng trung đội tự quản trong quản lý giáo dục tính

kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong giai đoạn hiện nay 171 Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Sử dụng hình thức đọc chuyên sâu để nâng cao khả năng viết học

thuật cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh 177

Đỗ Thị Hồng Hạnh, Hoàng Mai Phương - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới,

Trần Thùy Linh, Trần Lương Đức, Nguyễn Thị Thùy Trang - Cách tiếp cận của pháp luật cạnh tranh liên

minh châu Âu về hành vi lạm dụng mang tính trục lợi 189 Nguyễn Thị Thanh Hà, Phạm Việt Hương - Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số kinh tế phù hợp để đánh giá quản

Đinh Thị Hoài - Truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Học liệu Đại

Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ

Dương Thị Tình - Đóng góp của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái 213

Lê Minh Hải, Trần Viết Khanh - Phân tích tổ chức không gian lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 219

Hà Văn Vương - Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức môi trường làm việc tại văn phòng chi nhánh may

Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 227 Mai Anh Linh, Nguyễn Thị Minh Anh - Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: nghiên

cứu thực nghiệm tại siêu thị Lan Chi, Thái Nguyên 233 Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga, Nguyễn Thu Hằng - Sử dụng hàm Loga siêu việt để đánh giá hiệu quả

kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam 239

Trang 4

Hà Văn Vương Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 227 - 232

227

VẬN DỤNG LÝ THUYẾT ECGÔNÔMI TRONG TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI VĂN PHÒNG CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG II

- CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

Trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Mục tiêu của bài báo là nghiên cứu lý thuyết ecgônômi (ergonomics), các nguyên tắc khi vận dụng ecgônômi trong thực tiễn và các tiêu chí để đánh giá mức độ phù hợp của phòng làm việc theo nguyên lý này Qua đó, bài báo đề xuất một số biện pháp nhằm cung cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về môi trường làm việc trong văn phòng, các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động, ảnh hưởng tới hiệu suất giải quyết công việc của người lao động Từ quan điểm tầm nhìn quản lý, các nguyên lý này được đề xuất ứng dụng vào xây dựng môi trường làm việc tại văn phòng Chi nhánh may Sông Công II – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động và nâng cao hiệu quả cho hoạt động của Công ty

Từ khóa: Ergonomics, ecgônômi, tổ chức môi trường làm việc, may Sông Công, TNG

Tổ chức lao động khoa học trong văn phòng

có thể được hiểu là việc nghiên cứu và áp

dụng các biện pháp tổng hợp, các phương tiện

hợp lý nhằm tạo điều kiện cho con người

hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ của mình với

thời gian ngắn nhất, chi phí ít nhất nhưng hiệu

quả quản lý vẫn được đảm bảo và không

ngừng nâng cao Ngày nay, càng nhiều người

mắc phải các căn bệnh liên quan tới nghề

nghiệp và tai nạn nghề nghiệp Những người

làm việc văn phòng cũng không là ngoại lệ

Các căn bệnh về mắt, cột sống, đường tiêu

hóa… ngày càng nhiều [1] Vì vậy an toàn lao

động đang là vấn đề cần hết sức quan tâm

Ecgônômi với bản chất là nghiên cứu và sử

dụng các thông tin liên quan tới cấu trúc cơ

thể của con người, xây dựng những nguyên

tắc và yêu cầu cho thiết kế môi trường lao

động, thiết kế, chế tạo các đối tượng kỹ thuật,

quản lý lao động, tổ chức lao động khoa học,

an toàn vệ sinh lao động nhằm đảm bảo cho

lao động hiệu quả nhất và bảo vệ sức khoẻ, an

toàn cho người lao động Vấn đề đặt ra là làm

thế nào để vận dụng lý thuyết egônômi vào

thực tiễn xây dựng môi trường lao động,

không chỉ dừng lại trong việc thiết kế máy

móc, trang thiết bị Bài báo nghiên cứu lý

luận về ecgônômi, các tiêu chí, thước đo mức

*

Tel: 093818299, Email: hvvuong@ictu.edu.vn

độ phù hợp của phòng làm việc theo lý thuyết Ecgônômi Bài báo cũng đưa ra kết quả thí điểm đánh giá thực trạng môi trường làm việc tại văn phòng Chi nhánh may Sông Công II – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, đồng thời đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất lao động tại Công ty

