Ở đó học sinh là chủ thể quan trọng của quá trình học tập, giáo viên chỉ là người định hướng hoạt động (khi thực sự cần thiết) và tổ chức các hoạt động học tập đó; trên[r]
Trang 1Tập 183
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ
Hoàng Thị Phương Nga - Mô hình du lịch văn học “Làng Vũ Đại ngày ấy” 3
Phạm Thị Thu Hoài, Trần Thị Thanh - Tiếng lóng trong truyện về đề tài giáo dục của Văn Thành Lê 9 Ngô Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Vân - Vài nét về các phương thức thể hiện tình vợ chồng trong văn
Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Minh Sơn - Ý thức đối thoại của Nguyễn Ngọc Tư với văn học truyền thống thông
qua những nhân vật nữ trong tập truyện Không ai qua sông 21 Đặng Thị Thùy, Nguyễn Diệu Thương - Lô gích của các hiện tượng “phi lô gích” trong ca dao, tục ngữ
Đinh Thị Giang - Những nhân tố ảnh hưởng đến lối sống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ hiện nay 33 Nguyễn Diệu Thương, Nguyễn Thị Lan Hương - Phương thức tạo hàm ý trong tiểu phẩm trào phúng 39
Nguyễn Thu Quỳnh, Vì Thị Hiền - Từ ngữ chỉ đồ gia dụng trong tiếng Thái ở tỉnh Điện Biên 45 Nguyễn Thị Thu Oanh, Hoàng Thị Mỹ Hạnh - Vị thế, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng Sản Việt Nam giai
đoạn 1945 - 1975 và một số bài học kinh nghiệm 51
Đỗ Hằng Nga, Phạm Quốc Tuấn - Việc thu thuế trong làng xã qua tư liệu hương ước cải lương tỉnh Thái Nguyên 57
Lê Văn Hiếu - Hiệu quả hoạt động của mô hình “ban tuyên vận” xã, phường, thị trấn và “tổ tuyên vận” thôn, bản, tổ
dân phố ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay 63 Thái Hữu Linh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thanh Hà - Vai trò của hậu phương Bắc Thái trong cuộc
Phạm Anh Nguyên - Sức hấp dẫn trong Hài đàm của Phan Khôi 73 Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Tuấn Anh - Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động ngoại
khoá trong dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái
Nguyễn Văn Dũng, Đào Ngọc Anh - Thực trạng thể chất của sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường
Đại hoc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 85 Trần Bảo Ngọc, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs - Thực trạng xếp loại tốt nghiệp sinh viên diện cử
tuyển ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017 91 Nguyễn Thúc Cảnh - Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tế trong giảng dạy cơ học cho
Hà Thị Kim Linh, Chu Thị Bích Huệ - Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng dân tộc thiểu số ở huyện
Nguyễn Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Khánh Ly, Vũ Kiều Hạnh - Tăng cường sự tham gia của sinh viên
vào các hoạt động học tiếng Anh trong lớp học đông nhiều trình độ của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học
Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Vận dụng phong cách nêu gương theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng
phong cách làm việc đối với cán bộ chủ chốt ở nước ta hiện nay 117 Đàm Quang Hưng - Thiết kế bài học khoa học lớp 4, lớp 5 theo hướng tìm tòi thực nghiệm 123 Hoàng Thị Thu Hoài - Những khó khăn trong việc dạy và học từ vựng tiếng Anh chuyên cho sinh viên chuyên
ngành điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên và một số giải pháp đề xuất 129
Journal of Science and Technology
183 (07)
N¨m 2018
Trang 3Nguyễn Lan Hương, Văn Thị Quỳnh Hoa - Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nói tiếng Anh của sinh
viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 135
