Quá trình chuyển đổi giữa hai pha sắt điện tại biên pha hình thái gây ra sự bất ổn định của trạng thái phân cực và chúng có thể thay đổi chiều dễ dàng theo hướng của lực cơ [r]
Trang 1CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT ÁP ĐIỆN CỦA HỆ VẬT LIỆU
BaTi0,8Zr0,2O3-Ba1-yCayTiO3 (y = 15; 20; 25; 28; 28,8; 29,2; 29,6; 30; 30,4; 35)
Chu Thị Anh Xuân * , Nguyễn Văn Khiển
Trường Đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Vật liệu áp điện không chứa chì BZT-BCT được chế tạo bằng phương pháp phản ứng pha rắn Kết quả phân tích giản đồ nhiễu xạ tia X cho thấy khi nồng độ Ca thay thế cho Ba tăng có sự chuyển pha cấu trúc từ tứ giác sang mặt thoi Đặc biệt tại nồng độ Ca thay thế cho Ba 14,8%, vật liệu xuất hiện biên pha hình thái (đồng tồn tại ba pha cấu trúc): tứ giác, trực thoi và mặt thoi Qua các phép
đo phổ tổng trở và dựa vào các tiêu chuẩn áp điện 61 và 87 chúng tôi đã tính được các thông số áp điện Hệ số áp điện của hệ vật liệu thu được là khá lớn, đặc biệt d 33 đạt giá trị lên đến 543 pC/N ứng với nồng độ Ca thay thế cho Ba 14,8% Qua đó cho thấy mối liên hệ giữa biên pha hình thái với hệ số áp điện lớn của hệ vật liệu áp điện
Từ khóa: BZT-BCT, Cấu trúc tinh thể, biên pha, tính chất áp điện, chuyển pha cấu trúc
Vật liệu áp điện là vật liệu có thể tạo ra được
một điện thế tương ứng với sự biến đổi ứng
suất cơ học Mặc dù được phát hiện ra từ năm
1880 nhưng mãi đến những năm 1950 vật liệu
này mới được ứng dụng rộng rãi Trong suốt
nửa thập kỷ vừa qua, vật liệu gốm
PbZr1-xTixO3(PZT) được các nhà khoa học nghiên
cứu và chứng minh được rằng nó có hệ số áp
điện tương đối lớn (d33 = 220 ÷ 590 pC/N) [1,
2] Chính vì thế mà hầu hết những ứng dụng
áp điện, từ pin điện thoại đến kính hiển vi
điện tử xuyên ngầm công nghệ cao (high-tech
scanning-tunneling microscope), đều sử dụng
vật liệu áp điện PZT Tuy nhiên, chì (Pb) là
một nguyên tố có tính độc hại gây nguy hiểm
cho con người đồng thời là một trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường toàn
cầu nếu sử dụng nhiều Do đó, yêu cầu cấp
thiết cần đặt đối với các nhà khoa học đó là
cần nghiên cứu để tìm ra vật liệu áp điện
không chứa chì có hệ số áp điện cao để đưa
vào ứng dụng thay cho vật liệu PZT truyền
thống Gần đây một vài vật liệu áp điện không
chứa chì đã được công bố và cho được kết
quả khá khả quan Đặc biệt là hệ vật liệu
không chứa chì trên nền (K,Na)NbO3 [3, 4, 5,
6] và BaTiO3 [7, 8, 9, 10]
*
Tel: 0988 441425, Email: xuancta@tnus.edu.vn
Trong bài báo này chúng tôi sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ Ca thay thế cho Ba lên cấu trúc và tính chất áp điện của hệ vật liệu áp điện không chứa chì BZT-BCT THỰC NGHIỆM
Hệ vật liệu Ba1-xCaxTi0,9Zr0,1O3 được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là các bột BaCO3, CaCO3, ZrO2 và TiO2 của Merck với độ sạch 99,9% Các bột được sấy khô ở nhiệt độ
hợp thức bằng cân điện tử với độ chính xác ± 0,1 mg Các mẫu được chế tạo bằng phương pháp phản ứng pha rắn theo phương trình: (1 – x) BaCO3 + xCaCO3 +0,2 ZrO2 + 0,8TiO2 → Ba1-xCaxTi0,8Zr0,2O3 + CO2
Trước tiên, hỗn hợp bột được nghiền trong dung môi cồn, thời gian nghiền 24h bằng máy nghiền hành tinh, tốc độ 100 vòng/phút Hỗn hợp sau khi đã nghiền trộn lần một được ép