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ecgônômi với bản chất là nghiên cứu và sử dụng các thông tin liên quan tới cấu trúc cơ thể của con người, xây dựng những nguyên tắc và yêu cầu cho thiết kế môi trường lao động, thiết kế, chế tạo các đối tượng kỹ thuật, quản lý lao động, tổ chức lao động khoa học,

an toàn vệ sinh lao động nhằm đảm bảo cho lao động hiệu quả nhất và bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho người lao động

Ergonomics Association – IEA) [2], [3], định nghĩa ecgônômi là một ngành khoa học liên quan đến việc nghiên cứu sự tương thích giữa con người và các yếu tố khác của hệ thống và công việc bằng cách áp dụng lý thuyết, các nguyên tắc, các số liệu và các phương pháp

để thiết kế nhằm đạt được tối ưu hoá lợi ích của con người và hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống

Ecgônômi được mô tả tại “Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7437: 2010” do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa

Trang 5

Hà Văn Vương Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 227 - 232

học và Công nghệ ban hành [4] như là khoa

học liên quan đến sự hiểu biết về các mối

tương tác giữa con người với các thành phần

khác của một hệ thống và nghề nghiệp mà

chúng áp dụng một luận thuyết, các nguyên

lý, dữ liệu và các phương pháp để thiết kế

nhằm tối ưu hóa trạng thái thoải mái của con

người và hiệu suất của toàn bộ hệ thống

Các hướng phát triển của ecgônômi

Ecgônômi dự phòng: Ecgônômi hạn chế các

tác hại do môi trường và điều kiện lao động

không thuận lợi Trong mục đích dự phòng,

ecgônômi can thiệp vào nhiều giai đoạn khác

nhau trong việc thiết kế công cụ lao động, môi

trường lao động cũng như hệ thống làm việc

Ecgônômi sửa chữa: Đây là giai đoạn ứng

dụng ecgônômi để cải tạo các công cụ lao

động hay hệ thống làm việc sao cho phù hợp

với hoàn cảnh cụ thể Ecgônômi sửa chữa

thường được thực hiện theo 4 giai đoạn: phát

hiện, thử nghiệm, ứng dụng, đánh giá

Các nguyên tắc cơ bản của Ecgônômi trong

tổ chức môi trường làm việc [5]

Đối với không gian làm việc và phương tiện

lao động: Cấu trúc không gian vị trí làm việc

phải đảm bảo an toàn, tiện nghi cho 90%

người sử dụng Tư thế, lực cơ, chuyển động

của cơ thể; khả năng tiếp nhận thông tin từ các phương tiện phản ánh thông tin, đặc tính chuyển động của cơ thể phải đảm bảo an toàn

Đối với môi trường lao động: Đảm bảo kích

thước không gian di chuyển, thao tác Trao đổi không khí, cân bằng nhiệt, màu sắc, âm thanh, rung động, bức xạ phải đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép

Đối với quá trình lao động: Bảo đảm an

toàn, sức khỏe, tiện nghi để thực hiện mục tiêu lao động Loại trừ quá tải và dưới tải – giới hạn trên và dưới của chức năng sinh lý, tâm sinh lý

Ecgônômi trong đánh giá môi trường làm việc

Ecgônômi được ứng dụng đúng đắn sẽ tối ưu hóa được sự thực hiện và hiệu quả của hệ thống làm việc, bao gồm cả người lao động khi không bị tổn hại về sức khỏe, trạng thái thoải mái và an toàn Các thông số khác nhau

về thực hiện, sức khỏe, trạng thái thoải mái và

an toàn đưa ra thước đo và chỉ tiêu để có thể đánh giá và xác nhận giá trị của thiết kế hệ thống làm việc Thước đo để đánh giá có thể bao gồm ba thể loại và mỗi thể loại có một vài thước đo Cả ba thể loại cần được xem xét như sau [4]:

thoải mái

Chủ quan Tâm lý

Độ tin cậy Sai sót Hành vi không an toàn Suýt bị tai nạn Tai nạn

Chất lượng

Số lượng

Các nguy cơ gây mất an toàn cho người lao động làm việc trong văn phòng:

