Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, bài viết đã mô tả được thực trạng hoạt động hỗ trợ vốn cho các DNTM tại Việt Trì, xác định được các nhân tố ảnh hưởng[r]
Trang 1HỖ TRỢ VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Nguyễn Thị Phương Hảo * , Đỗ Thị Tuyết Mai, Nguyễn Ngọc Hoa, Lương Thị Ánh Tuyết
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Bài viết đề cập đến các vấn đề: thực trạng hoạt động hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp thương mại (DNTM) trên địa bàn thành phố Việt Trì hiện nay như thế nào? Cần có những giải pháp gì để giúp các doanh nghiệp thương mại trên thuận lợi trong quá trình tiếp cận nguồn vốn? Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, bài viết đã mô tả được thực trạng hoạt động
hỗ trợ vốn cho các DNTM tại Việt Trì, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ vốn và kiến nghị một số giải pháp giúp tăng cường hỗ trợ vốn cho các DNTM, tạo đà cho các doanh nghiệp thương mại trong quá trình phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Từ khóa: Hỗ trợ; Nguồn vốn; Doanh nghiệp Thương mại; Việt Trì; Phú Thọ
MỞ ĐẦU*
Doanh nghiệp thương mại đã và đang trở
thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh
tế Việt Nam Với tỷ trọng chiếm trên 30%
tổng số Doanh nghiệp hoạt động sản xuất,
kinh doanh trên cả nước, các DNTM đã có
đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc
dân, tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn
đề xã hội [1] Tuy nhiên, trong quá trình hoạt
động, các DNTM gặp phải không ít những
khó khăn Một trong những khó khăn lớn nhất
là khả năng tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt về
thủ tục, lãi suất cho vay, tài sản thế
chấp Với vai trò trọng yếu của DNTM trong
nền kinh tế, yêu cầu đặt ra là cần phải có các
giải pháp cấp thiết nhằm hỗ trợ DNTM tiếp
cận được nguồn vốn, nâng cao năng lực kinh
doanh, cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị
trường trong nước và quốc tế Với lý do đó
nghiên cứu vấn đề "hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố
Việt Trì" là thực sự cần thiết [1] Hỗ trợ vốn
cho DNTM là tạo điều kiện thuận lợi về tiếp
cận nguồn vốn, giúp DNTM khắc phục những
hạn chế, yếu kém trong quá trình tiếp cận
nguồn vốn, phát huy được tính chủ động,
sáng tạo trong sử dụng nguồn vốn của
DNTM [5] Nội dung cơ bản của công tác hỗ
trợ vốn cho các DNTM bao gồm: hỗ trợ nhằm
tăng khả năng thông tin về tiếp cận nguồn
vốn; hỗ trợ nhằm tăng cường khả năng đáp
ứng các thủ tục pháp lý để doanh nghiệp tiếp
cận nguồn vốn; hỗ trợ năng lực tài chính giúp
doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn
*
Tel: 0913 079111, Email: haontp@tueba.edu.vn
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tại thành phố Việt Trì, tổng số doanh nghiệp tính đến hết năm 2017 là 2156 doanh nghiệp, trong đó DNTM là 1645 doanh nghiệp (chiếm 76,3%) [3] Với tỷ trọng lớn của các DNTM tại thành phố Việt Trì như trên, tác giả nghiên cứu vấn đề hỗ trợ vốn với cách tiếp cận loại hình DNTM đứng trên góc độ của quản lý nhà nước Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất hàm ý là các định hướng, chính sách giúp các DNTM thuận lợi trong quá trình tiếp cận nguồn vốn dưới cái nhìn của quản lý kinh tế
Các số liệu sử dụng trong nghiên cứu là các
