1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ PHÁT SINH PHẾ PHỤ PHẨM, PHẾ THẢI ĐỒNG RUỘNG TẠI XÃ CƯ YÊN, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH

6 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 322,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện chưa có các nghiên cứu ước tính được lượng phụ phẩm phát sinh từ các loại cây trồng cũng như một số yếu tố hạn chế khác như lượng vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực v[r]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ PHÁT SINH PHẾ PHỤ PHẨM, PHẾ THẢI ĐỒNG RUỘNG

TẠI XÃ CƯ YÊN, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH

Võ Hữu Công * , Lê Thị Thu Uyên, Nguyễn Thanh Lâm, Phạm Văn Cường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá phát sinh phế phụ phẩm và phế thải và tái sử dụng từ hoạt động trồng trọt theo hướng nông nghiệp hữu cơ Phế phụ phẩm đồng ruộng được ước tính cho các cây trồng chính là cây lúa, ngô, lạc, rau và đậu tương Phế thải đồng ruộng được xác định bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn với tổng diện tích 1 ha, phế thải được phân loại theo thông tư 03/2018/BNNPTNT Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng lượng phế phụ phẩm đồng ruộng trong toàn xã ước tính 301,98 tấn/năm; trong đó, cây lúa là 180,32 tấn/năm, cây ngô 74,45 tấn/năm, cây lạc 17,84 tấn/năm, cây rau 24,37 tấn/năm, cây đậu tương 5 tấn/năm Lượng phế thải thu được gồm

50 loại thuốc bảo vệ thực vật và 3 loại phân bón với nhóm thuốc trừ sâu (29,8%) và thuốc trừ bệnh (26,5%) và thuốc trừ cỏ (21,2%) Hoạt chất Trichlofon đã bị cấm sử dụng vẫn gặp khá phổ biến Phế phụ phẩm được tái sử dụng thông qua ủ phân hữu cơ (70%), làm giá thể trồng nấm, hoặc làm thức ăn chăn nuôi (20%) Quá trình tái sử dụng các phụ phẩm trồng trọt làm phân hữu cơ và thức

ăn chăn nuôi cần chú ý đến yếu tố tồn dư thuốc bảo vệ thực vật

Từ khóa: Phụ phẩm đồng ruộng; phế thải; phân hữu cơ; thuốc bảo vệ thực vật; tricloforn

MỞ ĐẦU *

Việt Nam là nước nông nghiệp với khoảng

66,9% dân số làm nghề nông, trong đó có đến

48% dân số lấy nông nghiệp làm sinh kế;

nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong

kinh kế hộ gia đình [2] Lúa, ngô và các loại

rau là sản phẩm nông nghiệp chủ đạo đóng

góp cho GDP từ ngành hàng nông nghiệp và

là nguồn lương thực, thực phẩm chính Hàng

năm, hàng triệu tấn phế thải nông nghiệp từ

rơm rạ, lõi ngô, hành tỏi, rau quả bị đốt hoặc

bỏ lại trên đồng ruộng gây ô nhiễm trầm trọng

cho môi trường [3] Nhiều công bố cho thấy,

việc áp dụng rơm rạ tươi không đúng cách

trên đồng ruộng góp phần tăng từ 1,8-3,5 lần

lượng khí mê tan (CH4) vì đã cung cấp các

bon hữu cơ cho vi sinh vật phân huỷ yếm khí

[13]; [18] Theo Phạm Châu Thuỳ và ctv

(2018) [5], việc đốt rơm rạ trên đồng ruộng

gây ra nhiều tác nhân độc hại như khí CO

(10,21-56,03 mg/m3), nồng độ bụi PM2,5 trong

phạm vi đốt 5 m dao động từ 0,71-29,07

mg/m3, cao gấp 103 lần so với quy chuẩn

quốc gia và gấp 309 lần quy chuẩn của Tổ

chức Y tế thế giới Quá trình sản xuất nông

*

Tel: 0981 954624, Email: vhcong@vnua.edu.vn

nghiệp trên đồng ruộng thường phát sinh 2 loại chất thải là phế phụ phẩm và phế thải Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa có những tính toán cụ thể lượng phát thải trên đồng ruộng phục vụ công tác quy hoạch và tái sử dụng một cách hiệu quả các phế phụ phẩm, phế thải đồng ruộng