và đem
4 giờ ở môi trường không khí Hợp chất đã tổng hợp được là gốm chưa thành phẩm, tiếp tục được đập vỡ và nghiền tiếp trong 24h, sau
đó ép viên dưới dạng hình đĩa với đường kính
quá trình nung sơ bộ và thiêu kết ở chế độ gia nhiệt đều được kiểm soát tự động theo
C/phút
Trang 2Mẫu đã thiêu kết được xử lý, mài song phẳng
bằng các cỡ giấy nhám khác nhau, cuối cùng
được mài bóng bằng giấy nhám số 2000 Mẫu
được phủ điện cực bạc (Ag) bằng phương
gian 45 phút để đo các thông số sắt điện Mẫu
dùng để đo tính chất áp điện được phân cực
dưới điện trường 20kV/cm ở nhiệt độ phòng,
thời gian 60 phút trong dầu cao thế Sau khi
phân cực, mẫu được để già hóa ít nhất 48 giờ
để quá trình khử phân cực xảy ra một cách tự
nhiên Sau thời gian này tính chất của mẫu
mới ổn định, ta đo phổ trở kháng và phổ pha
để tính các thông số tính chất áp điện bằng hệ
đo LCR 3532-Hioki
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 1 đưa ra giản đồ nhiễu xạ tia X của hệ
mẫu BZT-BCT
Từ giản đồ nhiễu xạ tia X của hệ mẫu cho
thấy: khi nồng độ Ca nhỏ hơn 14,8 % nguyên
tử (tỷ lệ Ba: Ca là 85,2: 14.8 ứng với giá trị y
= 2x = 29,6) các mẫu là đơn pha Khi nồng độ
y lớn hơn 30 thì trên giản đồ nhiễu xạ xuất
hiện đỉnh phổ mới của thành phần CaTiO3
20 30 40 50 60 70 80 90 100
BZT-BCT15
BZT-BCT20
BZT-BCT25
BZT-BCT28
BZT-BCT28.8 BZT-BCT29.6
BZT-BCT30
BZT-BCT30.4
BZT-BCT29.2
BZT-BCT35
2 o
)
44.4 45.6
Hình 1 Giản đồ nhiễu xạ tia X của hệ mẫu BZT-BCT
Các đỉnh nhiễu xạ có xu hướng dịch về phía
2θ lớn khi nồng độ Ca tăng và một số vạch
nhiễu xạ có xu hướng tách đỉnh Đặc biệt ta
nó tách đỉnh dần khi nồng độ Ca tăng và khi
nồng độ 14,8 % nguyên tử (y = 29,6) thì nó
đã tách ra thành 3 đỉnh rõ rệt (các đỉnh này có
thể ứng với hai loại cấu trúc khác nhau đó là
tứ giác và mặt thoi) Khi nồng độ y lớn hơn
30 thì chúng lại có xu hướng chập lại thành 2 đỉnh ứng với cấu trúc tứ giác Sự đặc biệt trong cấu trúc này có thể là nguyên nhân dẫn đến hệ số áp điện lớn nhất đạt được tại y = 29,6 mà sẽ được khảo sát chi tiết ở phần sau
BCT-BZT28 BCT-BZT28.8 BCT-BZT29.6 BCT-BZT30 BCT-BZT30.4
2 0 )
Hình 2 Giản đồ XRD trong vùng 44 o -46 o của các mẫu được làm khớp với hàm Gauss
0 2000 4000 6000 8000
1 10 4 1.2 10 4
-100 -50 0 50 100
240 250 260 270 280 290
Z Phase
f (kHz)
a)
0 100 200 300 400 500
-100 -80 -60 -40 -20 0 20 40
650 660 670 680 690
Z Phase b)
f (kHz)
0
2 10 5
4 10 5
6 10 5
8 10 5
1 10 6 1.2 10 6 1.4 10 6
-100 -50 0 50 100
380 400 420 440 460 480
Z Phase c)
f (kHz)
0 50 100 150 200 250
-100 -80 -60 -40 -20 0 20 40 60
Z Phase d)
f (MHz)
Hình 3 Phổ dao động theo phương bán kính tần số
cơ bản (a) và bậc hai (b), chiều dài thanh (c) và chiều dày đĩa (d) của mẫu BZT-BCT28 đại diện
Khi thành phần y vẫn còn nhỏ (nhỏ hơn 29,2) vật liệu có cấu trúc mặt thoi đặc trưng cấu trúc của BZT Khi thành phần y cao hơn thì vật liệu có cấu trúc tứ giác đặc trưng cấu trúc của BCT Ứng với thành phần y = 29,6 đồng tồn tại hai loại cấu trúc tứ giác và mặt thoi Nhận định này được khẳng định thông qua sự tách đỉnh các vạch nhiễu xạ đặc biệt ứng với
Trang 3Gauss ứng với các thành phần xung quanh giá
trị y = 29,6
Hình 2 là kết quả làm khớp số liệu phổ XRD
Từ kết quả khớp chỉ ra trên hình 2 cho thấy,