số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và các số liệu sơ cấp điều tra năm 2018 Các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi các DNTM trên địa bàn thành phố Việt trì với cách chọn mẫu ngẫu nhiên Quy mô mẫu điều tra được xác định theo công thức Slovin:
) e
* N (1
N n
2
Với N = 1645 doanh nghiệp, e = 0,05 Quy mô mẫu tối thiểu được xác định là 322 doanh nghiệp Trong bảng hỏi, tác giả sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ (1 Hoàn toàn không đồng ý, 2 Không đồng ý, 3 Phân vân, 4 Đồng ý, 5 Hoàn toàn đồng ý) để thu thập thông tin: tính minh bạch về tiếp cận thông tin; mức độ thủ tục hành chính; tính năng động và tích cực của các cơ quan nhà nước trong hỗ trợ DN vay vốn
Trang 2Nhóm 1: Các yếu tố có liên quan tới “Phương
án kinh doanh” Mã biến: PAKD1: Doanh
nghiệp có kế hoạch kinh doanh cụ thể; PAKD2:
DN xây dựng kế hoạch kinh doanh một cách
khoa học, đảm bảo tính khách quan; PAKD3:
Phương án kinh doanh rõ ràng, đảm bảo tính
thuyết phục đối với ngân hàng PAKD4: Phương
án kinh doanh được xây dựng dựa trên tình hình
thực tế của doanh nghiệp
Nhóm 2: Các biến quan sát liên quan tới “tài
sản đảm bảo” Mã biến gồm: TSĐB1: Tài sản
đảm bảo có giá trị kinh tế; TSĐB2: Tài sản
đảm bảo có đầy đủ tính pháp lý; TSĐB3: DN
cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản đảm bảo
Nhóm 3: Các biến quan sát liên quan tới “báo
cáo tài chính” Mã biến gồm: BCTC1: Báo
cáo tài chính tại các đơn vị là minh bạch, rõ
ràng; BCTC2: Báo cáo tài chính thực hiện
đúng theo quy định của Bộ tài chính; BCTC3:
Các thông tin trong báo cáo tài chính là tin
cậy, phản ánh đúng tình hình tại DN
Nhóm 4: Các biến quan sát liên quan tới
“năng lực quản lý của doanh nghiệp” Mã
biến gồm: NLQL1: DN có bộ máy quản lý
kinh doanh hiệu quả; NLQL2: Đội ngũ nhân
viên, quản lý có năng lực trình độ; NLQL3:
Cán bộ, nhân việc có nhiều năm kinh nghiệm;
NLQL4: Đội ngũ quản lý, nhân viên có tính
thần trách nhiệm cao trong công việc
Nhóm 5: Các yếu tố có liên quan tới “ lãi suất
cho vay” Mã biến: LS1: Lãi suất cho vay linh
hoạt đối với tình hình của doanh nghiệp; LS2:
Các đơn vị thực hiện lãi suất cho vay đúng
theo quy định của nhà nước; LS3: Lãi suất
cho vay thấp, đáp ứng nhu cầu vay vốn của
doanh nghiệp
Nhóm 6: Các yếu tố có liên quan tới “thủ tục
cho vay” Mã biến: TTCV1: Thủ tục cho vay
vốn dễ dàng; TTCV2: Đa dạng hóa các gói
sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp;
TTCV3: Nhân viên tại các tổ chức tín dụng
sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp khi đễn vay
vốn; TTCV4: Các tổ chức tín dụng thực hiện
đầy đủ các quy định về hỗ trợ tín dụng đối với
doanh nghiệp
Nhóm 7: Các yếu tố có liên quan tới “thời hạn
cho vay” Mã biến: THCV1: Thời gian cho
vay dài đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp;
THCV2: Đa dạng về các nguồn vốn vay;
THCV3: Thông tin về thời hạn cho vay được
cung cấp rõ ràng
Nhóm 8: Các yếu tố có liên quan tới “vốn chủ
sở hữu” Mã biến: VCSH1: Nguồn vốn chủ sở hữu lớn; VCSH2: Thời gian vòng quay vốn ngắn; VCSH3: Số lượng chủ sở hữu vốn; VCSH4: Hiệu suất sử dụng vốn
Mô hình hồi quy binary có dạng:
Log[P(Y=1)/P(Y=0)] = β0 + β1X1+ β2X2+
β3X3+ β4X4+ β5X5+ β6X6+ β7X7+ β8X8
Trong đó: Y là khả năng tiếp cận vốn Y sẽ nhận các giá trị: P(Y=0): xác suất DN không được hỗ trợ vốn; P(Y=1): xác suất DN được