Cháy, nổ: Do hiện tượng quá tải hoặc hiện tượng chập cháy điện do sử dụng nhiều thiết bị trong

văn phòng vượt quá công suất truyền tải của mạng điện hoặc hệ thống điện không có thiết bị bảo

vệ, ngắn mạch

Bị điện giật: các thiết bị dùng điện không đảm bảo an toàn (ổn áp, CPU, các phụ kiện điện

khác…)

Bệnh về mắt: Các bệnh cận hoặc viễn do không đảm bảo đúng khoảng cách giữa mắt và màn

hình Mắt mờ do làm việc quá gần với màn hình hoặc màn hình có độ chói quá cao

Đau, mỏi: Đau nhức lưng, cổ, bả vai do tư thế ngồi không đúng hoặc do ghế ngồi không có độ

điều chỉnh phù hợp với tầm vóc Mỏi cổ tay, ngón tay hoặc có hiện tượng co rút ngón tay và tay

do đặt bàn phím không thích hợp hoặc không sử dụng thiết bị đỡ cổ tay hay sử dụng bàn phím có

kích thước nhỏ và thiết bị trỏ màn hình của máy vi tính xách tay

Trang 6

Hà Văn Vương Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 227 - 232

229

Bệnh tim, mạch: Các hội chứng bệnh khác

liên quan đến tim mạch, thần kinh do sử dụng

máy vi tính liên tục và quá lâu

Ánh sáng: Ánh sáng không hợp lý có thể gây

giảm thị lực cho người lao động, tạo cảm giác

chói mắt, nhức đầu, mất tập trung và giảm

hiệu suất làm việc

Âm thanh: Tiếng ồn sẽ gây mất tập trung

trong công việc, đặc biệt đối với những công

việc liên quan tới tính toán số liệu

Va quệt: Trang thiết bị để trong phòng làm

việc che chắn lối đi có thể gây chấn thương;

tài liệu, thiết bị chất trên cao, tủ hồ sơ ngã đổ

đè lên người

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài dựa trên cách tiếp cận lý thuyết

Ecgônômi để nghiên cứu sự phù hợp của môi

trường tại nơi làm việc với tâm – sinh lý người

lao động Qua đó chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng

trực tiếp tới an toàn lao động và gián tiếp tới

hiệu suất làm việc của người lao động trong

môi trường làm việc văn phòng Giới hạn

nghiên cứu của bài viết, tác giả chỉ tiếp cận

nguyên lý Ecgônômi trong việc đánh giá ba

yếu tố của hệ thống làm việc đó là: Tổ chức

môi trường làm việc, sự phù hợp của trang

thiết bị văn phòng và không gian làm việc

Để thu thập được dữ liệu, phương pháp

nghiên cứu định tính và định lượng như:

Nghiên cứu tài liệu, quan sát trực tiếp và khảo

sát bằng bảng hỏi đối với 20 đối tượng là

nhân viên trong tổng số 31 nhân viên (chiếm

64,5%) tại các phòng làm việc của đơn vị

Bảng hỏi nhằm có ý kiến khách quan của

người lao động về mức độ hài lòng của họ đối

với môi trường làm việc; ảnh hưởng của môi

trường làm việc tới sức khỏe của họ Kết hợp với các số liệu quan sát, đo đạc thực tế để đánh giá môi trường làm việc của đơn vị KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong phần kết quả nghiên cứu này, tác giả đánh giá thực trạng môi trường làm việc văn phòng tại Chi nhánh may Sông Công II – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG qua các yếu tố môi trường vật lý, công cụ lao động cấu thành môi trường làm việc theo các tiêu chí của ecgônômi Sử dụng kết quả khảo sát kết hợp với số liệu quan sát, đo đạc trực tiếp để đánh giá, đối chiếu với một số tiêu chuẩn ecgônômi Các khía cạnh đánh giá bao gồm sức khỏe, trạng thái thoải mái, độ an toàn cho người lao động

