1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

8 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 675,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy để khảo sát xem sinh viên trường đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông đã thực sự hài lòng về chất lượng giáo dục cũng như những hoạt động mà trường dành cho sinh viên ha[r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Nguyễn Thị Kim Tuyến*, Lê Thị Hằng Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT

Bài báo này nghiên cứu về một số nhân tố, ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của sinh viên về các dịch vụ hỗ trợ cho sinh viên, và nghiên cứu cho trường hợp cụ thể là trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên Trong bài báo, tác giả nghiên cứu một số dịch

vụ hỗ trợ cụ thể như: Cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, đội ngũ giảng viên, hoạt động ngoại khóa

Để thực hiện được tác giả đã đi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, cộng với thu thập số liệu thông qua phiếu khảo sát, bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp Sau đó đi thống kê, phân tích số liệu thu được bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích dựa trên mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Từ đó tác giả đưa ra những kết quả và kiến nghị, giúp trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên khắc phục những thiếu sót về các dịch vụ hỗ trợ, giúp trường sẽ ngày càng thu hút sinh viên, và có hình ảnh xanh, sạch đẹp, chất lượng trong tâm trí của mỗi sinh viên

Từ khóa: Đại học, sinh viên, dịch vụ hỗ trợ, sự hài lòng, ảnh hưởng

GIỚI THIỆU *

Thu hút sinh viên là vấn đề quan trọng mà bất

cứ trường đại học, cao đẳng nào cũng phải

chú tâm và thực hiện Sinh viên đóng vai trò

hết sức quan trọng và là một trong những

nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi

trường Vì vậy, các trường đại học cao đẳng

muốn phát triển mạnh mẽ thì cần phải tìm

kiếm sinh viên, thu hút sinh viên

Và để làm được điều đó, mỗi trường đại học,

cao đẳng cần phải đưa ra các giải pháp cụ thể,

khảo sát và phân tích dữ liệu nhằm nắm được

những nhân tố dịch vụ hỗ trợ nào đã làm hài

lòng sinh viên Vấn đề nghiên cứu về dịch vụ

hỗ trợ sinh viên đã được nhiều nhà khoa học,

nhà quản lý trong và ngoài nước nghiên cứu

và bước đầu đã đề xuất ra những giải pháp đạt

hiệu quả cao vừa mang tính lý thuyết, vừa

mang tính thực tiễn Cụ thể: Năm 2012, nhóm

tác giả Mussie T Tessama, Kathryn Ready,

Wei-choun (2012), nghiên cứu nhân tố ảnh

hưởng đến sự hài lòng (SHL) của sinh viên

(SV) về chương trình học Kết quả nghiên

cứu chỉ ra rằng có 05 nhân tố ảnh hưởng đến

SHL của SV gồm chất lượng giảng dạy, bề

* Tel: 0965888594; Email: ntktuyen@ictu.edu.vn

dày kinh nghiệm, tư vấn học thuật [1] Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Muhammed Ehsan Malik, Rizwan Qaiser Danish, Ali Usman thuộc trường đại học Punjab Pakistan (2010) thực hiện Nghiên cứu nhằm mục đích phân tích những tác động của chất lượng những dịch vụ khác nhau đến SHL của SV tại các học viện của tỉnh Punjab [2] Năm 2006, tác giả Nguyễn Thành Long, nghiên cứu đề tài đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học An Giang thông qua đánh giá của SV đại học An Giang [3] Năm 2008, tác giả Trần Xuân Kiên đã nghiên cứu đề tài “

“Đánh giá SHL của SV về chất lượng đào tạo trường Đại học Kinh Tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên” [4] Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu đề xuất của các nhóm tác giả trên mới chỉ nghiên cứu một nhân tố riêng lẻ

về dịch vụ hỗ trợ của sinh viên, mà chưa đi nghiên cứu một cách rộng rãi và bao quát Xuất phát từ thực tế đó, trong bài báo này chúng tôi đi nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ sinh viên của trường Đại học Công nghệ Thông tin

và Truyền thông Qua đó, nhằm đưa ra những giải pháp để khắc phục những thiếu sót mà trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông gặp phải