hỗ trợ vốn Xi: là các biến độc lập, với: X1 là phương án kinh doanh; X2 là tài sản đảm bảo;
X3 là báo cáo tài chính; X4 là năng lực quản lý; X5 là lãi suất; X6 là thủ tục cho vay; X7 là thời hạn cho vay; X8 là vốn chủ sở hữu Kỳ vọng hệ số bê ta các biến X1, X2 X3 X4 X8
mang dấu dương, đây là các biến nội sinh của
DN Kỳ vọng hệ số beta của các biến X5 X6 X7
mang dấu âm, đây là các biến ngoại sinh KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Khái quát về các DNTM tại Việt trì
Đến hết năm 2017, thành phố Việt Trì có
1645 doanh nghiệp là DNTM, 20 Doanh nghiệp được cấp phép thành lập trong giai đoạn 2015-2017 với tổng số vốn gần 50 tỷ đồng [3] DNTM chiếm tỷ trọng khá lớn trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì Năm 2015 DNTM có 776/1424 doanh nghiệp và chiếm 54,49% ; năm 2016 là 1130/1752 doanh nghiệp chiếm 64,49% ; năm
2017 số doanh nghiệp thương mại là 1645/2156 doanh nghiệp chiếm 76,29% tổng
số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì [6] Số liệu trên chứng tỏ tầm quan trọng của doanh nghiệp thương mại trong hệ thống doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì nói riêng và tầm quan trọng trong việc đóng góp giá trị kinh tế, xã hội, và giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố nói chung
Thực trạng công tác hỗ trợ vốn cho các DNTM tại Việt Trì
Hỗ trợ tăng khả năng thông tin tiếp cận vốn cho các DNTM
Thông tin vốn phổ biến nhất và đến được các DNTM là các chương trình tín dụng riêng cho DNTM của mỗi ngân hàng với lãi suất ưu đãi, thường thấp hơn lãi suất cho vay các Doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, việc nắm bắt được nguồn thông tin chỉ là giai đoạn đầu, để tiếp
Trang 3cận và vay được nguồn vốn từ các ngân hàng,
đòi hỏi DNTM phải đáp ứng nhiều thủ tục
hơn nữa Khả năng tiếp cận vốn của DNTM
còn phụ thuộc vào nguồn thông tin thu thập
được về các dự án, công trình sẽ được thực
hiện tại địa phương Cơ sở hạ tầng của việc
cung cấp thông tin như tính minh bạch về
thông tin nguồn vốn, mối quan hệ để có thông
tin về vốn vay, độ mở của các trang web của
các tổ chức cho vay vốn
Bảng 01 Các hình thức hỗ trợ thông tin về tiếp
cận vốn cho DNTM
ĐVT: lượt
Hình thức Năm
2015
Năm
2016
Năm
2017 Tổng
Hội nghị về
Thông báo
Nguồn: Phòng Kế hoạch và Đầu tư TP Việt Trì
Kết quả khảo sát thực tế DN cho thấy công
tác hỗ trợ thông tin về các nguồn vốn vay cho
các DNTM trên địa bàn thành phố Việt Trì
thực hiện chưa thực sự chưa tốt khi có tới
63,2% các DN đánh giá các thông tin về
nguồn vốn là không minh bạch; 48,6% DN
cho rằng cần có "mối quan hệ" để có được các
thông tin về vốn vay; 34,5 % DN cho rằng
thương lượng với cán bộ cho vay là phần thiết
yếu khi phát sinh nhu cầu vốn kinh doanh
Hỗ trợ tăng cường đáp ứng các thủ tục pháp lý
Nếu thủ tục hành chính được thực hiện nhanh,
thông thoáng, thì các DNTM sẽ tiết giảm
được đáng kể chi phí để có vốn và nâng cao
hiệu quả kinh doanh Khảo sát đánh giá của
DNTM về mức độ khó khăn trong các thủ tục
hành chính mà doanh nghiệp thành phố Việt
Trì phải thực hiện khi vay vốn và mức độ ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh cho thấy: có
đến 92,4% doanh nghiệp cho rằng việc phải
có đủ các loại giấy phép để vay vốn là khó
khăn không cần thiết; 75,8% doanh nghiệp
cho rằng việc đáp ứng các thủ tục cần thiết
khi vay vốn đã làm lỡ mất cơ hội kinh doanh;