Vũ Kiều Hạnh - Những yếu tố quyết định đến mức độ đọc hiểu của sinh viên năm thứ hai tại trường Đại học
Nguyễn Thị Quế, Hoàng Thị Nhung - Hỏi đúng để tự học và học tập cộng tác thành công – hướng tới xây
dựng người học ngoại ngữ độc lập trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế 147 Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hoài Thu - Ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao chất
lượng dạy – học tiếng Việt cho học viên quốc tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự 153 Dương Văn Tân - Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên
trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên 159 Bùi Thị Hương Giang - Nâng cao năng lực giao tiếp giao văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ 165 Trần Hoàng Tinh, Nông La Duy, Phạm Văn Tuân - Xây dựng trung đội tự quản trong quản lý giáo dục tính
kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong giai đoạn hiện nay 171 Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Sử dụng hình thức đọc chuyên sâu để nâng cao khả năng viết học
thuật cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh 177
Đỗ Thị Hồng Hạnh, Hoàng Mai Phương - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới,
Trần Thùy Linh, Trần Lương Đức, Nguyễn Thị Thùy Trang - Cách tiếp cận của pháp luật cạnh tranh liên
minh châu Âu về hành vi lạm dụng mang tính trục lợi 189 Nguyễn Thị Thanh Hà, Phạm Việt Hương - Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số kinh tế phù hợp để đánh giá quản
Đinh Thị Hoài - Truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Học liệu Đại
Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ
Dương Thị Tình - Đóng góp của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái 213
Lê Minh Hải, Trần Viết Khanh - Phân tích tổ chức không gian lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 219
Hà Văn Vương - Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức môi trường làm việc tại văn phòng chi nhánh may
Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 227 Mai Anh Linh, Nguyễn Thị Minh Anh - Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: nghiên
cứu thực nghiệm tại siêu thị Lan Chi, Thái Nguyên 233 Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga, Nguyễn Thu Hằng - Sử dụng hàm Loga siêu việt để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam 239
Trang 4Đàm Quang Hưng Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 123 - 128
123
THIẾT KẾ BÀI HỌC KHOA HỌC LỚP 4, LỚP 5
THEO HƯỚNG TÌM TÒI THỰC NGHIỆM
Ban Tổ chức Tỉnh ủy Bắc Giang
TÓM TẮT
Khoa học có vị trí và vai trò quan trọng ở tiểu học Môn Khoa học giúp cho học sinh tiểu học bước đầu hiểu biết bản chất và quy luật hoạt động của thế giới tự nhiên Học tập tìm tòi thực nghiệm là một định hướng học tập kiểu mới, cơ bản làm thay đổi những quan điểm về định hướng học tập truyền thống Ở đó học sinh là chủ thể quan trọng của quá trình học tập, giáo viên chỉ là người định hướng hoạt động (khi thực sự cần thiết) và tổ chức các hoạt động học tập đó; trên cơ sở dự đoán những trải nghiệm cuộc sống mà học sinh đã có cùng với năng lực của cá nhân mình thì học sinh có thể thiết kế định hướng những hoạt động học tập phù hợp nhằm phát triển năng lực cá nhân người học một cách chủ động, tích cực và toàn diện
Từ khoá: thiết kế bài học; tìm tòi; thực nghiệm; bài học tìm tòi; bài học thực nghiệm
VẤN ĐỀ VỀ DẠY KHOA HỌC THEO
Nền tảng triết học của dạy học (DH) theo
hướng tìm tòi thực nghiệm đã được hình