Trang 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH

Cơ sở lý thuyết

Khái niệm về nhân tố, dịch vụ, chất lượng

dịch vụ, sự hài lòng

Khái niệm nhân tố: Nhân tố là biến tiềm ẩn

hay còn gọi là biến nội sinh (nhân tố kết quả)

trong mô hình nghiên cứu Nó thể hiện một

khái niệm lý thuyết, không thể đo trực tiếp

được mà phải thông qua các biến quan sát

(nhân tố giải thích) Như vậy, chúng ta thấy

giữa nhân tố kết quả và nhân tố giải thích có

mối quan hệ hồi quy tuyến tính, nhân tố kết

quả sẽ được giải thích và đo lường thông qua

nhiều nhân tố giải thích [5]

Khái niệm về dịch vụ: Theo Từ điển tiếng

Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp

cho những nhu cầu nhất định của số đông, có

tổ chức và được trả công Theo ISO 8402,

“Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động

tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng

và các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để

đáp ứng nhu cầu khách hàng

Khái niệm về chất lượng dịch vụ: Theo ISO

8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc

tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó

khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra

hoặc tiềm ẩn”, hoặc chất lượng dịch vụ là sự

thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa

chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được

Sự hài lòng của khách hàng: Sự hài lòng của

khách hàng là phản ứng của họ về sự khác

biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự

mong đợi [6]

Khác với chất lượng sản phẩm hữu hình được

đo lường bằng những thông số, đặc tính kỹ

thuật, chất lượng dịch vụ như đã phân tích ở

những phần trên, được xác định bởi khách

hàng Khách hàng đánh giá chất lượng dịch

vụ thông qua cảm nhận chủ quan của họ đối

với quá trình thực hiện dịch vụ Vì vậy, đo

lường chất lượng dịch vụ thường dựa trên mối

quan hệ giữa những mong đợi và cảm nhận

thực tế của khách hàng về dịch vụ Một số mô

hình đo lường dịch vụ như:

+ Mô hình chất lượng chức năng và chất

lượng kỹ thuật Gronroos

+ Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách

hàng (Customer Satisfaction Index – CSI)

+ Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL + Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF Giới thiệu về dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong trường đại học

Tùy vào chất lượng cũng như điều kiện cơ sở vật chất của mỗi trường, mà sinh viên được sống và học tập trong những môi trường khác nhau Vậy để khảo sát xem sinh viên trường đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông

đã thực sự hài lòng về chất lượng giáo dục cũng như những hoạt động mà trường dành cho sinh viên hay chưa, tác giả đi nghiên cứu và khảo sát

về một số nhân tố dịch vụ hỗ trợ cho sinh viên của trường như: tình trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, đội ngũ nhân viên, hoạt động khác - hỗ trợ sinh viên

Trong đó:

Nhân tố tình trạng cơ sở vật chất (CSVC): Nhân tố tình trạng cơ sở vật chất là biến tiềm

ẩn của bài toán, không trực tiếp đo được, vậy

để đánh giá sự hài lòng của sinh viên về tình trạng cơ sở vật chất, tác giả dùng các biến quan sát như trong bảng 1

Nhân tố đội ngũ giảng viên (GV): Tương tự như vậy, sự hài lòng của sinh viên về giảng viên được đánh giá thông qua một số biến như trong bảng 1

Nhân tố đội ngũ nhân viên (NV) các phòng ban, chức năng: Để biết được mức độ hài lòng của sinh viên về nhân viên các phòng ban như thế nào, cần dựa vào các nhân tố như trong bảng 1

Nhân tố hoạt động (HD) khác, hỗ trợ sinh viên: Mức độ hài lòng của sinh viên về hoạt động ngoại khóa của nhà trường được đo qua các nhân tố như trong bảng 1

Mô hình nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng

Có rất nhiều nhân tố dịch vụ hỗ trợ sinh viên ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên, tuy nhiên tác giả chỉ đi nghiên cứu một số nhân tố như: Tình trạng cơ sở vật chất, các hoạt động ngoại khóa, đội ngũ giảng viên cố vấn học tập, đội ngũ nhân viên phòng ban Từ đó, tác giả sẽ có kết quả và nắm được nhân tố dịch vụ

hỗ trợ nào mà sinh viên đã hài lòng Trên cơ

sở đó tác giả sẽ đưa ra những kiến nghị, nhằm

Trang 3

góp phần khắc phục những thiếu sót mà

trường gặp phải, với mục đích làm hài lòng

sinh viên về các dịch vụ đó, góp phần tăng số

lượng sinh viên qua các năm tuyển sinh

Dựa trên cơ sở đó, tác giả đề xuất giả thuyết

của mô hình nghiên cứu như sau:

H1: Tình trạng cơ sở vật chất có ảnh hưởng

cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên

H2: Đội ngũ nhân viên có ảnh hưởng cùng

chiều đến sự hài lòng của sinh viên

H3: Đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng cùng

chiều đến sự hài lòng của sinh viên

H4: Các hoạt động ngoại khóa có ảnh hưởng

cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên

Hình 1 Mô hình một số nhân tố dịch vụ hỗ trợ

ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên

(Nguồn: Tác giả đề xuất)

Trên cơ sở đi nghiên cứu các nhân tố trên cùng với dựa vào một số mô hình dịch vụ được đề cập ở cơ sở lý thuyết, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu như hình 1

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH

Số liệu được sử dụng cho nghiên cứu được thu thập từ cuộc khảo sát trực tiếp sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS, AMOS để hỗ trợ việc phân tích dữ liệu Quá trình phân tích, kiểm định bao gồm các bước sau:

Bước 1: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

Để đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố, tác giả đã sử dụng thang đo Likert với thang điểm từ 1 đến 5 (1.Hoàn toàn không đồng ý, 2.Không đồng ý, 3.Trung hòa, 4 Đồng ý, 5.Hoàn toàn đồng ý) Thang đo được đánh giá

độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại các biến không thỏa mãn điều kiện Các biến

số có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3

sẽ bị loại và thang đo được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6

Dưới đây là bảng tóm tắt phân tích hệ số Cronbach Alpha

Bảng 1 Bảng tóm tắt phân tích hệ số Cronbach Alpha

quan biến tổng Cronbach Hệ số

Alpha nếu loại biến Nhân tố 1: Tình trạng CSVC nhà trường

1 Thư viện của trường có nguồn tài liệu đa dạng, có đầy đủ chỗ ngồi,

2 Thư viện điện tử của trường tiện lợi, dễ tra cứu dễ download (CSVC2) 0.419 0.679

3 Trường có cảnh quan, môi trường xanh sạch đẹp (CSVC3) 0.335 0.794

4 Trường có phòng y tế sạch sẽ, đầy đủ trang thiết bị (CSVC4) 0.434 0.577

5 Trường có khu kí túc xá đẹp, sân chơi thể thao đáp ứng được sự hài

6 Trường có nhà vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo nguồn nước (CSVC6) 0.475 0.580

7 Trường có giảng đường, phòng thực hành đầy đủ, hiện đại, sạch đẹp,

đủ trang thiết bị phục vụ (máy chiếu, micro, loa…) (CSVC7) 0.376 0.696

Hệ số Cronbach Apha = 0.726 Nhân tố 2: Đội ngũ nhân viên các phòng ban, chức năng

1 Nhân viên phòng ban nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên (NV1) 0.575 0.670

2 Nhân viên phòng ban thân thiện với sinh viên (NV2) 0.442 0.780

3 Nhân viên phòng ban làm việc trách nhiệm, giải quyết thắc mắc

Trang 4

TT Biến quan sát Hệ số tương

quan biến tổng Cronbach Hệ số

Alpha nếu loại biến

4 Nhân viên phòng ban luôn có thái độ niềm nở, hòa nhã (NV4) 0.395 0.786

Hệ số Cronbach Alpha = 0.773 Nhân tố 4: Đội ngũ giảng viên, cố vấn học tập

1 Giảng viên sử dụng tốt các thiết bị hỗ trợ giảng dạy, luôn đổi mới

2 Giảng viên có năng lực chuyên môn, kiến thức sâu rộng, cung cấp tài

3 Giảng viên nhiệt tình trong việc việc định hướng, tư vấn, hỗ trợ từ cố

vấn học tập, luôn lấy người học làm trung tâm (GV3)

0.598 0.757

4 Giảng viên đánh giá, cho điểm công bằng (GV4) 0.609 0.540

5 Giảng viên nhiệt tình trong việc hướng dẫn SV cách đọc, tra cứu tài

Hệ số Cronbach Alpha = 0.833 Nhân tố 4: Một số hoạt động khác, hỗ trợ sinh viên

1 Trường thường xuyên mở ngày hội việc làm, hướng nghiệp, giao

2 Trường thường xuyên hướng dẫn SV liên hệ với doanh nghiệp để

thực tập, tổ chức các buổi tham quan thực tế (doanh nghiệp, cơ sở

sản xuất) (HD2)

