1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Kiểm tra môn lý 12 -kiEm-tra-thU-lI-12-DE-2-hk-ii16-17.thuvienvatly.com.629c8.46007.doc

2 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 133,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0006: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, gọi a là khoảng cách giữa hai khe sáng, D là khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh; b là khoảng cách 5 vân sán[r]

Trang 1

KIỂM TRA THỬ HỌC KÌ II, NĂM HỌC: 2016 – 2017 (ĐỀ 2)

MÔN: VẬT LÝ 12 (45 phút) Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34Js; tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s

0001: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng

A phản xạ toàn phần B phản xạ ánh sáng C tán sắc ánh sáng D giao thoa ánh sáng.

0002: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

A Tia tử ngoại làm ion hóa không khí B Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

C Tia tử ngoại có tác dụng sinh lí: hủy diệt tế bào da, diệt khuẩn,…

D Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.

0003: Tia Rơn-ghen (tia X) có

A cùng bản chất với tia hồng ngoại B tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.

C điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.

D cùng bản chất với sóng âm.

0004: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

B Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.

C Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

D Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.

0005: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc Khoảng vân giao

thoa trên màn quan sát là i Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 7 nằm cùng phía so với vân trung tâm là

0006: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, gọi a là khoảng cách giữa hai khe sáng, D là khoảng

cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh; b là khoảng cách 5 vân sáng kề nhau Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm được tính bởi

4

ab

D

3

ab D

5

ab D

ab D



0007: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được trên màn quan sát là 0,9 mm Trên

màn, tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng 4,05 mm có

A vân tối thứ 5 B vân tối thứ 4 C vân sáng bậc 5 D vân sáng bậc 4 0008: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4 m, khoảng cách giữa hai khe

là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1m Trên màn quan sát, vân sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm một khoảng

0009: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,64 m, khoảng cách giữa hai

khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh có thể thay đổi được Khi giảm khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn 25cm thì khoảng vân

0010: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7 μm,

khoảng cách giữa hai khe là 0,35 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn ảnh là 1 m Tại P và Q trên màn là hai vân sáng Biết PQ = 10 mm và vuông góc với hệ vân giao thoa Số vân sáng quan sát được từ P đến Q là

0011: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng một ánh sáng đơn sắc Cố định khoảng

cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh Khi khoảng cách giữa hai khe là 0,15mm thì vân sáng bậc 2 trên màn nằm tại M Khi khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm thì vân sáng bậc 2 nằm tại N Biết M, N cùng phía với vân trung tâm và MN vuông góc với hệ vân giao thoa trên màn Để vân sáng bậc 2 nằm tại trung điểm của MN thì khoảng cách giữa hai khe là

0012: Chùm sáng do một laze phát ra không thể là

A ánh sáng màu lục B ánh sáng màu vàng C ánh sáng màu đỏ D ánh sáng trắng 0013: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào

A hiện tượng phát quang của chất rắn B hiện tượng quang điện trong.

C hiện tượng tán sắc ánh sáng D hiện tượng quang điện ngoài.

0014: Công thoát êlectron của một kim loại bằng 3,43.10-19J Giới hạn quang điện của kim loại này là

0015: Ánh sáng phát quang của một chất có bước sóng 0,4 m Để chất này phát quang thì ánh sáng kích thích phải

A có bước sóng 0,5 m B là ánh sáng đỏ C là tia hồng ngoại D là tia tử ngoại.

Trang 2

0016: Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?

A Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

B Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.

C Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không.

D Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.

0017: Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ mức năng lượng -13,6 eV lên mức năng lượng -3,4 eV, thì nguyên tử này

A phát ra một phôtôn có năng lượng 10,2eV B phát ra một bức xạ hồng ngoại.

C hấp thụ một phôtôn có năng lượng -10,2eV D hấp thụ một phôtôn có năng lượng 10,2eV 0018: Theo mẫu nguyên tử Bo, tỉ số giữa bán kính quỹ đạo dừng L và bán kính quỹ đạo dừng M của êlectron trong

nguyên tử hiđrô là

A 3

1

9

4

9.

0019: Một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, hấp thụ một phôtôn có năng lượng  và chuyển lên trạng thái dừng ứng với quỹ đạo N Từ trạng thái này, nguyên tử chuyển về các trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn thì

có thể phát ra phôtôn có năng lượng lớn nhất là

0020: Hạt nhân nguyên tử kí hiệu A Z X

C Z nơtron và (A-Z) prôtôn D Z prôtôn và (A-Z) nơtron.

0021: Cho phản ứng hạt nhân : 12D12 DX 10n Hạt nhân X có cấu tạo gồm:

0022: Phát biểu nào sau đây là sai? Tia α

A có tốc độ bằng tốc độ ánh sáng trong chân không B là dòng các hạt nhân heli (42He)

C bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường D chỉ đi được tối đa khoảng 8 cm trong không khí 0023: Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật

C bảo toàn năng lượng toàn phần D bảo toàn động lượng.

0024: Độ hụt khối của hạt nhân không thể tính bằng

0025: Câu nào sau đây là sai? Phản ứng nhiệt hạch

A chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ B là sự vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.

C là phản ứng tỏa năng lượng.

D là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp thành hạt nhân nặng hơn.

0026: So với các hạt tham gia phản ứng hạt nhân, các hạt sinh ra sau phản ứng

A bền vững hơn nếu phản ứng đó tỏa năng lượng B luôn bền vững hơn.

0027: Hạt nhân 42He có năng lượng liên kết riêng là 7,1025 MeV/nuclôn Biết 1u = 931,5 MeV/c2 Độ hụt khối của hạt nhân này là

0028: Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các

hạt sau phản ứng là 0,015 u Biết 1u = 931,5 MeV/c2 Phản ứng hạt nhân này

A thu năng lượng 13,9725 MeV B thu năng lượng 1,39725 MeV.

C tỏa năng lượng 1,39725 MeV D tỏa năng lượng 13,9725 MeV.

0029: Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T Ban đầu (t = 0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0 Sau khoảng thời gian t = 5T (kể từ t = 0), số hạt nhân X còn lại là

0030: Xét hai phản ứng hạt nhân: 11H37Li�224He17,3MeV

0n92 U �39Y53 I30n176MeV Gọi năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 g 24He và khi phân hạch 1

g 23592 U lần lượt là W1 và W2 Tỉ số 1

2

W

W là

Ngày đăng: 14/01/2021, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w