3. Giả thiết khoa học, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Giả thiết nghiên cứu : Giả thiết một: Hiện tại, trên 50% các bạn học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Quảng Bình chưa có nhận thức đúng đắn về thực trạng cũng như hậu quả của lũ lụt. Giả thiết hai: Các yếu tố khóa học, địa bàn của học sinh, nghề nghiệp của cha mẹ học sinh có ảnh hưởng đến nhận thức của của học sinh về lũ lụt. Mục đích nghiên cứu: Dự án này nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng nhận thức, thái độ về lũ lụt của học sinh THPT, mô tả mối liên quan và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhận thức cũng như thái độ về lũ lụt của học sinh Trung học phổ thông. Trên cơ sở đó, tiến hành đề xuất các phương án điều chỉnh các yếu tố nội dung tác động tới quá trình nhận thức và thái độ của học sinh nhằm hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra. Câu hỏi nghiên cứu: Câu hỏi 1: Thực trạng nhận thức và thái độ của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh về lũ lụt hiện nay như thế nào? Câu hỏi 2: Lũ lụt gây ra những ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của bạn? Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ về lũ lụt của học sinh? Câu hỏi 4: Làm thế nào để học sinh luôn có nhận thức và thái độ đúng đắn về phòng chống lũ lụt ở địa phương? 4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là thực trạng nhận thức, thái độ của học sinh Trung học phổ thông về phòng chống và ứng biến các tình huống do lũ lụt gây ra. Khách thể nghiên cứu : Học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Quảng Bình Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu về không gian: trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh Quảng Bình Phạm vi nghiên cứu về thời gian: nghiên cứu từ tháng 15092020 đến tháng 05122020, trong đó thời gian tiến hành lấy mẫu điều tra xã hội học là từ tháng 25092020 đến tháng 02112020.
Trang 1KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU TÊN DỰ ÁN NGHIÊN CỨU: NÂNG CAO NHẬN THỨC HỌC SINH THPT VỀ PHÒNG CHỐNG VÀ ỨNG BIẾN CÁC TÌNH HUỐNG DO LŨ LỤT GÂY RA
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của dự án
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự biến đổi khí hậu đặc biệt là lũ lụt
Lũ lụt ở nước ta xảy ra rất phổ biến và nhiều nơi trên đất nước, nhất là miền Trung Cuộc sống của người dân ngày càng khó khăn, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nay lại chịu nhiều ảnh hưởng thiên tai
Huyện Quảng Ninh được xem là vùng rốn lũ của tỉnh Quảng Bình Lũ lụt gây thiệt hại về tài sản, công trình dân sự, sản xuất nông nghiệp và gây nên các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân và môi trường Với sự biến đổi của khí hậu tần xuất và mức độ nghiêm trọng của lũ có xu hướng tăng lên, thiệt hại do lũ lụt ngày càng lớn Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh nằm bên bờ sông Kiến Giang huyện Quảng Ninh- Quảng Bình là trường học có bề dày lịch sử rất lâu đời, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp Có rất nhiều bạn học sinh ở đây đã chịu ảnh hưởng không nhỏ từ các trận lụt Việc nâng cao nhận thức và hướng dẫn học sinh có thái độ đúng đắn phòng chống và xử lý tác hại do
lũ lụt là thực sự cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, chúng em đã chọn đề tài “Nâng cao nhận thức học
sinh THPT về phòng chống và ứng biến các tình huống do lũ lụt gây ra” (Nghiên cứu điển hình tại trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh- Quảng Ninh- Quảng Bình) làm dự
án nghiên cứu với hy vọng đóng góp một phần rất nhỏ vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, giúp bản thân học sinh và gia đình cũng như cộng động có thể phòng
tránh và hạn chế được những tổn thất do lũ lụt gấy ra
2 Tính sáng tạo của đề tài:
- Giúp các bạn học sinh Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung có cái nhìn tổng quát về tình hình lũ lụt ở Quảng Bình
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của học sinh về phòng chống và ứng biến các tình huống do lũ lụt gây ra
3 Giả thiết khoa học, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
*Giả thiết nghiên cứu :
Giả thiết một: Hiện tại, trên 50% các bạn học sinh trường THPT Nguyễn Hữu
Cảnh- Quảng Bình chưa có nhận thức đúng đắn về thực trạng cũng như hậu quả của lũ lụt
Giả thiết hai: Các yếu tố khóa học, địa bàn của học sinh, nghề nghiệp của cha mẹ
học sinh có ảnh hưởng đến nhận thức của của học sinh về lũ lụt
*Mục đích nghiên cứu:
Dự án này nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng nhận thức, thái độ về lũ lụt của học sinh THPT, mô tả mối liên quan và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình
Trang 2thành nhận thức cũng như thái độ về lũ lụt của học sinh Trung học phổ thông Trên cơ
sở đó, tiến hành đề xuất các phương án điều chỉnh các yếu tố nội dung tác động tới quá
trình nhận thức và thái độ của học sinh nhằm hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra.
*Câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Thực trạng nhận thức và thái độ của học sinh trường THPT Nguyễn
Hữu Cảnh về lũ lụt hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 2: Lũ lụt gây ra những ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của bạn? Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ về lũ lụt của học
sinh?
Câu hỏi 4: Làm thế nào để học sinh luôn có nhận thức và thái độ đúng đắn về
phòng chống lũ lụt ở địa phương?
4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu là thực trạng nhận thức, thái độ của học sinh Trung học phổ thông về phòng chống và ứng biến các tình huống do lũ lụt gây ra
* Khách thể nghiên cứu : Học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh- Quảng Bình
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: trường Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh- Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: nghiên cứu từ tháng 15/09/2020 đến tháng 05/12/2020, trong đó thời gian tiến hành lấy mẫu điều tra xã hội học là từ tháng 25/09/2020 đến tháng 02/11/2020
5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tổng thông tin.
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây
Từ đó, xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết
Căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi Hiệu trưởng các thầy cô giáo trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
*Phương pháp phỏng vấn sâu: Lựa chọn mẫu thuận tiện với các tiêu chí sau:
Tại trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh là nơi có đối tượng học sinh chịu ảnh hưởng nặng nề từ các trận lũ lụt, đặc biệt là lụt tháng 10 năm 2020
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 học sinh, bằng cách sử dụng các câu hỏi phi cấu trúc và bán cấu trúc, nhằm thu thập các thông tin thực trạng lũ lụt
*Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài có tham khảo ý kiến
của TS Bùi Văn Hùng giảng viên trường ĐHSP Vinh cũng như những người dân thông qua quá trình điều tra đã giúp đỡ hoàn thành nghiên cứu đề tài này
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thực hiện các bước như sau:
-Thiết kế bảng hỏi dựa trên các thông tin thu được từ phỏng vấn sâu học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Với câu hỏi ngắn gọn và thích hợp nhằm thu thập thông tin cơ bản nhất về đối tượng điều tra
- Tiến hành điều tra khảo sát xã hội học
Trang 3- Phân tích, tổng hợp kết quả thu được và xử lý số liệu.
- Nội dung điều tra: Bản chất, nguyên nhân, dấu hiệu, ảnh hưởng của lũ lụt đến đời sống người dân; các hoạt động học sinh ứng phó khi lũ lụt xảy ra
*Phương pháp phân tích thống kê Dùng phần mềm excel để tổng hợp so sánh sự
biến động các chỉ tiêu đánh giá nhận thức thực trạng của học sinh THPT về hiện tượng thiên tai lũ lụt
6 Ý nghĩa nghiên cứu: Dựa trên cơ sở đánh giá nhận thức về tình hình thực trạng
của học sinh THPT tại huyện Quảng Ninh, chúng em xin đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức cho học sinh Trung học phổ thông; đồng thời phát huy vai trò của lứa tuổi HS nhằm ứng phó hiệu quả với hiện tượng lũ lụt; phát triển khả năng ứng phó và chuẩn bị của học sinh ở cấp địa phương
7 Cấu trúc đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Chương 3: Các giải pháp giúp học sinh nâng cao nhân thức về phòng chống và ứng phó các tình huống do lũ lụt
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
8 Khung lý thuyết
Thực trạng phòng chống và ứng biến các tình huống do lũ
lụt gây ra
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của học sinh về phòng
chống và ứng biến các tình huống do lũ lụt
của cha mẹ
Nhận thức của học sinh về phòng chống và ứng
biến các tình huống do lũ lụt