Thực trạng thiết kế không gian làm việc Mỗi mảng công việc được bố trí thành các phòng riêng với vị trí và diện tích khác nhau (phòng hành chính – tổ chức, phòng kế toán, phòng kỹ thuật ) Phòng hành chính – Tổ chức được tách thành 2 bộ phận (tại nhà điều hành và ngay tại phân xưởng) để đảm bảo thuận tiện trong khi thực hiện công việc, đồng thời hạn chế sự di chuyển của nhiều người tới khu vực nhà điều hành Diện tích làm việc

Phòng Kỹ thuật – May mẫu, Phòng Kế hoạch – Triển khai, Phòng Hành chính – Tổ chức (Phòng Đảm bảo chất lượng do đặc thù nhân viên thường làm việc trực tiếp tại xưởng sản xuất nên không đánh giá) Diện tích làm việc chật hẹp, không đảm bảo không gian tiện nghi cho 90% người sử dụng, đồng thời chưa bảo đảm sự phù hợp với nhân trắc của người cỡ lớn P95 (theo Ecgônômi)

Bảng 1 Mức độ đáp ứng của không gian phòng làm việc (Tỷ lệ: %)

Thực trạng sử dụng trang thiết bị văn phòng

Các trang thiết bị văn phòng như tủ sắt, bàn, ghế, máy in, máy tính nhìn chung đáp ứng được yêu cầu của công việc Bàn, nghế sử dụng chủ yếu là bàn, ghế may công nghiệp, bảo đảm phù

Trang 7

Hà Văn Vương Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 227 - 232

hợp về nhân trắc học đối với người Việt Nam mở mức P95 (chiều cao ghế 48cm, chiều cao bàn trung bình 70cm) Do đặc thù công việc, người lao động di chuyển trong phòng làm việc thường xuyên nên việc sử dụng bàn, ghế làm việc có thiết kế vuông góc cạnh là không phù hợp, có thể gấy chấn thương, nguy hiểm cho người lao động

Bảng 2 Mức độ đáp ứng của các trang thiết bị văn phòng (Tỷ lệ: %)

Các trang thiết bị văn phòng

phù hợp, an toàn và đáp ứng

được yêu cầu của công việc

Thực trạng tổ chức môi trường làm việc

Việc sử dụng ánh sáng: Các phòng làm việc

sử dụng chủ yếu ánh sáng nhân tạo, thiết kế

hệ thống chiếu sáng chung; sử dụng kết hợp

đèn huỳnh quang, đèn led với mật độ bóng

đèn chiếu sáng bảo đảm độ rọi từ 300 –

500lux

Việc ngăn ngừa bụi bẩn, tiếng ồn: Khối văn

phòng của Chi nhánh được bố trí tập trung, đa

số tách biệt với xưởng sản xuất giúp hạn chế

tiếng ồn và bụi bẩn Khu vực văn phòng và

công xưởng của Chi nhánh được bố trí xa khu

dân cư, đường giao thông, có hệ thống cây

xanh chắn bụi, cách ly được tiếng ồn và bụi

bẩn từ bên ngoài Hệ thống cây xanh được

thiết kế thành 3 lớp với diện tích cây xanh

khí và tiếng ồn cho nơi làm việc Tuy nhiên,

việc tổ chức môi trường bên trong lại chưa

thật sự bảo đảm yêu cầu về môi trường làm việc Phòng Kế hoạch – Triển khai, Phòng Hành chính – Tổ chức và một bộ phận của Phòng kỹ thuật – may mẫu được bố trí tại xưởng sản xuất, không có hệ thống cách âm nên thường xuyên bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn của máy móc trong xưởng và người đi lại Người lao động mắc các chứng bệnh liên quan tới công việc

