L ực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào ? Có đặc điểm gì ? Giải thích tại sao muốn kéo được nhiều toa tàu thì đầu máy tàu phải rất nặng ?.. 2. a) Phát bi ểu và viết công thức của lực hướng [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH
*****
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
N ăm học : 2009 - 2010 Môn : V ẬT LÝ 10 ( Chương trình Nâng Cao) ( Thời gian : 45 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1 : ( 3 điểm)
1 Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào ? Có đặc điểm gì ? Giải thích tại sao muốn kéo được nhiều toa tàu thì
đầu máy tàu phải rất nặng ?
2 a) Phát biểu và viết công thức của lực hướng tâm
b) Cho một vật nằm yên trên bàn quay tròn đều Hỏi có những lực nào tác dụng lên vật ?Những lực này
thay đổi thế nào nếu vận tốc quay của bàn nhỏ hơn ?
3 Các công thức liên hệ giữa chu kỳ và tốc độ góc , giữa chu kỳ và tần số , giữa tốc độ dài và tốc độ góc
So sánh tốc độ góc của đầu một kim giờ đồng hồ và của một điểm trên đường xích đạo trái đất
Câu 2: ( 3 điểm)
Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ mặt đất với vân tốc v0 = 20 m/s , cùng lúc đó từ độ cao cực
đại mà vật 1 đạt được, thả vật thứ hai rơi xuống Lấy g = 10 m/s2và bỏ qua sức cản của không khí
a Lập phương trình chuyển động của hai vật Chọn trục toạ độ Ox hướng thẳng đứng từ dưới lên, gốc toạ
độ O là mặt đất
b Hai vật gặp nhau ở độ cao nào so với mặt đất ?
c Vận tốc của mỗi vật lúc chúng gặp nhau ?
Câu 3 : ( 4 điểm)
Một xe tải có khối lượng m = 1 tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang , lực kéo song song
với phương chuyển động , sau 50 m đạt vận tốc 36 km/h ; hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,1
a Tính gia tốc và lực kéo của động cơ trong giai đoạn này
b Sau quãng đường 50 m trên xe tắt máy và xuống dốc nghiêng 300 so với phương ngang và dài 25 m
Hệ số ma sát trên mặt phẳng nghiêng là
3 2
1 Tìm gia tốc trên mặt nghiêng và vận tốc tại chân dốc
c Xuống hết dốc xe còn tiếp tục chuyển động trên đường nằm ngang Tìm thời gian và quãng đường đi trên đường nằm ngang này cho đến lúc dừng lại ,biết hệ số ma sát là 0,1 ( Lấy g = 10m/s2)
Trang 2TR ƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
THÀNH PH Ố ĐÀ NẴNG Năm học : 2009-2010
Câu 1 : ( 3 điểm)
1 - Nêu được điều kiện xuất hiện xuất hiện của lực ma sát nghỉ ……… 0,25đ
- Đặc điểm : + phương, chiều của lực ma sat nghỉ ……… 0,25đ
+ Độ lớn : 0 ≤Fmsn = F (ngoại lực)≤ µ N ( N : áp lực)………….0.25đ n
- Giải thích được ý : Lực phát động có tác dụng kéo đoàn tàu đi chính là lực ma sát nghỉ do đường ray tác dụng lên các banh xe phát động của đàu tàu Muốn kéo được nhiều toa, lực Này phải lớn Muốn vậy, đầu tàu phải có khối lượng lớn ……… 0,25đ
2.a) – Phát biểu : Lực gây ra gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đèu gọi là lực hướng tâm …….0,25đ
- Biểu thức : Fht = maht =
r
v
m 2 (v : vận tốc dài, r : bán kính quỹ đạo tròn, m khối lượng) 0,25đ b) – Nêu được 3 lực : Trọng lực , phản lực của mặt bàn, lực ma sát nghỉ ……… 0,25đ
( Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm)
- Khi vận tốc quay nhỏ hơn thì lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật cũng nhỏ hơn ………… 0,25đ
3 Viết được 3 công thức : ω =
T
π 2 ; T =
f
1 ; v = r ω ……… 0,75đ
Tốc độ góc của đầu kim giờ : ω 1=
12 2π
Tốc độ góc của một điểm trên xích đạo : ω = 2
24
2π , suy ra : ω1= 2 ω …………0,25đ 2
Câu 2 : ( 3 điểm)
a)
- Chọn gốc thời gian lúc ném vật 1 (lúc thả vât 2)
- Tính được h1max = 20 m ………0,5đ
- Viết phương trình chuyển động hai vật : x1 = 20t – 5t2 ……… 0,5đ
x2 = 20 – 5t2……….0,5đ
b) Khi 2 vật gặp nhau : x1 = x2 , suy ra t = 1s……… 0,5đ
Hai vật gặp nhau ở độ cao : h = x2 = 15 m……… 0,5đ
c) Vận tốc mỗi vật lúc gặp nhau : v1 = 10 m/s ; v2 = - 10 m/s ……… 0,5đ
Câu 3 : (4 điểm)
a) Tính được gia tốc a = 1 m/s2 ……… 0,5đ Tính được lực kéo : FK = Fms + ma ……… 0,5đ Thay số : FK = 2000 N ………0,5đ
b) Tính được gia tốc trên mặt phẳng nghiêng : a = g(sinα +µcosα )……… 0,5đ Thay số tính được : a = 6 m/s2……….0,5đ
Vận tốc tại chân dốc : v = 20 m/s ……… 0,5đ
c) Tính được gia tốc : a’ = - 1m/s2……… 0,25đ
Thời gian đi t = 20s……… 0,25đ Quãng đường đi s = 200 m ……… 0,5đ