Các giải pháp giúp học sinh nâng cao nhận thức về phòng chống và ứng biến các tình huống do lũ lụt
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Cơ sở lí luận
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Hằng năm, nước ta thường phải chịu ảnh hưởng từ 5 đến 10 cơn lũ làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới đến sản xuất kinh tế đặc biệt là sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống của người dân trong toàn cả nước Tần xuất cũng như tính chất của các cơn lũ xảy ra ở Việt Nam ngày càng phức tạp, chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường Theo số liệu thống
kê, trong 10 năm gần đây, các loại thiên tai như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản Đặc biệt là lũ lịch sử tháng 10/2020 tại Quảng Bình đã để lại những hậu quả nghiêm trọng, cản trở sự phát triển kinh tế cũng như xã hội của Quảng Bình nói riêng và đất nước nói chung Diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp, không theo quy luật như trước đây, tần suất tăng lên, cường độ mạnh hơn rõ rệt trong bối cảnh Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH
1.1.1 Khái niệm về lũ lụt
Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó giảm dần
Lũ trong sông nước ta chủ yếu do mưa trên lưu vực, song cũng có thể do vỡ đê, vỡ đập hoặc do các dạng tắc ứ tạm thời dòng chảy trong lòng dẫn
Lụt là hiện tượng ngập nước của một vùng lãnh thổ do lũ gây ra Lụt có thể do nước lớn, nước lũ tràn qua bờ sông, bờ đê hoặc làm vỡ các công trình ngăn lũ vào các vùng trũng, có thể do nước biển dâng khi gió bão làm tràn ngập nước vùng ven biển
1.1.1.1 Một số đặc điểm và phân loại của lũ.
Đặc điểm lũ lụt ở Việt Nam
Ở Việt Nam, lũ là một hiện tượng tự nhiên, gần như xảy ra hằng năm Khi nước sông dâng lên cao do mưa lớn hoặc triều cao, vượt ra khỏi bờ chảy vào các vùng trũng
và gây ra ngập trên một diện rộng trong một khoảng thời gian Lũ lụt ở Việt Nam được gọi là lớn và đặc biệt lớn khi nó gây ra nhiều thiệt hại lớn về người và tài sản
Theo các thống kê liên quan đến thảm họa tự nhiên cho Việt Nam đã được công
bố Năm 2020 có đến 4 đợt lũ lớn Lũ lụt miền Trung 2020 được xem là một đợt lũ lụt lịch sử mới, được đặt mức báo động IV, thuộc về cấp bậc thiên tai nguy hiểm, rủi ro rất
lớn của Việt Nam, ảnh hưởng sâu rộng và tác động gây tổn thất, thiệt hại toàn khu vực,phá hủy, trì hoãn và đẩy ngược nền kinh tế – xã hội của miền Trung Việt Nam, đặc biệt tại các địa phương như Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi
Lũ ở Việt Nam được phân loại thành các loại:
Phân loại theo cấp độ mực nước đỉnh lũ
Phân loại lũ theo thời gian xuất hiện lũ
Phân loại theo mức độ nguy hiểm của trận lũ đối với nền dân sinh dân kế
1.1.1.2 Nguyên nhân của lũ lụt
Trang 5Mưa lớn và kéo dài là nguyên nhân chính gây ra lũ lụt, ở vùng đồng bằng cửa sông tiếp giáp với biển, triều cường là một nhân tố làm cho lũ lụt trầm trọng hơn Ngoài ra có một số nguyên nhân khác gây ra lũ lớn và bất thường
1.1.1.3, Tác động của lũ lụt đến kinh tế, xã hội, môi trường
Lũ lụt là một trong những thiên tai gây nên hiểm họa rất lớn với con người Vì vậy,
nó gây ra nhiều tác động tiêu cực lên nhiều mặt khác nhau của đời sống con người như: đời sống xã hội, sức khỏe, môi trường và làm tổn hại nặng nề đến nền kinh tế của đất nước
Tác động đến kinh tế Hằng năm, người dân chúng ta chịu nhiều thiệt hại về sản xuất nông nghiệp do lũ lụt gây ngập úng hàng trăm hecta lúa và hoa màu làm cho người nông dân không thể thu hoạch được Hệ thống ao hồ bị vỡ đê điều gây thất thoát lớn trong nuôi trồng thủy sản Chăn nuôi là một trong những hoạt động sinh kế phổ biến nhất của các hộ gia đình