Qua số liệu khảo sát ngẫu nhiên 20/31 nhân viên các phòng làm việc cho thấy nhiều người lao động từng mắc phải một số chứng bệnh thông thường nhưng ít nhiều có liên quan tới tính chất công việc như: bệnh cong vẹo cột sống, mờ mắt, ù tai, bệnh về đường hô hấp…

(bảng 4) Những chứng bệnh này có thể

phòng ngừa, giảm thiểu được nếu có các biện pháp cải thiện điều kiện môi trường, loại bỏ các yếu tố có nguy cơ gây ra

Bảng 3 Mức độ đáp ứng về vệ sinh, an toàn lao động (Tỷ lệ: %)

Bảng 4 Tỉ lệ mắc các chứng bệnh văn phòng (Tỷ lệ: %)

Nội dung

Mức độ đánh giá

ở mức độ nhẹ

Có mắc

ở mức độ nặng Người lao động từng mắc các chứng bệnh liên quan

tới công việc (cong vẹo cột sống, mờ mắt, ù tai,

bệnh về đường hô hấp…)

Từ những nhận định trên, Chi nhánh may Sông Công II cần thiết phải có các biện pháp khắc phục, hoàn thiện để bảo đảm môi trường làm việc cho người lao động, góp phần bảo đảm an toàn

và nâng cao năng suất lao động cho công nhân viên

Trang 8

Hà Văn Vương Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 227 - 232

231

KIẾN NGHỊ

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số

kiến nghị trong việc thiết kế phòng làm việc

tại văn phòng Chi nhánh may Sông Công II –

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động và

nâng cao hiệu quả cho hoạt động của Công ty

Mở rộng không gian làm việc: Theo khảo

sát thực tế, không gian của các phòng làm

việc rất hạn hẹp, đặc biệt là phòng làm việc

của các Bộ phận Tổ chức – Tiền lương, Bộ

phận may mẫu và Bộ phận Kỹ thuật Để nâng

cao hiệu quả lao động, cần thiết phải cải thiện

môi trường bằng cách mở rộng không gian

làm việc Khi thiết kế tiện nghi phải dựa trên

nhân trắc của người cỡ lớn (P95) Diện tích

tiện nghi đối với vị trí làm việc cố định được

gian làm việc cần căn cứ theo điều kiện thực

tế của đơn vị và yêu cầu của mỗi bộ phận mà

xây dựng sao cho phù hợp

Sử dụng trang thiết bị văn phòng bảo đảm

an toàn: Trang thiết bị văn phòng là một

trong các yếu tố có tác động tới hiệu quả thực

hiện công việc và sức khỏe của người lao

động Để nâng cao hiệu quả và bảo đảm an

toàn cho người lao động, cần thiết phải thay

đổi bằng cách sử dụng bàn ghế khuyết góc

cạnh, bố trí lối đi và khoảng cách giữa các vị

trí làm việc rộng hơn, tạo thuận lợi cho việc

di chuyển của người lao động trong quá trình

làm việc

Hạn chế âm thanh, tiếng ồn trong các

phòng làm việc: Chi nhánh may Sông Công

II cần thiết phải có các biện pháp hạn chế

tiếng ồn trong các phòng làm việc, đặc biệt là

phòng làm việc của bộ phận Tổ chức – Tiền

lương và bộ phận Kỹ thuật Một số giải pháp

được đề xuất như sau:

Thứ nhất, di chuyển vị trí làm việc của Bộ

phận Kỹ thuật – May mẫu lên nhà điều hành

để tách biệt với khu sản xuất do bộ phận này

không thường xuyên làm việc trực tiếp với

khối sản xuất

Thứ hai, lắp đặt hệ thống cách âm đối với

phòng làm việc của bộ phận Tổ chức – Tiền

lương và bộ phận Kỹ thuật Có thể thể cách

âm bằng cách sử dụng vách ngăn bằng vật liệu tiêu âm như gỗ tiêu âm, tấm tiêu âm sợi bông ép sonic, hay tấm tiêu âm len gỗ Remak Wood Wool Do đây là bộ phận đặt tại xưởng sản xuất, cần có yếu tố thông thoáng

và có thể giám sát hoạt động sản xuất, do vậy khi thiết kế cách âm có thể tạo cửa quan sát bằng các tấm cường lực

