[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 12
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014 -2015 Môn: VẬT LÝ 8
Câu 1: ( 2đ)
- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng (0,5đ)
- Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng : thực hiện công và truyền nhiệt (0,5đ)
- Trong cách thực hiện công có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng
sang nhiệt năng (0,5đ)
- Ví dụ đúng (0,5đ)
Câu 2 ( 1,5đ)
- Năng lượng của vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi gọi là
thế năng đàn hồi (0,5đ)
- Khi vật bị biến dạng đàn hồi , độ biến dạng của vật càng lớn thì
thế năng đàn hồi của vật cũng càng lớn (0,5đ)
- Thế năng đàn hồi của dây cung chuyển hóa thành động năng của mũi tên.(0,5đ) Câu 3 ( 2 đ)
Công của người kéo
A = F.s = 120 5 = 600 (J) (0,5đ- 0,5đ)
Công suất : P = 30
20
600 =
=
t
A
(W) (0,5đ- 0,5đ)
Câu 4 ( 1,5đ)
- 3 hình thức truyền nhiệt : dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt (0,5đ)
( thiếu 1 hình thức trừ 0,25đ)
- a) bức xạ nhiệt (0,5đ)
b)dẫn nhiệt (0,5đ)
Câu 5 ( 3 đ):
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước
Q1 = m 1 c 1 ∆t = 10 4200 ( 100 – 40 ) = 2520000 (J) (0,5đ -0,5đ) Nhiệt lượng cung cấp cho nồi
Q2 = Q – Q1 = 2572800 – 2520000 = 52800 ( J) (0,5đ- 0,5đ) Nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên nồi
Q2 = m 2 c 2 ∆t c2 = ( ) 880
40 100 1
52800
2
−
=
∆t
m
Q
( J/ kg.K )
Nồi làm bằng nhôm (0,5đ – 0,5đ) ( thiếu tên chất trừ 0,25đ )
Hết