ở Việt Nam, khi lũ lụt xảy ra hộ gia đình bị mất mát tài sản của họ gồm cả việc suy giảm chất lượng chăn nuôi Bên cạnh những động vật sống sót sau lũ lụt cũng mắc phải những dịch bệnh, làm cho người nông dân phải bỏ ra một khoản chi phí để khắc phục
Tác động đến xã hội Mưa lũ làm cho người dân không thể đi làm được làm cho người dân không có thu nhập, cuộc sống trở nên khó khăn hơn Nhiều trường học bị ngập lụt làm cho các em học sinh phải nghỉ học Lũ lụt là một trong những nguyên nhân trực tiếp cũng như gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe con người và làm gia tăng nhiều dịch bệnh
Tác động đến môi trường
Lũ lụt gây ra cho môi trường những vấn đề đáng lo ngại Lũ lụt làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn đất, nước đặc biệt là làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của người dân, gây nên những căn bệnh nguy hiểm thông qua các tác nhân gây bệnh từ nguồn nước bị
ô nhiễm Những nơi thấp trũng là những nơi nhận một lượng rác thải ứ đọng như xác chết động thực vật, bùn đất từ thượng nguồn làm cho nguồn nước cũng như đất đai ở đây bị ô nhiễm nặng nề hơn so với những khu vực khác
1.1.2 Khái niệm nhận thức: là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm các quy trình như là tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánh giá, sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn đề, việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ
1.1.3 Khái niệm HS THPT: Là công dân, thường nằm trong độ tuổi từ 15 tuổi
đến 18 tuổi Học sinh THPT được coi là người chưa thành niên vì người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi
1.1.4 Khái niệm ứng biến phòng chống lũ lụt: là quá trình mang tính hệ thống,
bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả lũ lụt
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình lũ lụt ở Việt Nam
Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên, gần như xảy ra hàng năm Lũ lụt do nước sông dâng cao trong mùa mưa Số lượng nước dâng cao xảy ra trên một con sông tạo thành lũ
Trang 6có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần trong năm Khi nước sông dâng lên cao (do mưa lớn, nhiều hoặc triều cao ), vượt qua khỏi bờ, chảy tràn vào các vùng trũng và gây ra ngập trên một diện rộng trong một khoảng thời gian nào đó gọi là ngập lụt Lũ lụt được gọi là lớn và đặc biệt khi nó gây ra nhiều thiệt hại lớn về người và của cải kéo dài
Do tác động của biến đổi khí hậu ( BĐKH), những năm gần đây trên các lưu vực sông, nhất là ở hạ lưu trên hầu hết các lưu vực sông, tình trạng lũ lụt lớn xảy ra ngày càng gia tăng và ác liệt trên một phạm vi rộng lớn và ngày càng nghiêm trọng hơn
1.2.2 Tình hình lũ lụt tại Quảng Bình.
Phần đất liền của Quảng Bình nằm trải dài từ 16°55’ đến 18°05’ vĩ Bắc và từ 105°37’ đến 107°00’ kinh Đông.Trên địa bàn tỉnh có 5 sông lớn là sông Gianh, sông Ròn, sông Nhật Lệ (là hợp lưu của sông Kiến Giang và sông Long Đại), sông Lý Hòa và sông Dinh với tổng lưu lượng 4 tỷ m³/năm, mật độ 0,8 - 1,1 km/km² Các sông này do nhiều lưu vực hợp thành và đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển Có khoảng 160 hồ tự nhiên và nhân tạo với dung tích ước tính 243,3 triệu m3
Quảng Bình là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng từ thiên tai nhiều nhất cả nước, trong đó đặc biệt là lũ lụt Lũ lụt diễn ra hằng năm tại đây, gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng đến con người cũng như cơ sở vật chất nơi đây Những trận lũ lớn hoặc
bé đều gây thiệt hại không nhỏ đến mọi mặt của người dân, đặc biệt là trận lũ lịch sử
2020 vừa qua đã nhấn chìm hàng chục nghìn nhà dân, khiến những người dù đã quen sống chung với lũ lụt hàng chục năm phải cầu cứu khắp nơi.Quảng Bình bắt đầu đợt lũ cùng với nhiều tỉnh miền Trung là tỉnh bị ngập sâu nhất Lượng mưa tại Quảng Bình từ 1h ngày 16 đến 17h ngày 20/10 tại trạm Trường Sơn là 1.380 mm, Minh Hóa 1.410