thành từ những công trình của L.X Vygotsky
[1], [2] với Lí thuyết Vùng cận phát triển
(Zone of Proximal development), của J
Dewey [3] với học thuyết kinh nghiệm và
thực chứng trong giáo dục, của J Piaget với lí
thuyết cấu trúc nhận thức kiến tạo, của P
Freire [4] với tác phẩm nổi tiếng Pedagogy of
the Oppressed (Giáo dục học của kẻ bị áp bức
– khởi nguồn cho phong trào Giáo dục học
phê phán từ Nam Mĩ Những đại diện nổi bật
trong nghiên cứu DH dựa vào tìm tòi tiếp đó
là J.Bruner [5] là người đầu tiên sử dụng thuật
ngữ học tập dựa vào tìm tòi (Inquiry –based
Learning) và cũng là đại biểu ưu tú của triết lí
kiến tạo trong giáo dục Tác giả DeBoer, G
E [6] cho rằng nếu cần mô tả mục tiêu của
giáo dục khoa học từ năm 1950 trở lại đây
bằng một từ duy nhất, thì từ đó chính là Tìm
tòi (Inquiry)
Dạy học dựa vào tìm tòi được xem như tương
tự DH dựa vào vấn đề và cả hai chiến lược
đều nằm trong trào lưu kiến tạo Những
nghiên cứu cụ thể về DH dựa vào tìm tòi hết
sức phong phú Học tập dựa vào tìm tòi ngày
*
Tel: 0983 332707; Email: damhung83@gmail.com
nay đều ở dạng mở (Open) hoặc gọi là thật sự (The truth), chứ không phải tìm tòi kiểu sách
vở vòng vo tương tự DH nêu vấn đề trước đây hay DH gợi mở như Khổng Tử nói ngày xưa
Đó là tìm tòi thực sự trong khi học tập PGS.TS Đặng Thành Hưng [7], [8] đã mô tả 4 kiểu phương pháp DH, trong đó có kiểu phương pháp kiến tạo-tìm tòi Trong kiểu phương pháp kiến tạo-tìm tòi có một số mô hình kĩ thuật như Kiến tạo-tìm tòi di chuyển, Kiến tạo-tìm tòi biến đổi, Kiến tạo-tìm tòi bằng phân hóa hành động, Kiến tạo-tìm tòi theo giai đoạn đó đều là tìm tòi thực nghiệm Còn tác giả Lương Việt Thái [9] đã phân tích một số tiến trình DH theo tư tưởng của thuyết kiến tạo Trên cơ sở các bước chung của DH kiến tạo (làm bộc lộ hiểu biết, quan niệm ban đầu của học sinh (HS); thay đổi, phát triển hiểu biết, quan niệm ban đầu của HS; củng cố vận dụng kiến thức mới) Ông đề xuất tiến trình DH cho nội dung trong môn Khoa học ở tiểu học có những đặc điểm chung của DH kiến tạo như chú ý tới những hiểu biết, quan niệm ban đầu của HS; đòi hỏi HS phải tích cực tham gia…
Tóm lại, cách DH theo hướng tìm tòi thực nghiệm đưa người học vào những cuộc phiêu lưu tìm kiếm để thỏa mãn trí tò mò Với trí tò
mò được thỏa mãn, HS xây dựng các khuôn khổ nhận thức đủ để giải thích những kinh
Trang 5Đàm Quang Hưng Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 123 - 128
nghiệm của mình Điều này cho thấy rằng
việc giảng dạy theo hướng tìm tòi thực
nghiệm luôn luôn phải bắt đầu với hay ít nhất
liên quan đến việc kích thích óc tò mò và khơi
gợi năng lực tự vấn
QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG
TRÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM MÔN KHOA HỌC
LỚP 4, 5
Quan điểm xây dựng chương trình môn
Khoa học lớp 4, 5
Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí HS lứa tuổi
tiểu học và và mục tiêu, yêu cầu cần đạt về
phẩm chất, năng lực; định hướng về nội dung
giáo dục thì quan điểm xây dựng chương trình
môn Khoa học bậc tiểu học được thể hiện:
- Chương trình Khoa học tích hợp các nội
dung vật lí, hóa học, sinh học nhằm hướng
đến cung cấp cho HS những hiểu biết về môi
trường tự nhiên, môi trường nhân tạo; về con
người, sức khỏe…
- Nội dung chương trình được tổ chức thành
các chủ đề phát triển và mở rộng từ lớp 4 đến
lớp 5 Căn cứ vào nội dung của mỗi chủ đề thì
các nội dung giáo dục về: sức khỏe, công
nghệ, giáo dục môi trường… sẽ được tích hợp
lồng ghép vào một cách hợp lí [10], [11]
- Quá trình tổ chức DH môn Khoa học sẽ đi