với thành phần vật liệu y = 29,6 đồng tồn tại
hai pha cấu trúc tứ giác (ứng với các đỉnh
T
(002) , (200)T tương ứng với góc 45,11o và
tại 45,21o) Theo W Wersing, W Heywang
và các cộng sự, tỷ lệ thành phần pha tứ giác
được xác định bởi biểu thức [11]:
,
F
vạch nhiễu xạ tại (200), (002) ứng với cấu
trúc tứ giác và mặt thoi tương ứng Trong
trường hợp hệ vật liệu BZT-BCT ứng với
thành phần y = 29,6 chúng tôi tính được tỷ lệ
pha tứ giác so với pha mặt thoi có giá trị
khoảng 69% Kết quả này cũng cho thấy có
sự hình thành biên pha hình thái ứng với các
thành phần xung quanh y = 29,6%
100
200
300
400
500
600
d
31
d
33
y (%)
d 31
3 4 5 6 7 8 9 10 11
g31 g33
y (%)
g 31
-3 Vm
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
k
p
k
31
k33
y (%)
k p
120 130 140 150 160 170 180 190 200
y (%)
Hình 4 Các hệ số áp điện và độ phẩm chất phụ
thuộc vào các thành phần y khác nhau
Hình 3 trình bày phổ dao động theo phương
bán kính, chiều dày đĩa và chiều dài thanh
Các hệ số áp điện và độ phẩm chất Qm của hệ
vật liệu BZT-BCT có quy luật biến đổi không
tuyến tính Các hệ số liên kết điện cơ và hệ số
liên kết điện áp áp điện tăng theo nồng độ Ca
thay thế cho Ba và đạt cực đại ứng với mẫu BZT-BCT29,6, sau đó giảm mạnh mặc dù nồng độ Ca vẫn tiếp tục tăng
Giá trị áp điện lớn nhất thu được ứng với mẫu BZT-BCT29,6 là do tại nồng độ này có sự cạnh tranh giữa hai pha sắt điện Ranh giới của quá trình chuyển tiếp giữa hai pha sắt điện được gọi là biên pha hình thái học (MPB) Quá trình chuyển đổi giữa hai pha sắt điện tại biên pha hình thái gây ra sự bất ổn định của trạng thái phân cực và chúng có thể thay đổi chiều dễ dàng theo hướng của lực cơ học hoặc điện trường ngoài tác dụng vào, kết quả dẫn đến vật liệu có tính áp điện và hằng
số điện môi cao Mặc dù cơ chế của hiệu ứng
áp điện lớn tại MPB được thảo luận chủ yếu dựa trên nền vật liệu áp điện chứa chì, tuy nhiên không có lý do đặc biệt nào không thể
áp dụng cho vật liệu áp điện không chì dù sự phát hiện trước đây về các vật liệu không chứa chì có tính chất áp điện tương đối nhỏ
Hệ số áp điện d33 đạt giá trị lớn nhất ứng với thành phần BZT-BCT29,6, chúng tôi cho rằng
đã xuất hiện MPB trong vật liệu giống như trong PZT và PMN-PT Khẳng định này được minh chứng thông qua phân tích giản đồ nhiễu
xạ tia x ở hình 1, tại thành phần y = 29,6%
ba và ở đó đồng tồn tại cấu trúc tứ giác và mặt thoi Bằng cách sử dụng hàm Gause để làm khớp và tính tỷ số cường độ của pha tứ giác và pha mặt thoi ta thu được gía trị khoảng 69% KẾT LUẬN
Chúng tôi đã chế tạo thành công vật liệu BZT-BCT có chất lượng tốt Từ các kết quả phân tích giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu
đã minh chứng được chi tiết sự thay đổi cấu trúc của hệ mẫu khi thay thế Ca cho Ba Nghiên cứu này cũng chỉ ra ảnh hưởng rõ ràng của nồng độ Ca lên cấu trúc và tính chất
áp điện của vật liệu BZT-BCT Đặc biệt, vật liệu thể hiện tính chất áp điện lớn nhất với sự đồng tồn tại của ba pha cấu trúc (tứ giác, trực
Trang 4thoi và mặt thoi) khi nồng độ thay thế Ca cho
Ba là 14,8%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 T Ohno, T Mori, H Suzuki, D Fu, W
Wunderlich, M Takahashi, K Ishikawa (2002),
”Size Effect for Lead Zirconate Titanate