mm, Đồng Tâm 1.290 mm
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng em đã tiến hành khảo sát 550 học sinh từ 3 khối lớp trong tổng số 561 học sinh tại trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh theo phương pháp ngẫu nhiên phân khóa học bằng cách chia đối tượng khảo sát theo các yếu tố: khóa học, nghề nghiệp của cha mẹ, địa bàn sinh sống Sau khi làm sạch mẫu, còn lại 535 phiếu điều tra đem xử lý số liệu
Thông tin chung về học sinh tham gia nghiên cứu Số học
sinh
Tỉ lệ
%
Khóa học
Nghề nghiệp của cha mẹ
Buôn bán, kinh doanh 55 18,6% Công nhân, viên chức 73 37,7%
Địa bàn sinh sống chịu ảnh
hưởng trực tiếp từ lũ lụt
Tân, Hiền, Duy, Hàm Ninh… 404 75,5%
Địa bàn sinh sống chịu ảnh
hưởng gián tiếp từ lũ lụt
Hải Ninh, Đồng Hới, Quán Hàu,
Trang 711%
68%
5%
Là hiện tượng ngập lụt, nước chảy xiết …
Là hiện tượng xảy ra do các trận mưa lớn ở đầu nguồn …
Là hiện tượng mực nước trên sông, hồ mực nước dòng chảy trên sông vượt lớn, quá mức quy định…
Không biết
Bảng 2.1: Thông tin chung về các học sinh tham gia nghiên cứu
Đa số học sinh tham gia khảo sát đều sinh sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của
lũ lụt Trong đó, các vùng ảnh hưởng trực tiếp chiếm phần lớn học sinh (Tân Ninh: 21,1%, Hiền Ninh: 20,1%, Duy Ninh: 7,7%, …) và một số vùng cũng chịu ảnh hưởng ( như Hải Ninh: 13,3%, Quán Hàu: 0,4%,…) Tỷ lệ số học sinh được tiến hành khảo sát phân bố tương đối đều ở các khối Trong đó, phần lớn cha mẹ các em làm ruộng (43,7%), có một số ít phụ huynh làm công nhân viên chức (37,7%) và số còn lại làm nghề buôn bán kinh doanh, chiếm 18,6% tổng số học sinh tham gia khảo sát
2.1 Thực trạng nhận thức của học sinh THPT về phòng chống và ứng biến các tình huống do lụt gây ra.
2.1.1 Nhận thức về bản chất của diễn biến lũ lụt
Để tìm hiểu Nhận thức về bản
chất
của lũ lụt, chúng em đã đưa ra câu hỏi
“Theo bạn, lũ lụt là gì” trong bảng
điều tra xã hội học, cùng với 4 đáp án
để lựa chọn
Biểu đồ bên thể hiện một cách rõ ràng
nhất ý kiến của học sinh về bản chất
của lũ lụt Hơn một nửa số học sinh
tham gia khảo sát (68.0%) có nhận
thức đúng đắn về lũ lụt Ngược lại, có
một bộ phận lớn học sinh hiểu không đúng về bản chất của lũ lụt Trong đó có 16.0% học sinh cho rằng Là hiện tượng ngập lụt, nước chảy xiết có khả năng cuốn trôi nhà cửa, cây cối Thông thường lũ có tốc độ chảy cao, mang tính bất ngờ và xuất hiện chủ yếu ở các vùng núi cao với địa hình đồi dốc Mặt khác, có 11% số học sinh khẳng định
là hiện tượng xảy ra do các trận mưa lớn ở đầu nguồn khiến cho lưu vực nước trên sông cao và chảy xiết hơn, khiến tràn đê gây nên tình trạng ngập lụt.Tuy nhiên, vẫn tồn tại một nhóm học sinh không biết về bản chất của lũ lụt(5%)
Dựa trên các tiêu chí phân loại học sinh, kết quả giữa các nhóm học sinh có sự không đồng đều Từ đó có thể kết luận, mức độ nhận thức của mỗi học sinh là khác nhau
2.1.2.Nhận thức về dấu hiệu của lũ lụt
Từ kiến thức cơ bản của học sinh về bản chất của lũ lụt, chúng em tiến hành điều tra bằng câu hỏi số 3 trong bảng hỏi Đây là câu hỏi với nhiều câu trả lời có thể lựa chọn Kết quả thu được thể hiện các dấu hiệu đặc trưng đều được lựa chọn với tỷ lệ dưới ½ tổng số học sinh tham gia khảo sát Cụ thể các lựa chọn “Sự dâng cao mực nước biển”(48,2%), “Lượng mưa trung bình >250mm/24h”(41,4%)
Ngược lại, các hiện tượng thiên tai khác như “Sóng thần” (11,2%) hoặc hoạt động như “Động đất” (15,8%) được lựa chọn nhiều, thậm chí phương án “Tất cả các phương
án trên” không phải là đáp án đúng nhưng có đến 32,6% học sinh lựa chọn Điều này
Biểu đồ 2.1.1: Nhận thức về bản
chất của lũ lụt.