Hiện nay, đã có nhiều công bố về việc tái sử dụng phế phụ phẩm, phế thải đồng ruộng cho hiệu quả kinh tế rất cao Burange et al (2016) [9] dự báo hàng năm trên thế giới sản sinh ra khoảng 1548 triệu tấn phế phụ phẩm nông nghiệp với tiềm năng tạo ra ethanol sinh học (bioethanol) là 442,2 GL, trong đó phế phụ phẩm từ rơm rạ là 731 triệu tấn, chiếm khoảng 47,2% tổng lượng phát thải Một số nghiên cứu khác hướng tới việc sử dụng sinh khối phế phụ phẩm để sản xuất các sản phẩm

áp dụng trong công nghệ xử lý môi trường [16], than sinh học biochar [12]; [15]; [17], than các bon hoạt tính [10]; [14], sử dụng làm giá thể trồng nấm [11], hoặc ủ phân hữu

cơ giữa phụ phẩm rơm rạ kết hợp với phân bò [19] Trong khi đó, phế thải từ đồng ruộng thường được đánh giá là độc hại với hệ sinh thái cần phải loại bỏ một cách hợp lý thì chưa

có các biện pháp thu gom, vận chuyển và xử

lý triệt để

Trang 2

Xã Cư Yên có điều kiện địa hình và khí hậu

đặc trưng cho nhiều xã của tỉnh Hoà Bình, với

điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

đáp ứng nhu cầu cao về thực phẩm sạch và an

toàn Ưu thế về điều kiện thổ nhưỡng và khí

hậu thuỷ văn giúp Cư Yên định hình được các

sản phẩm chủ lực theo hướng phát triển nông

nghiệp hữu cơ, chất lượng cao [6] Trong

những năm gần đây, huyện Lương Sơn nói

chung, xã Cư Yên nói riêng, đã định hướng

chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản

xuất nông nghiệp hữu cơ trên đối tượng chủ

đạo là cây lúa và các loại rau, ưu tiên sử dụng

các sản phẩm an toàn và thân thiện với môi

trường, hạn chế tối đa chất thải từ hoạt động

nông nghiệp [7] Trong bối cảnh giá thành vật

tư nông nghiệp tăng cao, phát sinh khí hiệu

ứng nhà kính từ phân bón hóa học, việc tái sử

dụng phế phụ phẩm đồng ruộng kết hợp với

chế phẩm vi sinh để sản xuất phân hữu cơ vừa

có hiệu quả quay vòng dinh dưỡng và giảm

thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, hiện

chưa có các nghiên cứu ước tính được lượng

phụ phẩm phát sinh từ các loại cây trồng cũng

như một số yếu tố hạn chế khác như lượng vỏ

bao bì thuốc bảo vệ thực vật và các loại tồn

dư khác trên đồng ruộng để có giải pháp thích

hợp cho việc tái sử dụng phế phụ phẩm

Nghiên cứu này nhằm điều tra hiện trạng phát

sinh phế phụ phẩm, phế thải đồng ruộng tại

vùng trồng lúa và rau theo định hướng sản

xuất hữu cơ và một số biện pháp quản lý chất

thải đang được áp dụng tại địa phương

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Cơ

cấu diện tích đất, cơ cấu cây trồng và mùa vụ

của xã Cư Yên được thu thập từ báo cáo tổng

kết hàng năm của uỷ ban nhân dân xã

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Số

liệu về diện tích, năng suất, sản lượng và phát sinh phế phụ phẩm trong quá trình sản xuất được thực hiện qua phỏng vấn sử dụng bảng hỏi trên toàn thể 20 hộ dân đang canh tác trên diện tích định hướng theo sản xuất nông nghiệp hữu cơ

Lượng phế phụ phẩm phát sinh được ước tính như sau: Đối với cây lúa, phụ phẩm được xác định chủ yếu là rơm, rạ [4]

Lượng rơm rạ phát sinh Sản lượng lúa (Tỷ lệ rơm rạ:lúa) (1)

Trong đó, tỷ lệ rơm rạ: Lúa (Trọng lượng

khô của rơm rạ) (Trọng lượng khô của lúa) (2) Cây trồng khác, ước tính lượng phát thải áp dụng theo công thức (1), trong đó phụ phẩm được tính bằng lượng bỏ đi Ước tính lượng phế phụ phẩm phát sinh được tính trên đơn vị

hecta (tạ/ha)

Phương pháp điều tra phể thải đồng ruộng:

Phế thải đồng ruộng là thành phần chất thải khó phân huỷ, trên đồng ruộng thường là vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật, vỏ bao bì phân bón, chai lọ Điều tra phế thải đồng ruộng được thực hiện trên toàn bộ cánh đồng với diện tích 10.000 m2 (1 ha) ở vùng trồng lúa vào thời điểm tháng 6/2017 Đây là giai đoạn lúa mới cấy được 2-3 tuần, lượng phế thải chưa được thu gom, nằm rải rác trên cánh đồng

Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích mẫu phế phụ phẩm trên đồng ruộng: Mỗi mẫu 200 g phế phụ

phẩm ngô, lạc và cây cỏ hôi thu từ đồng ruộng (Hình 1) Các chỉ tiêu protein, tinh bột

và xenlulo được phân tích theo TCVN 3705:1990, TCVN 8765:2012, TCCS 29:2015/TTPT tại Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường, Viện Môi trường Nông nghiệp Cơ sở phân tích đạt tiêu chuẩn theo ISO/IEC17025

Hình 1 Lấy mẫu phân tích: (a) Mẫu phụ phẩm và (b) Phân loại phế thải đồng ruộng

Trang 3

Phương pháp phân tích mẫu phế thải trên

đồng ruộng: Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật

được thu gom tại thời điểm đã kết thúc lịch

phun, vỏ bao bì được phân loại dựa vào thông

tin trên bao bì Số lượng, chủng loại được ghi

chú và đếm tần suất xuất hiện tương ứng với

lượng sử dụng và phát thải trên đồng ruộng

Loại hoạt chất của phế thải được tổng hợp và

so sánh với Danh mục thuốc BVTV được

phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam

ban hành kèm theo thông tư

03/2018/TT-BNNPTNT ngày 9/2/2018 [1]

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Cư Yên là vùng đất bán sơn địa có tổng diện

tích đất tự nhiên 1.392,47 ha, trong đó

1.186,93 ha diện tích đất nông nghiệp, chiếm

85,24% Đất được sử dụng để sản xuất nông

nghiệp và lâm nghiệp lần lượt là 566,7 ha

(48%) và 610,5 ha (51%), đất nuôi trồng thủy

sản và đất nông nghiệp khác chiếm một phần

rất nhỏ khoảng 0,81% (Bảng 1) [8]

Bảng 1.Cơ cấu sử dụng đất của xã Cư Yên

(ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất 1392,47

1 Đất nông nghiệp 1186,93 85,24

1.1 Đất sản xuất nông

1.2 Đất lâm nghiệp 610,50 51,44

1.3 Đất nuôi trồng thủy

1.5 Đất nông nghiệp

2 Đất phi nông nghiệp 179,12 12,86

2.2 Đất chuyên dùng 120,28 67,15

2.3 Đất phi nông

nghiệp khác 18,97 10,60

3 Đất chưa sử dụng 26,42 1,90

Cơ cấu cây trồng khá đa dạng với diện tích

cây lúa chiếm 51%; ngô 16%; lạc 7%; sắn

5%; rau đậu các loại 11% và cây trồng khác 11% Tùy theo từng vụ mà các loại cây trồng được bố trí khác nhau

Phế phụ phẩm đồng ruộng

Hệ số phát sinh được ước tính cho cây lúa, ngô, lạc, rau và đậu tương tại Bảng 2 Hệ số phát thải phụ phẩm cây lúa ước tính từ điều kiện thực tế là 5,02 tạ/ha, cây ngô là 7,52 tạ/ha, cây rau 3,6 tạ/ha, cây đậu tương 4 tạ/ha

Để đánh giá độ tin cậy của phép ước tính dựa vào kinh nghiệm của người dân, hệ số phát thải trong nghiên cứu này được so sánh với các giá trị được Bộ NN&PTNT công bố năm

2014 Kết quả cho thấy, hệ số ước tính cho các loại cây lúa, ngô, lạc và rau khá tương đồng

Hệ số phát thải ước tính cho cây đậu tương trong nghiên cứu này khá thấp do số hộ tham gia trồng đậu tương khá ít (0,27 ha) Kết quả phân tích từ 20 hộ nghiên cứu cho thấy, diện tích trồng lúa, ngô và rau là lớn nhất, đây cũng

là các nguồn phát sinh ra lượng phế phụ phẩm lớn nhất trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Đặc điểm dinh dưỡng của phế phụ phẩm