sâu vào hình thành cho HS có cách nhìn, cách
tiếp cận với thế giới tự nhiên một cách khoa
học phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học [12],
[13] Các kiến thức được lựa chọn để dạy học
trong môn khoa học phải đảm bảo phù hợp,
thiết thực, gắn với những vấn đề thường gặp
trong cuộc sống hằng ngày của các em HS học
khoa học qua tìm tòi khám phá, qua quan sát,
thực hành… góp phần hình thành và phát triển
năng lực nhận thức, tìm hiểu nhằm nâng cao
năng lực vận dụng kiến thức khoa học để giải
quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống
Đặc điểm môn Khoa học lớp 4, 5
Môn Khoa học là một môn học bắt buộc được
dạy ở các lớp 4 và lớp 5 của cấp tiểu học
Môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa và
phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội (các lớp
1, 2, 3) và là cơ sở để học môn Khoa học tự
nhiên ở cấp trung học cơ sở Môn Khoa học tích hợp các kiến thức vật lí, hóa học, sinh học, sức khỏe, môi trường, thông qua môn học, HS bước đầu được tiếp cận với một số sự vật, hiện tượng phổ biến trong tự nhiên và cuộc sống hằng ngày, giúp các em có các nhận thức bước đầu về thế giới tự nhiên, đóng góp vào giáo dục khoa học tự nhiên ở giai đoạn cơ bản Đồng thời góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất cần thiết của một con người trong xã hội mới, bên cạnh đó góp phần hình thành và phát triển ở HS năng lực nhận thức, tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
THIẾT KẾ BÀI HỌC TRONG DẠY KHOA HỌC LỚP 4, 5 THEO HƯỚNG TÌM TÒI THỰC NGHIỆM
Các tiêu chí trong thiết kế bài học dạy học môn Khoa học theo hướng tìm tòi thực nghiệm
Tạo ra tình huống dạy học có tính vấn đề
Trong triết học duy vật biện chứng cũng có nói, mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực của
sự phát triển Bên trong bản thân con người
HS cũng luôn xuất hiện những mâu thuẫn đó chính là mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ nhận thức với tri thức, kinh nghiệm vốn có của cá nhân HS Theo các nhà tâm lí học thì con người chỉ tư duy tích cực khi xảy ra các nhu cầu tư duy; tức là khi đứng trước khó khăn nhận thức hay một tình huống có vấn đề Như vậy khi gặp một chủ thể của nhận thức không đủ vốn hiểu biết về kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng khách quan khi
đó sẽ xuất hiện tình huống có vấn đề
Có diễn biến rõ ràng và quan sát được
DH khoa học ở tiểu học theo hướng tìm tòi thực nghiệm đòi hỏi phải có sự chọn lọc kĩ càng giữa các nội dung của bài học, mặc dù mức độ tiếp nhận kiến thức của HS khi được học tập theo hướng tìm tòi thực nghiệm sẽ có kết quả cao Nhưng bên cạnh đó, việc lựa chọn nội dung để thực hiện quá trình DH này đỏi hỏi những yêu cầu nhất định
Trang 6Đàm Quang Hưng Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 123 - 128
125
Quá trình tìm tòi thực nghiệm của HS có thực
hiện được tốt hay không phụ thuộc vào nhiều
yếu tố, trong đó đối tượng của quá trình tìm
tòi thực nghiệm là một trong những yếu tố
quan trọng Đối tượng của quá trình đó cần
phải có những diễn biến rõ ràng và quan sát
được, sự thay đổi rõ ràng trong diễn biến của
đối tượng sẽ giúp HS ở lứa tuổi này có sự
khẳng định chắc chắn đối với kiến thức cần
lĩnh hội
Đòi hỏi phải có tư duy và hành động tìm tòi
của HS
Như chúng ta đã biết, thực tiễn mới là tiêu
chuẩn của chân lý; kết quả của những quá
trình mà chúng ta suy nghĩ chỉ là những ý
tưởng ban đầu về cái mà chúng ta đang vướng
mắc Khi đó chúng ta cần phải có những hàng
động thích hợp để biến những ý tưởng đó
thành những hành động hiện thực, từ đó mới