Trang 8chứng tỏ vẫn còn một bộ phận học sinh chưa phân biệt được hiện tượng thiên tai và biểu hiện của lũ lụt một cách rõ ràng
Nhằm củng cố thêm cho kết quả trên, có thể kể đến những dữ liệu định tính thu được qua quá trình PVS như sau: “Theo mình, mực nước biển tăng cao là một trong những biểu hiện của lũ lụt.” (PVS học sinh lớp 11A)
Như vậy, đối với dấu hiệu đặc trưng của lũ lụt, ý kiến của học sinh rất đa dạng Một lần nữa, kết quả khảo sát thu được giữa các nhóm học sinh có sự không đồng đều
Có thể giải thích là do khả năng nhận thức của mỗi học sinh là khác nhau
1.1.3 Nhận thức về nguyên nhân dẫn đến lũ lụt
Một vấn đề quan trọng khác mà nghiên cứu quan tâm đến là các nguyên nhân dẫn đến lũ lụt được học sinh nhận thức như thế nào Bằng câu hỏi nhiều lựa chọn, bao gồm các đáp án đúng và sai Bằng cách lựa chọn, học sinh đưa ra ý kiến của mình và thông qua kết quả được ghi nhận, chúng em đánh giá được Nhận thức về nguyên nhân dẫn đến lũ lụt
Sự gia tăng các hoạt động của con người sinh ra các chất thải khí nhà kính 26,9
Sự biến đổi của các tham số quỹ đạo Trái đất 15,1
Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan 29,7
Sự biến đổi trong phân bố lục địa - biển của bề mặt Trái đất 18,3
Sự biến đổi trong tính chất phát xạ của Mặt trời và hấp thụ bức xạ của Trái đất 12,6
Sự gia tăng cường độ của các cơn bão nhiệt đới 38,4
Bảng 1.1.3: Nhận thức về nguyên nhân dẫn đến lũ lụt của học sinh
Theo số liệu ở bảng cho thấy “Băng tan ở hai cực” (49,6%), “Sự gia tăng cường
độ của các cơn bão nhiệt đới” (38,4%) là những phương án đúng nhưng chỉ được ½ số học sinh tham gia lựa chọn Điều này chứng tỏ các bạn chưa được tiếp xúc nhiều về nguyên nhân dẫn đến lũ lụt
Bên cạnh đó, các nội dung không phải là nguyên nhân của lũ lụt được lựa chọn bởi các bạn học sinh tham gia khảo sát Chẳng hạn, “Sự gia tăng các hoạt động của con người sinh ra các chất thải khí nhà kính.” (26,9%) và “Sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan” (29,7%) đều không phải là nguyên nhân gây ra lũ lụt nhưng vẫn được học sinh lựa chọn, đặc biệt phương án “Nước biển dâng” là dấu hiệu của lũ lụt nhưng vẫn được các bạn lựa chọn với một tỉ lệ lớn 35,8% Qua đó ta thấy được, học sinh có sự nhầm lẫn giữa dấu hiệu và nguyên nhân của lũ lụt
Trang 91.1.4 Nhận thức về hậu quả của lũ lụt: Bên cạnh các kiến thức cơ bản về bản
chất, dấu hiệu và nguyên nhân dẫn đến lũ lụt, các hậu quả của nó cũng được đề cập đến trong quá trình khảo sát tình trạng nhận thức của học sinh
1.1.4.1 Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc và dịch vụ y tế công cộng.