0.606 0.748

3 Trường thường xuyên tổ chức buổi hội thảo chuyên đề do Khoa/

4 Nhà trường có thư viện cung cấp đủ sách, giáo trình, tài liệu cập nhật

5 Nhà trường thường xuyên tổ chức các hội thi văn nghệ, thể dục, thể

Hệ số Cronbach Alpha = 0.829

1 Sinh viên cảm thấy hài lòng với các dịch vụ hỗ trợ của trường đại

2 Các dịch vụ hỗ trợ của trường đại học vượt kì vọng của sinh viên

(SHL2)

0.612 0.769

Hệ số Cronbach Alpha = 0.757 Theo bảng 1, hệ số Cronbach’s Alpha của các

biến lần lượt là 0.726, 0.773, 0.833, 0.829,

0.757 > 0.6 do đó mô hình là phù hợp Theo

đó không có biến nào bị loại bỏ ra khỏi mô

hình do hệ số tương quan biến tổng của các

biến đều >0.3 Vậy có thể thấy các thang đo

của đều phù hợp với mô hình nghiên cứu

Bước 2: Kiểm định thang đo bằng phương

pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi đã đánh giá được các biến, và các

thang đo của các biến phù hợp với mô hình và

dữ liệu nghiên cứu bằng phương pháp phân

tích hệ số tin cậy alpha Ta tiến hành phân

tích nhân tố khám phá EFA để tiếp tục loại bỏ

biến ra khỏi mô hình Theo phương pháp này

đòi hỏi mô hình nghiên cứu phải thỏa mãn

một số điều kiện nhất định Hệ số KMO phải nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1 và hệ số ý nghĩa của mô hình theo kiểm định Bartlett phải có ý nghĩa thống kê 5% với các biến có trọng số (Factor loading) nhỏ hơn 0.5 trong EFA sẽ bị loại ra khỏi mô hình nghiên cứu

- Phân tích nhân tố với các thang đo của biến độc lập

Bảng 2 Kết quả kiểm định KMO và Barlett

đối với biến độc lập KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure

Bartlett's Test of Sphericity

Approx Chi-Square 968.476

Trang 5

Hệ số KMO = 0.756 > 0.5: phân tích nhân tố

thích hợp với dữ liệu nghiên cứu Kết quả

kiểm định Bartlett’s là 958.476 với mức ý

nghĩa sig = 0.000 < 0.05, điều này chứng tỏ

dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn

thích hợp

Ma trận xoay nhân tố:

Bảng 3: Ma trận xoay các biến độc lập (EFA)

Rotated Component Matrixa

Component

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 4 iterations

Từ ma trận xoay nhân tố cho thấy 21 thang đo

độc lập ban đầu đều có ý nghĩa thực tiễn (>

0.5) và được tổng hợp thành 4 nhân tố như

bảng 3

Phân tích nhân tố với thang đo biến phụ thuộc

Bảng 3 Kết quả kiểm định KMO và Barlett

đối với biến phụ thuộc

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Bartlett's Test of Sphericity Approx

Hệ số KMO = 0.759 > 0.5: phân tích nhân tố

thích hợp với dữ liệu nghiên cứu Kết quả

kiểm định Bartlett’s là 243.695với mức ý nghĩa sig = 0.000 < 0.05, điều này chứng tỏ

dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp

Bước 3: Kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA

Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình với bộ dữ liệu khảo sát, các nhà nghiên cứu

sử dụng một số chỉ số đánh giá như Chi-square; df; Chi-square/df; GFI; AGFI; CFI; RMSEA Nếu một mô hình nhận được giá trị Chi-square/df < 3; GFI, AGFI, CFI từ 0.9 đến 1; RMSEA < 0.08 được xem là mô hình phù hợp tốt với bộ dữ liệu khảo sát

Sau khi có kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, ta tiến hành bước tiếp theo là phân tích nhân tố khẳng định CFA Sử dụng dữ liệu nghiên cứu ta phân tích bằng phần mềm SPSS bằng phương pháp principal axis factoring với promax, và kết quả đạt được ta lấy ma trận xoay các thang đo độc lập