giải quyết được vấn đề Quan điểm DH dựa
vào tìm tòi thực nghiệm hướng người học đến
với những hoạt động chủ yếu đó là hoạt động
tư duy và hành động tìm tòi để giải quyết
những vấn đề vướng mắc thông qua việc tiến
hành thực nghiệm
Kết hợp được nỗ lực cá nhân và học hợp tác
Trong các hoạt động thực tế, không phải đơn
thuần mọi hoạt động đều có thể giải quyết và
thực hiện được bằng các nỗ lực cá nhân
Nhiều khi trước những đòi hỏi của những vấn
đề quá sức của cá nhân thì hợp tác là cách
thức hiệu quả nhất để giải quyết Nói như vậy
chúng ta không phủ nhận nỗ lực của cá nhân
trong việc giải quyết những vướng mắc, khó
khăn trong cuộc sống; nhưng sự kết hợp giữa
cố gắng cá nhân và hợp tác tạo nên một kết
quả tốt nhất trong hành động Sự kết hợp này
được đánh giá bằng chính hiệu quả của vấn
đều cần giải quyết mà cá nhân đó gặp phải
Thiết kế an toàn, vừa sức HS
Một tiêu chí quan trọng trong thực hiện DH
theo hướng tìm tòi thực nghiệm đó chính là
những thiết kế tìm tòi, thực nghiệm an toàn và
vừa sức đối với HS An toàn luôn là vấn đề
đầu tiên cần phải khẳng định và đạt được
trong khi chúng ta thực hiện các nhiệm vụ Vấn đề an toàn ở đây chúng ta cần nói đến không chỉ là an toàn về thân thể (bên ngoài)
mà còn có cả vấn đề an toàn về tinh thần, nhận thực (bên trong) của mỗi cá nhân người học Một tri thức khoa học sai, một kiến thức thực tế được HS tiếp thu, có được một cách lệch lạc; nhầm lẫn hay một quá trình hoạt động học tập không đạt được kết quả như mong muốn của mục tiêu sẽ dẫn đến sự không an toàn về nhận thức (bên trong) của người học Đây là điều mà bất cứ quá trình giáo dục nào cũng cần phải tránh và đặc biệt cần chú ý
Nguyên tắc thiết kế Nguyên tắc thiết kế các bài học có thực nghiệm khoa học để DH môn Khoa học lớp 4,
5 theo hướng tìm tòi thực nghiệm trước tiên phải đảm bảo mục tiêu nội dung của bài học
cụ thể; bên cạnh đó cần đảm bảo được những nguyên tắc chung của quá trình thiết kế một bài học trong môn Khoa học gồm:
+ Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống của tư tưởng và nội dung, lí luận và thực tiễn, giữa
cụ thể và trừu tượng trong DH
+ Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong DH + Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức trong DH + Nguyên tắc đảm bảo sự tích cực, hứng thú của HS trong DH
Ngoài sự đảm bảo nguyên tắc thiết kế của một bài học Khoa học với nội dung cụ thể thì khi thiết kế bài học DH theo hướng tìm tòi thực nghiệm còn cần phải đảm bảo nguyên tắc của hoạt động thực nghiệm gắn với một nội dung cụ thể bao gồm:
- Thực nghiệm phải đảm bảo thành công (thí nghiệm biểu diễn): Nếu thí nghiệm thất bại thì
HS sẽ mất niềm tin và tri thức khoa học, bên cạnh đó HS còn mất niềm tin vào chính GV người hướng dẫn thực hiện thí nghiệm đó Khi đó trong HS sẽ có rất nhiều những thắc mắc nghi ngờ khác nhau: nghi ngờ về tri thức khoa học, nghi ngờ về cách thực hiện thí nghiệm, nghi ngờ về sự hướng dẫn của GV…
Trang 7Đàm Quang Hưng Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 123 - 128
- Thực nghiệm phải đảm ngắn gọn và đảm
bảo cho cả lớp được quan sát: Khi GV thực
hiện các thí nghiệm kéo dài thời gian thì sẽ
ảnh hưởng đến sự tập chung chú ý của HS,
đặc biệt là đối với HS lứa tuổi tiểu học thì
mức độ tập chung chú ý chưa cao Để làm
được tốt những điều này thì GV cần:
+ Hạn chế tối đa thời gian lắp ráp, chuẩn bị
thực nghiệm Ngoài ra thực nghiệm cần phải
đảm bảo sự thành công ngay từ lần thực hiện
đầu tiên Nếu thí nghiệm quá dài và phức tạp
thì GV có thể chia thành các gia đoạn khác
nhau, mỗi giai đoạn đó sẽ được coi là những