thời gian cần thiết để thực hiện điều chỉnh
hoặc bổ sung các khoản mục trong giấy phép
nhằm đáp ứng theo yêu cầu bên cho vay lên
tới 7,4 ngày trong khi các doanh nghiệp cho
rằng nếu có vốn sau 5,7 ngày kể từ khi ra quyết định đầu tư thì quyết định đầu tư đó không còn mang lại hiệu quả cao nhất
Để hoàn thiện các thủ tục hành chính về vay vốn, hầu hết các chủ DNTM đều phải tìm đến
cơ quan nhà nước Thời gian để DNTM hoàn thiện bộ hồ sơ vay vốn phụ thuộc rất lớn vào thái độ, năng lực của cán bộ nhà nước tại các
cơ quan Tuy nhiên, hầu hết các chủ DNTM đều có đánh giá chưa tốt về sự tích cực của các cơ quan này khi đề cập về việc hỗ trợ doanh nghiệp nhằm rút ngắn thời gian hoàn tất hồ sơ Về thái độ của lãnh đạo tỉnh đối với khu vực tư nhân (nơi tập trung đông nhất số lượng DNTM), chỉ có 35,4% doanh nghiệp đánh giá chính quyền tỉnh có thái độ tích cực hoặc rất tích cực Có 44,1% doanh nghiệp đồng ý cho rằng các cơ quan nhà nước có sự sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngại về thủ tục hành chính đối với cộng đồng doanh nghiệp tư nhân Chỉ có 42,7% doanh nghiệp đánh giá cán bộ tỉnh nắm vững các chính sách, quy định pháp luật hiện hành để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, trong khi nếu phải thực hiện đi lại nhiều lần do các giải thích khác nhau từ cán bộ hướng dẫn, việc hoàn tất hồ sơ thủ tục chắc chắn sẽ kéo dài
Hỗ trợ năng lực tài chính
Qua khảo sát, tại thành phố rất ít hoặc chưa
có bất kỳ biện pháp hỗ trợ cụ thể nào từ các
cơ quan quản lý nhà nước để cải thiện chất lượng quản trị điều hành cũng như cải thiện hoạt động quản lý tài chính kế toán của doanh nghiệp Về sự hỗ trợ từ các quỹ, mới chỉ có hoạt động của Quỹ bảo lãnh DNTM (do Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ quản lý) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, Quỹ phát triển khoa học công nghệ (trực thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ Phú Thọ) nhằm cải thiện công nghệ, kỹ thuật mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp; Quỹ đầu tư phát triển Phú Thọ có một phần thực hiện đầu
tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư và góp vốn thành lập doanh nghiệp Các quỹ này nhìn chung đã hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp một phần vốn cho DNTM, tuy nhiên mức độ còn rất nhỏ bé so với nhu cầu của lực lượng DNTM tại địa phương
Trang 4Bảng 03 Kết quả hỗ trợ vốn cho các DNTM trên
địa bàn thành phố Việt Trì
Nguồn: Phòng tài chính thành phố Việt Trì
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hỗ
trợ vốn cho các DNTM
Để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tới
công tác hỗ trợ vốn cho các DNTM tại thành
phố Việt trì, nghiên cứu sử dụng phương pháp
phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi
quy nhị phân Binary logistic
Bảng 04 Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s
Alpha
STT Các yếu tố ảnh hưởng Cronbach’s Kết quả
Alpha
2 Tài sản đảm bảo 0.792
3 Báo cáo tài chính 0.767
4 Năng lực quản lý 0.754
5 Lãi suất cho vay 0.802
6 Thủ tục cho vay 0.817
7 Thời hạn cho vay 0.823
8 Vốn chủ sở hữu 0.831
Kết quả phân tích EFA
Kiểm định thang đo: Trước khi tiến hành phân
tích EFA, nghiên cứu thực hiện kiểm định độ
tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha Kết quả kiểm định cho thấy hệ số