Thành phần dinh dưỡng trong phế phụ phẩm

là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường, nhưng cũng là thành phần có thể tái

sử dụng thành các dạng vật liệu hữu ích Trong đó, protein, tinh bột và xenlulo là 3 thành phần chính (Bảng 3) Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của thân cây ngô, lạc

và cây cỏ hôi cho thấy hàm lượng xenlulo chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả 3 loại phế phụ phẩm (từ 26,59-36,32%), cao nhất ở mẫu phụ phẩm cây cỏ và ngô Hàm lượng protein và tinh bột cao nhất ở cây lạc và cỏ (9,2-11,3% và 5,2-5,6%) Nghiên cứu này cho thấy, ngoài thành phần phế phụ phẩm từ các loại cây trồng chính, thân cây cỏ cũng có thể coi là một nguồn cung cấp dinh dưỡng trong quá trình tái sử dụng phế phụ phẩm đồng ruộng

Bảng 2 Thành phần, khối lượng phế phụ phẩm đồng ruộng

Cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất

(tạ/ha) Sản lượng (tạ) Hệ số phát thải (tạ/ha) Khối lượng (tạ/năm)

Trang 4

Bảng 3 Đặc trưng dinh dưỡng của một số phế phụ phẩm

Phương pháp TCVN 3705:1990 TCVN 8765:2012 TCCS 29:2015/TTPT

Phát sinh phế thải đồng ruộng

Điều tra phát sinh phế thải đồng ruộng được

thực hiện theo đặc trưng phân bố của các cánh

đồng với diện tích khảo sát là 1 ha Số lượng

vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật và mức độ sử

dụng của từng loại thuốc trong cùng nhóm

của thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ

bệnh, thuốc diệt ốc, các loại thuốc khác được

tổng hợp và phân loại theo thông tư

03/2018/TT-BNNPTNT [1] Kết quả nghiên

cứu thực địa cho thấy người dân áp dụng 50

loại thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng và

3 loại phân bón Tỷ lệ sử dụng cao gồm nhóm

thuốc trừ sâu (29,8%) và thuốc trừ bệnh

(26,5%) và thuốc trừ cỏ (21,2%) (Hình 2)

Bên cạnh các loại thuốc bảo vệ thực vật,

thuốc diệt chuột và kích thích sinh trưởng

cũng được sử dụng khá phổ biến Tần suất sử

dụng các loại thuốc cũng có sự khác nhau ở

trong cùng nhóm

Đối với nhóm thuốc trừ sâu, thuốc Fastocid

5EC và Địch bách trùng 90sp với các hoạt

chất alpha cypermethrin và trichlorfon được

sử dụng ở mức độ cao Trong đó, hoạt chất

trichlofon là chất bị cấm sử dụng theo thông

tư 03/2018/BNNPTNT Trichlorfon được biết

đến là thuốc trừ sâu và diệt các côn trùng như

gián, dế, rệp, bọ chét, ruồi được áp dụng

trên phạm vi rộng như rau, hoa quả, đồng

ruộng, chăn nuôi, cây cảnh, trồng rừng

Trichlorfon là chất có độc tính cao

Hình 2 Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại vùng

sản xuất nông nghiệp

Xử lý phế phụ phẩm, phế thải đồng ruộng

Từ kết quả điều tra nông hộ thấy rằng phế phụ phẩm đồng ruộng được các gia đình xử lý bằng nhiều hình thức khác nhau như đốt, làm thức ăn gia súc, ủ phân compost, làm nấm rơm hoặc bỏ ngay tại ruộng (Bảng 4) Trong

đó, ủ phân compost là hình thức phổ biến nhất (chiếm 70% tổng số hộ) Người dân đã tận dụng nguồn phế phụ phẩm có sẵn này (chủ yếu là rơm, rạ) để tạo ra phân hữu cơ vừa tiết kiệm chi phí đầu vào mà vẫn đảm bảo được yêu cầu của thị trường về mặt chất lượng sản phẩm (Hình 2) Biện pháp đốt ngay tại ruộng (chiếm 10%) được áp dụng vì xử lý nhanh mà tốn ít sức lao động Có 10% số hộ áp dụng phế phụ phẩm làm giá thể trồng nấm rơm, đây là phương pháp hữu ích đem lại lợi ích về kinh tế, thu nhập cho người dân tại địa bàn xã