Giữ gìn vệ sinh phòng làm việc: Do đặc thù công việc mà một số phòng làm việc không thể tránh khỏi bụi bẩn như Phòng Kỹ thuật - May mẫu Các vật liệu như sợi bông, chỉ có thể ảnh hưởng tới đường hô hấp cho người lao động nếu thường xuyên hít phải Để giảm thiểu bụi bẩn, cần thiết phải thường xuyên vệ sinh văn phòng sau mỗi buổi làm việc Có thể

vệ sinh vào khoảng thời gian trước giờ làm việc hoạc trong giờ nghỉ trưa, như vậy sẽ không ảnh hưởng tới quá trình làm việc của người lao động

KẾT LUẬN Ngày nay, càng nhiều người mắc phải các căn bệnh liên quan tới nghề nghiệp và tai nạn nghề nghiệp Những người làm việc văn phòng cũng không là ngoại lệ Các căn bệnh

về mắt, cột sống, đường tiêu hóa… ngày càng nhiều Vì vậy an toàn lao động đang là vấn đề cần hết sức quan tâm Việc ứng dụng ecgônômi trong việc tổ chức môi trường làm việc là cần thiết để bảo đảm an toàn cho người lao động, mặt khác cũng nâng cao hiệu quả công việc Bài báo đã tiến hành ứng dụng một số nguyên lý ecgônômi trong việc tổ chức môi trường làm việc tại văn phòng Chi nhánh may Sông Công II – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Các đề xuất của bài báo là cơ sở để đơn vị này tham khảo, xem xét áp dụng phù hợp với điều kiện thực

tế để xây dựng một môi trường làm việc tốt hơn nữa trong tương lai

Lời cảm ơn

Bài báo là sản phẩm khoa học của đề tài:

“Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức môi trường làm việc tại văn phòng Chi nhánh may Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại TNG” có mã số T2017-07-09 được tài trợ bởi kinh phí của Trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông

Trang 9

Hà Văn Vương Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 227 - 232

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vụ pháp chế (2011), Báo cáo nghiên cứu khả

năng gia nhập công ước số 187 về tăng cường cơ

chế an toàn vệ sinh lao động của ILO, Bộ Lao

động – Thương binh và Xã hội

2 IEA and ICOH (2010), Ergonomics guidelines for

occupational health practice in industrially

developing countries http://www.icohweb.org/site/

multimedia/pubblicazioni/ICOH%20and%20IEA%2

0Ergonomics%20Guidelines%20April%202010.pdf

(http://www.iea.cc/whats/index.html)

4 Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC

159 Ecgônômi (2010), Tiêu chuẩn quốc gia TCVN

7437: 2010, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất

lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ

5 Nguyễn An Lương (2012), Bảo hộ lao động,

Nxb Lao động, Hà Nội

SUMMARY

APPLY THE ERGONOMICS THEORY IN WORKING ENVIRONMENT

ORGANIZATION AT THE OFFICE OF SONG CONG GRARMENT BRANCH II – TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

TNU - University of Information and Communication Technology

The aim of the paper is to study Ergonomics theory, the principles for applying Ergonomics in practice, and the criteria for assessing suitability of the workplace under this principle Provide an overview about the working environment in the office, the factors affecting the health and the performance of the workers for organizations and enterprises From an administrative perspective, this principles were suggested to apply in building working environment at the office of Song Cong Garment Branch II - TNG Investment and Trading Joint Stock Company in order to ensure safety for workers and improve effective for the operation of the Company

Key words: Ergonomics, Ecgônômi, working environment organization, Song Cong garment, TNG