Cronbach’s Alpha của các biến đều lớn hơn
0.6, như vậy hệ thống thang đo được xây dựng
với 8 nhóm biến (28 biến) là đảm bảo
Kiểm định sự phù hợp của EFA: Để có thể
đánh giá được sự phù hợp của mô hình EFA,
tác giả sử dụng kiểm định KMO (Kaiser -
Meyer - Olkin Measure) Kết quả kiểm định
KMO = 0.754, KMO thỏa mãn 0.5 ≤ KMO ≤ 1,
như vậy phương pháp phân tích nhân tố khám
phá là phù hợp và có đủ tin cậy để sử dụng
Bảng 05. Kiểm định KMO và Bartlet’s Test
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Sampling Adequacy
0.754 Bartlett's Test of
Sphericity
Approx Chi-Square
417.631
Kiểm định tương quan của các biến quan sát:
Ngoài KMO thì kiểm định Barlett được sử dụng để đánh giá xem liệu các biến quan sát
có tương quan với nhau với thang đo hay không Theo kết quả phân tích, hệ số kiểm định Bartlett có giá trị sig nhỏ hơn 0.05 Như vậy, ta có thể kết luận rằng, các biến quan sát
có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện
Và như vậy, việc triển khai phân tích nhân tố khám phá là đảm bảo tính phù hợp và khoa học Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrix) cho thấy rằng hệ số tải đều lớn 0.3 Như vậy, kết quả của ma trận xoay đảm bảo ý nghĩa thống kê
Kết quả mô hình EFA: qua kiểm định thang
đo và kiểm định sự phù hợp của mô hình EFA cho thấy có 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc hỗ trợ vốn cho các DNTM tại thành phố Việt trì gồm: nhóm nhân tố phương án kinh doanh; nhóm biến báo cáo tài chính, nhóm biến “tài sản đảm bảo”; Các yếu tố có liên quan tới “thời hạn cho vay”; nhóm biến “thủ tục cho vay”, nhóm biến “ lãi suất cho vay”; nhóm biến “năng lực quản lý của doanh nghiệp” và nhóm biến “vốn chủ sở hữu”
Kết quả hồi quy Binary logistic
Các giả thiết nghiên cứu tác giả đưa ra trong
mô hình gồm 8 giả thiết: Giả thiết 1: Phương
án kinh doanh sẽ góp phần nâng cao khả năng
hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Giả thiết 2: Tài sản đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng được hỗ trợ vốn Giả thiết 3: Báo cáo tài chính minh bạch sẽ nâng cao khả năng nhận được hỗ trợ vốn của doanh nghiệp Giả thiết 4: Năng lực quản lý của doanh nghiệp giúp việc quản lý nguồn vốn được hỗ trợ hiệu quả hơn Giả thiết 5: Lãi suất cho vay tác động mạnh số vốn mà doanh nghiệp được hỗ trợ vốn Giả thiết 6: Thủ tục cho vay sẽ ảnh hưởng đến số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ vốn Giả thiết 7: Thời hạn cho vay sẽ tác động hoạt động hỗ trợ vón cho doanh nghiệp Giả thiết 8: Nguồn vốn chủ sở hữu của DN cao sẽ tăng khả năng vay vốn của DN
Kiểm định Omnibus cho thấy các giá trị sig đều nhỏ hơn 0.05; do đó chấp nhận giả thuyết H1: các biến đưa ra đều có ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn của DN
Trang 5Bảng 06 Ma trận nhân tố xoay
Rotated Component Matrix a
Component
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 9 iterations
Bảng 07 Kết quả kiểm định Omnibus
Bảng 08 Kết quả hồi quy Binary Logistic
Kết quả mô hình hồi quy như sau:
Log[P(Y=1)/P(Y=0)] = -2,049 + 2.025X1 + 1.842X2 + 2.147X3 + 1.517X4 – 0.334X5 – 0.247X6 – 1.024 X7 + 1.246X8
Kết quả hồi quy cho thấy có 1 biến X4 là năng lực quản lý không có ý nghĩa thống kê
vì có sig = 0.074 > 0.05, chứng tỏ ở mô hình nghiên cứu này, biến Năng lực quản lý có ảnh hưởng không rõ ràng tới khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp
Các biến còn lại đều có ý nghĩa thống kê Như vậy, có 7 biến tác động tới khả năng tiếp cận vốn của DN chia thành 2 nhóm: Nhóm 1: các nhân tố bên trong DN như phương án kinh doanh, báo cáo tài chính, tài sản đảm bảo, vốn chủ sở hữu Nhóm 2: các yếu tố bên ngoài DN như lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, thủ tục cho vay
Trang 6Đánh giá chung
Với thực trạng các giải pháp hiện hành về hỗ
trợ vốn cho các DNTM trên địa bàn thành phố
Việt Trì thì đã có nhiều doanh nghiệp có được
cơ hội tiếp cận với nguồn vốn hơn so với
trước đây Song, công tác này vẫn còn gặp
những hạn chế về: Các thủ tục hành chính tuy
được chính quyền địa phương quan tâm cải
cách nhưng kết quả đạt được còn rất khiêm
tốn Điều này tiếp tục cản trở DNTM trong
việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý nhằm đáp
ứng điều kiện vay vốn của ngân hàng Quy
mô các quỹ còn quá nhỏ, thủ tục để DNTM
nhận được sự hỗ trợ còn rất khó khăn Các
giải pháp nhằm cải thiện khả năng lập kế
hoạch, phương án kinh doanh có thể tạo được
độ tin cậy cao hay cải thiện khả năng quản trị
doanh nghiệp, quản trị tài chính để cung cấp
thông tin đầy đủ về sức khỏe của DNTM vẫn
chưa được các cấp, ngành quan tâm
Nguyên nhân hạn chế đó là:
Thái độ nhìn nhận vai trò và sự đóng góp của
lực lượng DNTM trong các cơ quan quản lý
nhà nước còn rất mờ nhạt Do đó, tiến trình
cải cách hướng đến đối tượng doanh nghiệp
này thực hiện rất chậm và không được lãnh
đạo địa phương quan tâm nhiều
Cơ chế xin cho vẫn còn hiện hữu khiến
DNTM vẫn vấp phải nhiều rào cản để hoàn
thiện các thủ tục giấy tờ, vì vậy phần lớn các
doanh nghiệp hiện vẫn còn bị vướng nhiều ở
khâu thủ tục hành chính dẫn đến việc tiếp cận
vốn vay vẫn còn nhiều trở ngại
Vẫn còn tồn tại tư tưởng doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, do
đó các ưu đãi trong phân phối tư liệu sản xuất
như đất đai, giấy phép khai thác tài nguyên,…
vẫn dành phần nhiều hơn cho các doanh
nghiệp thuộc khu vực nhà nước Mặc dù Nhà
nước có quan tâm và thành lập các quỹ hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng mức độ quan
tâm và đầu tư chưa tới nơi tới chốn, thiếu sự
quan tâm và sâu sát
Việc hình thành các quỹ đầu tư chỉ ở góc độ
làm cho có, chưa thực sự xem xét và đánh giá
hiệu quả của mô hình này dẫn đến quy mô
quỹ hạn chế và chưa phát huy hết được chức
năng vai trò của các quỹ này
Việc cải thiện năng lực quản trị sản xuất, tài chính của doanh nghiệp,… còn chưa được chính bản thân các doanh nghiệp nhận thức để cải thiện, trong khi các cơ quan ban ngành nhà nước là đơn vị chỉ có chức năng hỗ trợ gián tiếp, vì vậy các biện pháp hỗ trợ từ các
cơ quan này đến doanh nghiệp càng rất ít, hay nói cách khác, không được quan tâm
Kiến nghị một số giải pháp
Để tăng cường công tác hỗ trợ vốn cho các DNTM tại Việt trì, giúp các DNTM tăng khả năng tiếp cận với nguồn vốn cần có một số giải pháp:
Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin về nguồn vốn bằng cách bằng cách thường xuyên
mở các lớp đào tạo về năng lực quản trị điều hành của các chủ doanh nghiệp, ngoài ra chính quyền địa phương cũng có thể phối hợp với các tổ chức tín dụng tổ chức những buổi hội thảo, tọa đàm, các buổi trao đổi thông tin… để các chủ doanh nghiệp có điều kiện nắm rõ hơn các quy định, quy trình, cách thức tiếp cận vốn để từ đó con đường đến với vốn vay ngân hàng của các DNTM sẽ dễ dàng và rộng mở hơn