Biện pháp dùng sinh khối thực vật làm thức

ăn chăn nuôi (chủ yếu là dùng phần thân hoặc

lá thừa của một số loại rau) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 5% vì lí do lượng thức ăn này không đáng kể Hình thức bỏ chúng tại ruộng cũng ít được thực hiện vì đa số người dân đều ý thức được phế phụ phẩm là nguồn tài nguyên

Bảng 4 Hình thức xử lý phụ phẩm đồng ruộng

TT Hình thức sử dụng Số hộ Tỷ lệ (%)

4 Làm thức ăn chăn nuôi 1 5

Hình 3 Mô hình ủ phân compost từ rơm rạ và

trấu trên địa bàn xã

Trang 5

Trong khi đó, phế thải đồng ruộng chưa được

xử lý đúng cách Phế thải được thu gom định

kỳ và xử lý bằng biện pháp đốt cùng với rác

thải sinh hoạt Một số người dân nhận thức

được vấn đề ô nhiễm môi trường do dư lượng

hoá chất bảo vệ thực vật gây ra đã tiến hành

thu gom cho vào túi nilon mang đi sau khi

phun, nhưng đa số vẫn để bao bì lại ở một số

khu vực trên cánh đồng Theo đánh giá của

người dân, để quản lý hiệu quả phế thải đồng

ruộng, đặc biệt là vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực

vật thì nên đặt các bể thu gom tại các vị trí

giao nhau của các cánh đồng, thuận lợi cho

việc thu gom và chuyển đi xử lý định kỳ

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã ước tính tổng lượng phụ phẩm

đồng ruộng cho toàn xã là 301,98 tấn/năm;

trong đó, cây lúa là 180,32 tấn/năm, cây ngô

74,45 tấn/năm, cây lạc 17,84 tấn/năm, cây rau

24,37 tấn/năm, cây đậu tương 5 tấn/năm

Lượng phế thải phát sinh chủ yếu là vỏ bao bì

thuốc bảo vệ thực vật và bao bì phân bón với

khoảng 50 loại thuốc bảo vệ thực vật và 3 loại

phân bón Tỷ lệ sử dụng cao gồm nhóm thuốc

trừ sâu (29,8%) và thuốc trừ bệnh (26,5%) và

thuốc trừ cỏ (21,2%) Trong các loại thuốc trừ

sâu, hoạt chất Trichlofon đã bị cấm sử dụng

theo thông tư 03/2018/BNNPTNT nhưng vẫn

được sử dụng khá phổ biến

Phế phụ phẩm được thu gom cho việc ủ phân

hữu cơ, dùng làm giá thể trồng nấm và thức

ăn cho trâu bò Nghiên cứu này đề xuất việc

đánh giá rủi ro môi trường khi sử dụng phụ

phẩm bị lẫn tạp với các loại hoá chất bảo vệ

thực vật

LỜI CÁM ƠN

Nhóm tác giả cảm ơn Học viện Nông nghiệp

Việt Nam đã hỗ trợ kinh phí từ đề tài

(T2017-01-03 ĐTN) cho nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

(2018), Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT, Ban

hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng

và cấm sử dụng tại Việt Nam, ngày 9/2/2018

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Báo cáo Môi trường Quốc gia-Môi trường nông thôn 2014:

Chương 1

3 Đinh Hồng Duyên, Phạm Thị Thảo Nguyên, Phạm Thuý Kiều (2010), “Đánh giá đặc tính sinh học và định tên nấm dùng trong xử lý phế thải

nông nghiệp”, Tạp chí Khoa học và Phát triển,

8(2), tr 287-295

4 Trần Sỹ Nam, Nguyễn Thị Huỳnh Như, Nguyễn Hữu Chiếm, Nguyễn Võ Châu Ngân, Lê Hoàng Việt và Kjeld Ingvorsen (2014), “Ước tính lượng

và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh đồng

bằng sông cửu long”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần A: Khoa học Tự nhiên, Công nghệ và Môi trường, 32, tr 87-93

5 Phạm Châu Thuỳ, Đỗ Thị Mai, Nghiêm Trung Dũng (2018), “Xác định mức độ phát thải của một

số chất ô nhiễm không khí từ quá trình đốt rạ trên

đồng ruộng tại Gia Lâm, Hà Nội”, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 16(2), tr 152-160

6 UBND xã Cư Yên (2016a), Báo cáo kết quản lý

và sử dụng đất đai năm 2016, nhiệm vụ quản lý sử dụng đất đai năm 2017, Số 79 BC/UBND