Bảng 5 Ma trận xoay các thang đo (CFA)

Pattern Matrixa

Factor

Extraction Method: Principal Axis Factoring Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 4 iterations

Trang 6

Với kết quả ở bảng 5, ta sử dụng để làm dữ

liệu phân tích nhân tố khẳng định CFA trong

phần mềm AMOS Kết quả thu được như sau:

Mô hình này có Chi-square/df = 1.256 < 2 với

giá trị p = 0.000 Tuy nhiên, các chỉ tiêu khác

cho thấy mô hình này phù hợp với dữ liệu

nghiên cứu (CFI = 0.912; TLI = 0.931;

RMSEA = 0.061 < 0.08) Các thang đo

CSVC, SHL, NV, GV, HD đều không có mối

tương quan giữa các sai số của biến nên đều

đạt được tính đơn hướng

Hệ số tương quan giữa các thành phần nhỏ hơn

1 kèm theo sai lệnh chuẩn (p-value) nhỏ hơn

0.05 Vì vậy, các thang đo CSVC, SHL, NV,

GV, HD đều đạt được giá trị phân biệt Các trọng số chuẩn hóa đều đạt tiêu chuẩn cho phép (≥ 0.5) và có ý nghĩa thống kê (p đều bằng 0.000) Vì vậy, có thể kết luận các biến dùng để

đo lường mô hình nghiên cứu đạt được giá trị hội tụ Ngoài ra, hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích được của 5 thang đo đều > 0.5 nên các thành phần này đều đạt độ tin cậy Bước 4: Kiểm định mô hình nghiên cứu Sau khi đánh giá các thang đo, ta tiến hành kiểm định mô hình có phù hợp hay không bằng cách chạy trên phần mềm Amos Kết quả đưa ra được mô hình nghiên cứu chuẩn hóa như sau:

Hình 2 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Kết quả ước lượng của mô hình nghiên cứu chuẩn hóa có giá trị P = 0.000 (Chi-square = 267.601)

và Chi-square/df = 1.278 < 3, RMSEA = 0.063 < 0.08; TLI = 0.922; CFI = 0.917 Với kết quả chuẩn hóa này, ta thấy RMSEA đạt chuẩn theo yêu cầu; TLI, CFI cao hơn 0.9 Vậy mô hình nghiên cứu đạt yêu cầu

Bước 5: Kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu

Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố nghiên cứu cho thấy tất cả các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu đều có ý nghĩa thống kê hay các giả thuyết từ H1 đến H4 đều được chấp nhận thông qua các trọng số hồi quy chuẩn hóa mối quan hệ giữa các nhân tố dương chứng tỏ các mối quan hệ giữa các nhân tố này có ảnh hưởng tỷ lệ thuận với nhau

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Với những kết quả đạt được, nghiên cứu đã