thực nghiệm nhỏ
+ Trong khi thực hiện thực nghiệm, GV chỉ
trình bày những dụng cụ cần thiết cho thực
nghiệm, đặc biệt tránh giới thiệu những dụng
cụ chưa dùng đến hoặc những dụng cụ đã
dùng xong
- Sử dụng thực nghiệm đối chứng: Thực
nghiệm đối chứng có vai trò đặc biệt quan
trọng nhằm giúp HS rút ra được những kết
luận, nhận định một cách chính xác nhất và
toàn diện nhất về những hiện tượng, tính chất
thể hiện trong thí nghiệm
- Thực nghiệm phải đảm bảo sự an toàn cho
người và dụng cụ: Trong tất cả các quá trình
học tập, đặc biệt là quá trình DH khoa học
theo hướng tìm tòi thực nghiệm thì vấn đề an
toàn về người và dụng cụ luôn luôn được đặt
lên vị trí hàng đầu HS tiểu học với đặc điểm
tâm sinh lí lứa tuổi rất tò mò và hiếu động;
thêm vào đó vai trò của GV là người định
hướng, tổ chức cho HS thực hiện các thí
nghiệm nên trong quá trình thực hiện các nội
dụng học tập có liên quan đến thực hiện thực
nghiệm, GV chính là người phải đảm bảo sự
an toàn về người học và dụng cụ thực nghiệm
một cách tốt nhất thông qua: nhắc nhở, quan
triệt, quan sát điều chỉnh … khi thấy sự không
an toàn
Các bước thực hiện
- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn
cứ vào chuẩn kiến thức (KT), kĩ năng (KN)
và yêu cầu về thái độ trong chương trình Đây
là một khâu rất quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu của mỗi kế hoạch bài học Mục tiêu (yêu cầu) vừa là cái đích hướng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đi đó là thước đo kết quả quá trình dạy học Nó giúp GV xác định rõ các nhiệm
vụ sẽ phải làm từ đó dẫn dắt HS tìm hiểu, vận dụng những KT, KN nào; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho HS những bài học gì cần thiết
- Bước 2: Nghiên cứu SGK, môi trường, đối tượng người học và các tài liệu liên quan để: hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học; xác định những KT, KN, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS; xác định trình tự logic của bài học Kinh nghiệm của các GV lâu năm cho thấy: trước hết nên đọc kĩ nội dung bài học và những định hướng dẫn dắt tìm hiểu bài; từ đó đánh giá đúng nội dung bài học rồi mới chọn đọc thêm tư liệu để hiểu sâu, hiểu rộng nội dung bài học
- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS, gồm: xác định những KT, KN mà HS đã có và cần có; dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết Bước này chỉ là sự dự kiến; nhưng trong thực tiễn, có nhiều giờ học do không dự kiến trước, GV đã lúng túng trước những ý kiến không đồng nhất của HS với những biểu hiện rất đa dạng Do vậy, dù mất công nhưng mỗi
GV nên dành thời gian để xem qua bài soạn của HS trước giờ học kết hợp với kiểm tra đánh giá thường xuyên để có thể dự kiến trước khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức cũng như phát huy tích cực vốn KT, KN
đã có của HS
- Bước 4: Lựa chọn PPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức DH và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới PPDH, GV phải quan tâm tới việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn
Trang 8Đàm Quang Hưng Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 123 - 128
127
luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần
hợp tác, KN vận dụng KT vào những tình
huống khác nhau trong học tập và trong thực
tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để
đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho
HS Trong thực tiễn dạy học hiện nay, các
GV vẫn quen với lối dạy học đồng loạt với
những nhiệm vụ học tập không có tính phân