7 UBND xã Cư Yên (2016b), Báo cáo kiểm điểm công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ năm 2016,

và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm

2017, Số 60 – BC/ĐU

8 UBND xã Cư Yên (2017), Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội năm 2017

9 Burange A., Clark J H., Luque R (2016),

Trends in food and agricultural waste valorization, Encyclopedia of Inorganic and Bioinorganic Chemistry, John Wiley & Sons, Ltd

10 Hashemian S., Salari K., Yazdi Z A (2014),

“Preparation of activated carbon from agricultural wastes (almond shell and orange peel) for

adsorption of 2-pic from aqueous solution”, Journal of Industrial and Engineering Chemistry,

20, pp 1892–1900

11 Kamthan R., Tiwari I (2017), “Agricultural wastes-potential substrates for mushroom

cultivation”, European Journal of Experimental Biology, 7(5), pp 31

12 Kung C., Kong F., Choi Y (2015), “Pyrolysis and biochar potential using crop residues and

agricultural wastes in China”, Ecological Indicators, 51, pp 139-145

13 Naser H M., Nagata O., Tamura S., Hatano R (2007), “Methane emissions from five paddy fields with different amounts of rice straw

application in central Hokkaido, Japan”, Soil Science and Plant Nutrition, 53(1), pp 95-101

Trang 6

14 Soleimani M., Kaghazchi T (2007),

“Agricultural waste conversion to activated carbon

by chemical activation with phosphoric acid”,

Cheminal Engineering and Technology, 30(5), pp

649-654

15 Srinivasan P., Sarmah A K., (2015),

“Characterisation of agricultural waste-derived

biochars and their sorption potential for

sulfamethoxazole in pasture soil: A spectroscopic

investigation”, Science of the Total Environment,

502, pp 471–480

16 Sud D., Mahajan G., Kaur M P (2008),

“Agricultural waste material as potential adsorbent

for sequestering heavy metal ions from aqueous

solutions - A review”, Bioresource Technology,

99, pp 6017–6027

17 Thines K R., Abdullah E C., Mubarak N M., Ruthiraan M (2017), “Synthesis of magnetic biochar from agricultural waste biomass to enhancing route for waste water and polymer application: A review”, Renewable and Sustainable Energy Reviews, 67, pp 257-276

18 Yagi K., Minami K (1990), “Effect of organic matter application on methane emission from

some Japanese paddy fields”, Soil Science and Plant Nutrition, 36(4), pp 599-610

19 Zhou C., Liu Z., Huang Z L., Dong M., Yu X L., Ning P (2015), “A new strategy for co-composting dairy manure with rice straw: Addition of different inocula at three stages of

composting”, Waste Management, 40, pp 38–43

SUMMARY

AGRICULTURAL RESIDUES AND FIELD WASTES GENERATION IN CU YEN

COMMUNE, LUONG SON DISTRICT, HOA BINH PROVINCE

Vo Huu Cong * , Le Thi Thu Uyen, Nguyen Thanh Lam, Pham Van Cuong

Vietnam National University of Agriculture

This research aims to investigates agricultural residues and wastes generated from organic agricultural production and its reultilization Crop residues were identified on rice, maize, peanut, vegetable and soybean cultivation The field waste generation was measured by total sampling plot area of 1 ha, types

of wastes was classified reffered to circular 03/2018/BNNPTNT The results show total amount of residues was estimated about 301.98 tons/year, of which, rice is 180.32 tons/year, maize is 74.45 tons/year, peanut is 17.84 tons/year, vegetable is 24.37 tons/year, and soybean is 5 tons/year The field wastes are the inappropriate disposal bags containing 50 active chemicals from pesticides and 3 branches of fertilizers The highly usage rates are pesticides (29.8%) and fungicides (26.5%) and herbicides (21.2%) In particular, Trichlofon which has been banned was found in the field The residues are recycled for organic fertilizer by composting technique (70%), substrate for mushroom cultivation or animal feed (20%) It is suggested that reultilization of crop residues for organic fertilizer and feeding livestock need to aware the presence of pesticide

Keywords: crop residues, field waste, organic fertilizer, pesticide, tricloforn

Ngày nhận bài: 23/7/2018; Ngày phản biện: 24/8/2018; Ngày duyệt đăng: 31/10/2018

*

Tel: 0981 954624, Email: vhcong@vnua.edu.vn

Ngày đăng: 14/01/2021, 22:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w