phác thảo được bức tranh tổng quan về SHL

của SV đối với dịch vụ hỗ trợ SV của trường

ĐH Công nghệ thông tin và Truyền thông,

cũng như xác định được những nhân tố chủ

yếu ảnh hưởng đến SHL của SV Từ đó giúp

nhà trường có những giải pháp nhằm nâng

cao chất lượng đào tạo, thực hiện mục tiêu và

nhiệm vụ đã đề ra

Kiến nghị

Đối với tình trạng cơ sở vật chất của nhà trường

- Tăng cường công tác vệ sinh tại các khu vực

nhà vệ sinh của các giảng đường, phòng học, khu

sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao

- Tăng cường công tác an ninh, an toàn các

khu vực của Nhà trường vào buổi tối

- Thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa

hệ thống đèn, máy quạt, máy chiếu tại các

phòng học, giảng đường Bổ sung đèn chiếu

sáng tại các khu vực trong khuôn viên trường

- Nâng cấp hệ thống mạng wifi, đường truyền

nhằm tạo điều kiện cho SV có thể tra cứu tài

liệu trong thời gian tự học tại trường Mặt khác,

nâng cấp đường truyền để giảm bớt những khó

khăn, bất cập khi SV đăng kí môn học

- Tiếp tục điều chỉnh, cập nhật thang đo SHL

của SV về dịch vụ hỗ trợ SV và định kỳ tổ

chức khảo sát ý kiến SV sau từng học kỳ

nhằm có những giải pháp hiệu quả nhất cho

quá trình cải tiến dịch vụ SV, góp phần thực

hiện tốt công tác đảm bảo chất lượng bên

trong của nhà trường

Đối với đội ngũ Giảng viên, cố vấn học tập

- Tổ chức nhiều buổi sinh hoạt chuyên môn cho SV

- Xây dựng kế hoạch hướng dẫn SV NCKH

- Biên soạn tài liệu hướng dẫn môn học cho SV Đối với đội ngũ Nhân viên

- Tổ chức những buổi tọa đàm, trao đổi chia

sẻ kinh nghiệm trong công tác hỗ trợ SV Lắng nghe ý kiến phản hồi từ SV, có thái độ niềm nở, thân thiện hướng dẫn khi SV liên hệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Mussie T Tessama, Kathryn Ready, Wei-choun (2012), “Factors Affecting College Students’ Satisfaction with Major Curriculum: Evidence from Nine Years of Data”, International Journal of Humanities and Social Science, Vol 2

No 2, p.34-44

2 Muhammed Ehsan Malik, Rizwan Qaiser Danish, Ali Usman (2010), “The impact of service quality on student’s satisfaction on Higher Education Institutes of Punjob”, Joural of Management Reach, Vol 2, No 2: E10

3 Nguyễn Thành Long (2006), Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo ĐH tại trường ĐHAG, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường ĐH An Giang

4 Trần Xuân Kiên (2008), Đánh giá sự hài lòng của SV về chất lượng đào tạo tại trường ĐH Kinh

tế & Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

5 Nguyễn Khánh Duy (2009), Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính Sem với phần mềm AMOS, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

6 Nguyễn Anh Thi (2016), Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách của công ty cổ phần Thuận Thảo, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Trang 8

SUMMARY

STUDYING A NUMBER OF FACTORS AFFECTING STUDENT

SATISFACTION OF STUDENT SUPPORT SERVICES AT THAI NGUYEN

UNIVERSITY OF INFORMATION AND COMMUNICATION TECHNOLOGY

TNU - University of Information and Communication Technology This research investigated the number of factors that affect the level of student satisfaction in student support services with the case study of Thai Nguyen University of Information and Communications Technology The author studied a number of specific support services such as facilities, staff, faculty, extracurricular activities by studying documents combined with data collection through survey, questionnaires and face-to-face interviews Then, the obtained data were statistically analyzed by Cronbach's alpha coefficient analysis, analysis of EFA discovery factor, analysis based on linear SEM model Based on the results, the author has made recommendations, helping Thai Nguyen University of Information Technology and Communication overcome the shortcoming of support services, increasingly attract students, and have a clean, beautiful, quality image in every student's mind

Keywords: University, students, support services, satisfaction, influence

Ngày nhận bài: 15/5/2018; Ngày phản biện: 28/5/2018; Ngày duyệt đăng: 28/9/2018

* Tel: 0965888594; Email: ntktuyen@ictu.edu.vn

Ngày đăng: 14/01/2021, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình một số nhân tố dịch vụ hỗ trợ ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Hình 1. Mô hình một số nhân tố dịch vụ hỗ trợ ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên (Trang 3)
Theo bảng 1, hệ số Cronbach’s Alpha của các biến  lần  lượt  là 0.726, 0.773, 0.833, 0.829,  0.757 &gt; 0.6 do đó mô hình là phù hợp - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
heo bảng 1, hệ số Cronbach’s Alpha của các biến lần lượt là 0.726, 0.773, 0.833, 0.829, 0.757 &gt; 0.6 do đó mô hình là phù hợp (Trang 4)
Bảng 5. Ma trận xoay các thang đo (CFA) Pattern Matrixa - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Bảng 5. Ma trận xoay các thang đo (CFA) Pattern Matrixa (Trang 5)
Bảng 3: Ma trận xoay các biến độc lập (EFA) Rotated Component Matrixa - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Bảng 3 Ma trận xoay các biến độc lập (EFA) Rotated Component Matrixa (Trang 5)
Với kết quả ở bảng 5, ta sử dụng để làm dữ liệu phân tích nhân tố khẳng định CFA trong  phần mềm AMOS - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i kết quả ở bảng 5, ta sử dụng để làm dữ liệu phân tích nhân tố khẳng định CFA trong phần mềm AMOS (Trang 6)
Hình 2. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM - NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Hình 2. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w