hoá, ít chú ý tới năng lực học tập của từng đối
tượng HS
- Bước 5: Thiết kế bài học
Đây là bước người GV bắt tay vào thiết kế
nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời
gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động
dạy của GV và hoạt động học tập của HS
Trong thực tế, có nhiều GV khi thiết kế bài
học thường chỉ đọc SGK, sách GV và bắt tay
ngay vào hoạt động thiết kế giáo án; thậm chí,
có GV chỉ căn cứ vào những gợi ý của sách
GV để thiết kế giáo án bỏ qua các khâu xác
định mục tiêu bài học, xác định khả năng đáp
ứng nhiệm vụ học tập của HS Nghiên cứu
nội dung dạy học, lựa chọn các PPDH,
phương tiện dạy học, hình thức tổ chức DH
và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp
HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo Cách
làm như vậy không thể giúp GV có được một
giáo án tốt và có những điều kiện để thực hiện
một giờ dạy học tốt
KẾT LUẬN
Tóm lại, môn Khoa học ở tiểu học là môn
học có rất nhiều nội dung DH phù hợp với
quan điểm DH này Quá trình DH theo
hướng tìm tòi thực nghiệm là một hướng đi
mới trong DH môn Khoa học ở tiểu học, ở
đó HS sẽ được đặt vào vị trí của một nhà
khoa học thực sự đi tìm tri thức; để từ đó đưa
HS đến với những kiến thức khoa học một cách hoàn toàn và chủ động Trong đó các tiêu chí và nguyên tắc mà chúng tôi đề cập chính là kim chỉ nam cho các hoạt động và tiến hành các bước DH các nội dung học tập theo hướng tìm tòi thực nghiệm; cũng trên
cơ sở các nguyên tắc chúng ta có thể đưa ra các bước thực hiện cho một nội dung giáo dục theo hướng tìm tòi thực nghiệm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Language Cambridge, MA: MIT Press (Original
work published in 1962)
2 Vygotsky L.S (1978), Mind in Society,
Cambridge MA: Harvard University Press
3 Dewey, J (1938), “Experience and education”
The later works of John Dewey, Vol 13,
Carbondale: Southern Illinois University Press
4 Freire, Paulo (2000), Pedagogy of the
Oppressed New York: Continuum Publishing
Company
5 Bruner, J S (1961), "The act of discovery",
Harvard Educational Review 31 (1), tr 21–32
6 DeBoer, G E (1991), A history of ideas in
science education, New York: Teachers College
Press
7 Đặng Thành Hưng (2004), “Kĩ thuật thiết kế
bài học theo nguyên tắc hoạt động”, Tạp chí Phát
triển giáo dục, số 10/2004, tr 6
8 Đặng Thành Hưng (2005), Tương tác và hoạt
động thầy trò trên lớp, Tài liệu đào tạo Lí luận dạy
học, Nxb Giáo dục, Hà Nội
9 Lương Việt Thái (2004), “Vận dụng tư tưởng của lí thuyết kiến tạo trong dạy học Vật lí ở trung
học cơ sở”, Tạp chí Giáo dục, số 83, tr 36
10 Bộ GD&ĐT (2005), Khoa học 4, Nxb Giáo dục, Hà Nội
11 Bộ GD&ĐT (2005), Khoa học 5, Nxb Giáo dục, Hà Nội
12 Bộ GD&ĐT (2005), SGV Khoa học 4, Nxb Giáo dục, Hà Nội
13 Bộ GD&ĐT (2005), SGV Khoa học 5, Nxb Giáo dục, Hà Nội
Trang 9Đàm Quang Hưng Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 123 - 128
SUMMARY
SCIENCE LESSON PLANNING FOR GRADE 4, 5
ACCORDING TO EXPERIMENTAL RESEARCH
Bac Giang Provincial Committee of Organization
Science plays an inevitable role in primary education Science subject in primary education helps students obtain initial understandings about natural world, its nature and activities Experiential learning activity is a new orientation which changes the viewpoints of previous conventional learning orientation Student here is the essential subject of learning process while teacher is merely a guide (when absolutely necessary) and organizer of learning activities; whereby students can, on the basement of their prediction of real llife experiences and personal capability, design appropriate learning orientation aiming to develop their capacity in active, positive and comprehensive way