Nanopowder with Pb(Zr0.3Ti0.7)O3 Composition”,
Jpn J Appl Phys, 41, pp 6985-6988
2 K K Patankar, S L Kadam, V L Mathe, C
M Kanamadi, V P Kothawale, and B K
Chougule (2003), “Dielectric behavior and
magnetoelectric effect in Ni0.25Co0.75Fe2O4
-Ba0.8Pb0.2TiO3 ceramic composites”, British
Ceram Trans., Vol 102, No 1, pp 19 - 22
3 L Liu, M Knapp, H Ehrenberg, L Fang, L A
Schmitt, H Fuess, M Hoetzel, and M Hinterstein
(2016), "The Phase Diagram of K0.5Na0.5NbO3
-Bi 1/2 Na 1/2 TiO 3," J Appl Crystallogr., 49 (2), pp
574-584
4 Y J Li, X M Chen, Y Q Lin and Y H Tang
(2006), “Magnetoelectric effect of Ni 0.8 Zn0.2Fe2O4
/Sr0.5Ba0.5Nb2O6 composites”, J European Ceram
Soc., Vol 26, No 13, pp 2839 - 2844
5 Ying-Chieh Lee, Tai-Kuang Lee, Jhen-Hau Jan
(2011), “Piezoelectric properties and
microstructures of ZnO doped Bi0.5Na0.5TiO3”,
Journal ofthe European Ceramic Society, 31, pp
3145–3152
6 J.T Zeng, K.W Kwok, H.L.W Chan (2006),
“K x Na1-xNbO3 powder systhesized by molten-salt
process”, J Am Ceram Soc., 89, pp 2828-2832
7 N V Khien, V D Lam, L V Hong (2014),
Communications in Physics, 24(2), pp 2903
8 V Krayzman, I Levin, J C Woicik, and F Bridges (2015), "Correlated Rattling-Ion Origins
of Dielectric Properties in Reentrant Dipole Glasses BaTiO3-BiScO3," Appl Phys Lett., 107
(19), pp 903
9 N Kumar and D P Cann (2015), "Resistivity Enhancement and Transport Mechanisms in (1− x)BaTiO3–xBi(Zn 1/2 Ti1/2)O3 and (1− x)SrTiO3– xBi(Zn 1/2 Ti 1/2 )O 3", J Am Ceram Soc., 98 (8), pp
2548-2555
10 I Levin, V Krayzman and J C Woicik (2013), Local-structure origins of the sustained Curie temperature in (Ba,Ca)TiO 3 ferroelectrics,
Appl Phys Lett., 102, pp 906
11 W Heywang, K Lubitz, W Wersing (2008),
Piezoelectricity: Evolution and Future of a Technology, Springer, pp 409
12 DU Hong-liang et al (2006), “Effect ofpoling condition on piezoelectric properties of
ceramics”, Transactions of Nonferrous Metals Society of China (16), pp 462-465.
ABSTRACT
-Ba 1-y Ca y TiO 3 (y =15; 20; 25; 28; 28,8; 29,2; 29,6; 30; 30,4; 35) MATERIALS
Chu Thi Anh Xuan * , Nguyen Van Khien
University of Sciences - TNU
Lead-free piezoelectric materials BZT-BCT were prepared using a solid-state reaction method The analysis of X-ray diffraction pattern shows a structural phase transition from tetragonal to orthorhombic phases with increasing concentration of Ca substitution for Ba Especially, materials exhibit a morphological phase boundary (co-existence three crystal structural phase), such as the tetragonal, orthorhombic and rhombohedral phases, at 14,8% Ca substituted for Ba The piezoelectric coefficient was calculated through the impedance and piezoelectric measurements (based 61 and 87 piezoelectric standards) Materials show high piezoelectric coefficient with 543 pC/N of d33 values at the morphotropic phase boundary These results show a relationship of the
coexisting phases with very larger piezoelectric coefficient of piezoelectric materials
Keyword: BZT-BCT, Crystal Structures, Phase Boundary, Piezoelectric Properties, Phase
Transitions
Ngày nhận bài: 22/8/2018; Ngày phản biện: 18/9/2018; Ngày duyệt đăng: 12/10/2018
*
Tel: 0988 441425, Email: xuancta@tnus.edu.vn