+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử + G iữa nguyên tử, phân tử có khoảng cách.. + Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng.[r]
Trang 1………
Điểm Lời phê Chữ ký Giám khảo Số TT Câu 1 (1,5đ) a) Nêu những kết luận về cấu tạo chất ? b) Giải thích vì sao khi cho đường vào nước nóng mặc dù không khuấy nhưng đường vẫn tan và tan nhanh hơn trong nước nóng?
Câu 2 (1.5đ) Động năng là gì ? Thế năng trọng trường là gì ? Nêu 1 ví dụ vật vừa có động năng, vừa có thế năng trọng trường ?
Câu 3 (1.5đ) Dẫn nhiệt là gì? Dẫn nhiệt xảy ra trong môi trường nào? Vì sao vào mùa lạnh ta mặc nhiều lớp áo mỏng lại thấy ấm hơn khi mặc một lớp áo dày?
Trường: THCS Cầu Kiệu Họ và tên:…
………
Lớp:………
KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: VẬT LÝ 8 (45 phút) NĂM HỌC: 2014 – 2015
Chữ ký Giám thị Số TT
Trang 2
Câu 4 (3,5đ) Một ôtô chuyển động đều dưới tác dụng của lực kéo động cơ 150N với vận tốc 15m/s trong 10 phút a Tính công do lực kéo động cơ ôtô thực hiện? b Tính công suất của động cơ ôtô? c Khi ôtô tăng công suất lên 1,2 lần và tăng lực kéo lên 1,5 lần so với lúc đầu thì tốc độ của ôtô lúc này là bao nhiêu?
Câu 5 (2đ) a.Phát biểu định luật về công? b.Áp dụng: Dùng mặt phẳng nghiêng dài 2,4 m để kéo một vật có khối lượng 200 kg lên cao 0,6 m Nếu bỏ qua ma sát, tính lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng
Học sinh không được viết vào phần này (Đây là phách nên sẽ bị cắt khi chấm)
Trang 3
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK II
Môn : Vật lý 8 Năm học 2013-2014
Câu 1 (1,5đ)
a + Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử
+ Giữa nguyên tử, phân tử có khoảng cách
+ Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng
+ Nhiệt độ vật càng cao, các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh
b) + Do đường và nước được cấu tạo từ các phân tử, các phân tử đường và nước luôn
chuyển động không ngừng nên chúng tự hòa lẫn vào nhau
+ Khi trong nước nóng các phân tử nước và các phân tử đường chuyển động càng
nhanh nên chúng hòa lẫn nhanh hơn trong nước lạnh
0.25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 2 (1,5đ)
+ Định nghĩa đúng động năng
+ Định nghĩa đúng thế năng trọng trường
+ Cho ví dụ đúng
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 3 (1,5đ)
a) Định nghĩa đúng dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt xảy ra trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí nhưng chủ yếu chất rắn
b) Giữa cơ thể ta và một lớp áo dày là một lớp không khí dẫn nhiệt kém, trong khi
giữa cơ thể ta và nhiều lớp áo mỏng là nhiều lớp không khí dẫn nhiệt lại rất kém nên vào
mùa lạnh mặc nhiều áo mỏng thì cảm thấy ấm hơn mặc một lớp áo dày
0,5đ 0,5đ 0,5 đ
Câu 4 (3,5đ)
a Quãng đường ôtô đi được:
s = v.t = 15 600 = 9000 (J)
Công do động cơ ôtô thực hiện:
A = F.s = 150 9000 = 1350000 (J)
b Công suất của động cơ:
P =
600
1350000
=
t
A
=2250 (W)
c Công suất sau khi tăng:
P2= P1=2250.1,2 = 2700 (W)
Lực kéo sau khi tăng:
F2 = 1,5.F1= 1,5 150 = 225 (N)
Tốc độ của ô tô lúc này:
225
2700
s m v
v F t
s F t
0,5đ
0,5đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
1 đ
Câu 5: (2đ)
a Phát biểu đúng định luật
b Trọng lượng vật:
P = 10.m = 10.200 = 2000(N)
Nếu bỏ qua ma sát,lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng:
Theo định luật về công:
0,75 đ 0,25đ
Trang 4A1 = A2
⇒ P.h = F.l
4 , 2
6 , 0 2000
l
h P
500 (N)
Lưu ý: Học sinh có thể giải cách khác nếu đúng vẫn cho đủ số điểm
0,25đ 0,25đ 0,5đ
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề 1
Cơ học
Nắm được các khái niệm, hiện tượng về cơ năng,định luật
về công
Nêu ví dụ vật có động năng, thế năng trọng trường
-Tính công và công suất
- Áp dụng định luật về công
Vận dụng công thức liên hệ giữa công suất và tốc
độ
Số câu
Chủ đề 2
Nhiệt học Nắm được cấu tạo chất đặc
điểm của phân
tử, nguyên tử
cách truyền nhiệt như dẫn nhiệt
- Giải thích hiện tượng về cấu tạo chất và đặc điểm phân tử
- Giải thích hiện tượng truyền nhiệt
Số câu
Tổng số câu