Keyword: designing lesson; inquisitive; experimental; inquisitive lessons; experimental lessons
Ngày nhận bài: 26/02/2018; Ngày phản biện: 18/4/2018; Ngày duyệt đăng: 29/6/2018
*
Tel: 0983 332707; Email: damhung83@gmail.com
Trang 10oµ soT T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS
Hoang Thi Phuong Nga - Literature tourism model “the old Vu Dai village” 3
Pham Thi Thu Hoai, Tran Thi Thanh - Slang in Van Thanh Le's stories about education problems 9 Ngo Thi Thanh Nga, Pham Thi Hong Van - A brief description of the modes of expressing conjugal
sentiments in the Vietnam medieval literature 15 Nguyen Thi Tham, Nguyen Minh Son - The opposite view of Nguyen Ngoc Tu to Vietnamese traditional
literature via the main female characters in Khong ai qua song 21 Dang Thi Thuy, Nguyen Dieu Thuong - The logic of “non logic” phenomenon in Vietnamese folk verses, proverbs 27 Dinh Thi Giang - Factors affecting current lifestyle of Vietnamese people in the northern delta 33 Nguyen Dieu Thuong, Nguyen Thi Lan Huong - Mechanisms creating implication in satirical jokes 39 Nguyen Thu Quynh, Vi Thi Hien - Household vocabulary of Thai language in Dien Bien province 45 Nguyen Thi Thu Oanh, Hoang Thi My Hanh - Position, role of the communist party of Vietnam in the period
1954 – 1975 and some lessons learned 51
Do Hang Nga, Pham Quoc Tuan - Collection of taxes in the villages through material of reformist village
Le Van Hieu - The efficiency of the model "propaganda department" in communes, wards, township and
"commander" in villages, cities at the current period in Lao Cai province 63 Thai Huu Linh, Nguyen Thi Thu Hien, Nguyen Thi Thanh Ha - The role of the rear Bac Thai in the 1968
Pham Anh Nguyen - The attraction in “Hai dam” of Phan Khoi 73 Nguyen Thi Huong, Nguyen Thi Mao, Nguyen Tuan Anh - Enhancing the efficiency of extracurrucular
activities in teaching civic education at high schools in thai nguyen city these days 79 Nguyen Van Dung, Dao Ngoc Anh - Physical status of non-sports students at Thai Nguyen University of Education 85 Tran Bao Ngoc, Le Ngoc Uyen, Bui Thanh Thuy et al - The reality of degree classification in
non-examination students at University of Medicine and Pharmacy – Thai Nguyen University in the period from
Nguyen Thuc Canh - The need for buiding an exercise system with practical content to teach mechanics
Ha Thi Kim Linh, Chu Thi Bich Hue - Educate legal knowledge for ethnic minority women in Vo Nhai
Nguyen Thi Thanh Hong, Nguyen Thi Khanh Ly, Vu Kieu Hanh - Improve students’ participation in
English learning activities in large mixed ability classes of the freshman students at Thai Nguyen University of
Medicine and Pharmacy 111 Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Manipulate exemplary style according to the President Ho Chi Minh’s
thought in building work style for key caders at present period 117 Dam Quang Hung - Science lesson planning for grade 4, 5 according to experimental research 123 Hoang Thi Thu Hoai - Difficulties in teaching and learning ESP vocabulary for nursing students at Thai
Nguyen Medical College and some solutions 129 Nguyen Lan Huong, Van Thi Quynh Hoa - Determinants affecting English speaking performance of the
first-year students at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 135
Journal of Science and Technology
183 (07)
N¨m 2018