Ngày nhận bài: 05/3/2018; Ngày phản biện: 21/3/2018; Ngày duyệt đăng: 29/6/2018

*

Tel: 093818299, Email: hvvuong@ictu.edu.vn

Trang 10

soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS

Hoang Thi Phuong Nga - Literature tourism model “the old Vu Dai village” 3

Pham Thi Thu Hoai, Tran Thi Thanh - Slang in Van Thanh Le's stories about education problems 9 Ngo Thi Thanh Nga, Pham Thi Hong Van - A brief description of the modes of expressing conjugal

sentiments in the Vietnam medieval literature 15 Nguyen Thi Tham, Nguyen Minh Son - The opposite view of Nguyen Ngoc Tu to Vietnamese traditional

literature via the main female characters in Khong ai qua song 21 Dang Thi Thuy, Nguyen Dieu Thuong - The logic of “non logic” phenomenon in Vietnamese folk verses, proverbs 27 Dinh Thi Giang - Factors affecting current lifestyle of Vietnamese people in the northern delta 33 Nguyen Dieu Thuong, Nguyen Thi Lan Huong - Mechanisms creating implication in satirical jokes 39 Nguyen Thu Quynh, Vi Thi Hien - Household vocabulary of Thai language in Dien Bien province 45 Nguyen Thi Thu Oanh, Hoang Thi My Hanh - Position, role of the communist party of Vietnam in the period

1954 – 1975 and some lessons learned 51

Do Hang Nga, Pham Quoc Tuan - Collection of taxes in the villages through material of reformist village

Le Van Hieu - The efficiency of the model "propaganda department" in communes, wards, township and

"commander" in villages, cities at the current period in Lao Cai province 63 Thai Huu Linh, Nguyen Thi Thu Hien, Nguyen Thi Thanh Ha - The role of the rear Bac Thai in the 1968

Pham Anh Nguyen - The attraction in “Hai dam” of Phan Khoi 73 Nguyen Thi Huong, Nguyen Thi Mao, Nguyen Tuan Anh - Enhancing the efficiency of extracurrucular

activities in teaching civic education at high schools in thai nguyen city these days 79 Nguyen Van Dung, Dao Ngoc Anh - Physical status of non-sports students at Thai Nguyen University of Education 85 Tran Bao Ngoc, Le Ngoc Uyen, Bui Thanh Thuy et al - The reality of degree classification in

non-examination students at University of Medicine and Pharmacy – Thai Nguyen University in the period from

Nguyen Thuc Canh - The need for buiding an exercise system with practical content to teach mechanics

Ha Thi Kim Linh, Chu Thi Bich Hue - Educate legal knowledge for ethnic minority women in Vo Nhai

Nguyen Thi Thanh Hong, Nguyen Thi Khanh Ly, Vu Kieu Hanh - Improve students’ participation in

English learning activities in large mixed ability classes of the freshman students at Thai Nguyen University of

Medicine and Pharmacy 111 Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Manipulate exemplary style according to the President Ho Chi Minh’s

thought in building work style for key caders at present period 117 Dam Quang Hung - Science lesson planning for grade 4, 5 according to experimental research 123 Hoang Thi Thu Hoai - Difficulties in teaching and learning ESP vocabulary for nursing students at Thai

Nguyen Medical College and some solutions 129 Nguyen Lan Huong, Van Thi Quynh Hoa - Determinants affecting English speaking performance of the

first-year students at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 135

Journal of Science and Technology

183 (07)

N¨m 2018

Ngày đăng: 15/01/2021, 00:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình. Mắt mờ do làm việc quá gần với màn hình hoặc màn hình có độ chói quá cao. - VẬN DỤNG LÝ THUYẾT ECGÔNÔMI TRONG TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI VĂN PHÒNG CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG II - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
h ình. Mắt mờ do làm việc quá gần với màn hình hoặc màn hình có độ chói quá cao (Trang 5)
Bảng 2. Mức độ đáp ứng của các trang thiết bị văn phòng (Tỷ lệ: %) - VẬN DỤNG LÝ THUYẾT ECGÔNÔMI TRONG TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI VĂN PHÒNG CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG II - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
Bảng 2. Mức độ đáp ứng của các trang thiết bị văn phòng (Tỷ lệ: %) (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w