Cải cách thủ tục hành chính thông qua việc
nâng cao năng lực cán bộ công chức trong
bộ máy quản lý nhà nước; Cải cách theo hướng tinh giản các thủ tục cần thiết trong việc
xử lý các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Đa dạng hóa nguồn vốn: Ngoài kênh vay vốn
từ ngân hàng và các quỹ của Chính quyền, cần phát triển rộng rãi hơn hình thức huy động vốn từ cổ phần hóa
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trợ
giúp phát triển doanh nghiệp thương mại
Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý doanh nghiệp thương mại
Phát huy vai trò bảo lãnh vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
Khuyến khích phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh
KẾT LUẬN Chính sách hỗ trợ phát triển các DNTM trên địa bàn thành phố Việt Trì là một đòi hỏi tất yếu bởi nó tác động trực tiếp tới sự phát triển
Trang 7của địa phương, ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế và ổn định xã hội của cả nước Cùng
với tiến trình phát triển kinh tế của cả nước
tới năm 2030 nước ta cơ bản trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì
kinh tế tư nhân lại càng cần củng cố địa vị
trong nền kinh tế quốc dân [4] Các DNTM
cần phải luôn nỗ lực vươn lên để khẳng định
vai trò quan trọng hơn nữa trong nền kinh tế
quốc dân thể hiện sự tiên phong trong ứng
dụng khoa học công nghệ và kinh doanh có
hiệu quả Để làm được điều này nhất định cần
phải có những biện pháp, chính sách phù hợp
nhằm tạo động lực cho các DNTM phát triển
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Sách doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Nxb Thống kê
2 Chính phủ (2012), Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 7/9/2012 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển DNNVV
3 Cục Thống kê Phú Thọ (2017), Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ
4 Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2015), Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII
5 Đỗ Thị Thành Vinh (2014), “Khả năng tiếp cận
vốn tín dụng của DNNVV”, Tạp chí Tài chính số
09, năm 2014
6 Phòng Kế hoạch Đầu tư thành phố Việt Trì
(2017), Báo cáo kết quả hoạt động xúc tiến đầu tư
SUMMARY
SUPPORTING CAPITAL FOR COMMERCIAL ENTERPRISES
IN VIET TRI CITY, PHU THO PROVINCE
Nguyen Thi Phuong Hao * , Do Thi Tuyet Mai, Nguyen Ngoc Hoa, Luong Thi Anh Tuyet
University of Economics and Business Administration - TNU
The article refers to the issues: what is the current situation of supporting capital for commercial enterprises in Viet Tri City? What solutions should be provided to help these enterprises better in accessing capital? The article uses quantitative and qualitative research to describes the current situation
of supporting capital for commercial enterprises in Viet Tri City, identifying the factors influencing the capital and giving some solutions help increase capital support for businesses, creating momentum for commercial enterprises in the process of development, improve business efficiency
Keywords: Support, Capital, Commercial Enterprises, Viet Tri, Phu Tho
Ngày nhận bài: 27/8/2018; Ngày phản biện: 06/9/2018; Ngày duyệt đăng: 12/10/2018
*
Tel: 0913 079111, Email: haontp@tueba.edu.vn