A. Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250km bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn. Chu kỳ quay của vệ tinh là 88 phút. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được. Một vật bất[r]
Trang 1Câu 1: “Lúc 8 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 1 cách Nha Trang 10km” Việc xác định vị trí của ôtô như trên còn thiếu yếu tố gì ?
A Vật làm mốc
B Mốc thời gian
C Thước đo và đồng hồ
D Chiều dương trên đường đi
Câu 2 Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian
B Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi
C Vận tốc của chuyển động là một hàm bậc nhất của thời gian
D Gia tốc của chuyển động có độ lớn không đổi
Câu 3: Độ lớn của gia tốc rơi tự do:
A luôn bằng 9,8 m/s2
B phụ thuộc vào vĩ độ địa lí trên Trái Đất
C không thay đổi ở mọi lúc, mọi nơi
D được lấy theo ý thích của người sử dụng
Câu 4 Khoảng thời gian để chất điểm chuyển động tròn đều đi hết 1vòng trên quỹ đạo
của nó gọi là:
A Gia tốc hướng tâm B Chu kỳ C Tần số D Tốc độ góc
Câu 5 Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250km bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn Chu kỳ quay của vệ tinh là 88 phút Biết bán kính Trái Đất là 6400km Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là :
A 9,42m/s2 B 7,9135 m/s2 C 7,616m/s2 D 4,74m/s2
Câu 6 Hợp lực của hai lực F1 = 20N và F2 = 40N là một lực có thể:
A nhỏ hơn 10N B lớn hơn 70N C vuông góc với F1 D vuông góc với F2
Câu 7 : Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được
B Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần
C Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều
D Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
Câu 8:Chọn câu đúng Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:
A lớn hơn trọng lượng của hòn đá B nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá
C bằng trọng lượng của hòn đá D b ằng 0
Câu 9: Một lò xo khi treo vật m = 100g sẽ dãn ra 5cm Khi treo vật m', lò xo dãn 3cm Tìm m'
Câu 10: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang Nếu diện tích tiếp xúc
của vật đó giảm 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
A giảm 2 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D không thay đổi
Câu 11: Mỗi tàu thuỷ có khối lượng 100 000 tấn khi ở cách nhau 0,5km Lực hấp dẫn
giữa hai tàu thuỷ đó là: ( Biết G = 6,67.10-11 N.m2/ kg2 )
A F= 2,668.106 N B F = 1,336.10-6 N C F = 1,336N D F = 2,668N
Trang 2Câu 12 Một ôtô có khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cầu vượt với tốc độ không đổi 54km/h cầu vượt có dạng một cung tròn, bán kính 50m Tính áp lực của ôtô lên cầu tại điểm cao nhất của cầu ( lấy g = 10m/s2 ) :
Câu 13 Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?
A Lực có giá cắt trục quay
B Lực có giá song song với trục quay
C Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
D Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Câu 14 Trạng thái cân bằng của vật rắn mà vị trí trọng tâm cao nhất so với các vị trí lân cận là :
A cân bằng bền B cân bằng không bền
C cân bằng phiếm định D cân bằng bền và cân bằng phiếm định
Câu 15 Hợp lực của hai lực song song cùng chiều F1, F2 có giá :
A chia ngoài khoảng cách giữa hai giá thành những đoạn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai lực ấy
B chia trong khoảng cách giữa hai giá thành những đoạn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai lực ấy
C chia ngoài khoảng cách giữa hai giá thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy
D chia trong khoảng cách giữa hai giá thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai
lực ấy
Bài 1:(1điểm ) Một ôtô chuyển động theo phương trình : x = 10 + 10t (m), (với thời gian
t tính bằng giây)
a) Xác định vận tốc và quãng đường của ôtô đi được sau 30s
b Vẽ đồ thị (tọa độ - thời gian ) của ôtô
Baì 2:( 1,5điểm) Một thanh dài AB, đồng chất, có khối lượng
2kg Đầu A của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn
đầu B được treo vào tường bằng sợi dây BC Thanh được giữ
nằm ngang và dây làm với thanh một góc α=300( hình vẽ ) Lấy
g =10m/s2 Tính lực căng của dây
Bài 3:( 2,5 điểm) Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên
đường ngang AB, qua A xe có vận tốc 15m/s tới B vật tốc đạt 20m/s, quãng đường AB =
s =175m Biết rằng trên suốt quãng đường xe chuyển động có hệ số ma sát không đổi µ=
0, 05 và lấy g = 10(m/s2)
a/ Tính gia tốc và lực kéo của động cơ trên đường ngang AB ?
b/ Đến B xe tắt máy xuống dốc không hãm phanh, dốc cao 10(m), nghiêng 300 so với phương ngang Tính gia tốc và vận tốc của xe tại chân dốc C ? Lấy 3 = 1,73
Trang 3Câu 11 Các thế đứng tấn trong võ học có tác dụng tăng cường mức vững vàng của cân bằng cho người luyện tập vì:
A chân đế được mở rộng
B trọng tâm được hạ thấp
C áp lực trên mặt đất tăng
D chân đế được mở rộng và trọng tâm được hạ thấp
Câu 5 Một vật chuyển động đều theo vòng tròn bán kính R = 0,5m với gia tốc có độ lớn 8cm/s2 Chu kì T chuyển động của vật đó bằng:
A 8 π (s) B.6 π (s) C 10 π (s) D 12 π (s)
c/ Đến chân dốc C, xe được hãm phanh và đi thêm được 50m thì dừng lại tại D Tính lực hãm phanh trên đoạn CD ?