Hậu quả của lũ lụt đối với đời sống của người dân được phản ánh thông qua: thiệt hại về hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, dịch vụ y tế công cộng
Mức độ thiệt hại về hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông và dịch vụ y tế được đánh giá qua biểu đồ sau:
Lựa chọn của các bạn học sinh
theo từng mức độ ảnh hưởng
được thể hiện thông qua tác động
về ba mặt “Thông tin liên lạc”,
“Hệ thống giao thông”, “Dịch vụ
y tế công cộng” và bốn mức độ
ảnh hưởng khác nhau Với mức
độ tệ liệt hoàn toàn về “Thông tin
liên lạc”(59.5%), “Hệ thống giao
thông”(62.5%), “Dịch vụ y tế
công cộng”(61.4%) Dựa vào số
liệu trên chúng em nhận thấy
được mức độ thiệt hại của lũ lụt
đối với đời sống của con người
là rất lớn
1.1.4.2 Chất lượng nguồn nước và vệ sinh môi trường
10.30% 6.70%
34.60%
48.40%
16.20%
7.80%
36.40%
39.60%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
Không bị ảnh hưởng
Ít bị ảnh hưởng
Ảnh hưởng nặng nề trầm trọngÔ nhiễm
Vệ sinh môi trường Chất lượng nguồn nước
Biểu đồ 1.1.4.2: Nhận thức về hậu quả của lũ lụt đối với chất lượng nguồn nước và vệ sinh môi trường
Với mỗi lĩnh vực này, trong câu hỏi khảo sát đưa ra một mức độ tác động của lũ lụt Dựa vào số liệu ở biểu đồ, lũ lụt không chỉ có tác động đến chất lượng nguồn nước
mà còn có ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường cũng như sức khỏe con người Dữ liệu PVS đã ghi nhận ý kiến của học sinh về tác động của lũ lụt đối với con người như sau:
“Dù chuẩn bị đầy đủ nhưng đối với những cơn lũ lớn dài ngày, nguồn thức ăn, nước uống, dụng cụ y tế cần thiết dần cạn kiệt, gây ra nhiều sự lo lắng.” (PVS HS lớp 12D)
1.1.5 Nhận thức về ứng phó với lũ lụt
2%
18.30%
59.50%
10.30% 10.20%
17%
62.50%
18.10%
10.50%
9.00%
61.40%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
Không bị ảnh hưởng
Ít bị ảnh hưởng
Ảnh hưởng nặng nề Tê liệt hoàn toàn
Thông tin liên lạc
Hệ thống giao thông Dịch vụ y tế công cộng
Biểu đồ 1.1.4.1: Nhận thức về hậu quả của lũ lụt đối với hệ thống giao thông, thông tin liên lạc và dịch vụ y
tế công cộng.
Trang 10Trong bối cảnh lũ lụt diễn ra ngày càng nhanh chóng và phức tạp,ứng phó với lũ lụt là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng Vì vậy, bên cạnh những kiến thức hiểu biết cơ bản về lũ lụt, chúng em đã tiến hành điều tra mức độ nhận thức về các giải pháp ứng phó với lũ lụt của học sinh
Thông qua câu hỏi thứ 11 với sự lựa chọn mang tính chất thực tế, kết quả khảo sát thu được bảng như sau:
Sự chuẩn bị trước khi
xảy ra lũ lụt
Lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm
Phương tiện có sẵn
có khả năng bảo vệ
Hệ thống công trình phòng chống lũ lụt
Bảng 1.1.5: Nhận thức về sự chuẩn bị trước khi xảy ra lũ lụt của học sinh
Như vậy các vấn đề cần chuẩn bị đã nêu trên được đánh giá qua bốn mức độ chuẩn bị Dựa theo số liệu thu được thông qua quá trình khảo sát thì đa phần gia đình các bạn học sinh đều có sự chuẩn bị nhưng đều dừng lại ở mức sơ sài, về “Lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm” (52,1%) và “Phương tiện có sẵn có khả năng bảo vệ” (45,3%) Song “Hệ thống công trình phòng chống lũ lụt” ở địa phương lại tương đối tốt (65,6%)
Tổ chức các buổi chuyên đề là cách truyền đạt những thông tin mong muốn tới gần các đối tượng hơn Đối với học sinh, đây có thể được xem là quá trình học tập ngoại khóa được thực hiện nhằm nâng cao nhận thức về lũ lụt
Chúng em đã lựa chọn những chủ đề gần gũi với các bạn học sinh để tiến hành
điều tra xã hội học, với câu hỏi “Bạn đã bao giờ tham gia các chuyên đề về lũ lụt chưa?” kết quả thu được có rất nhiều học sinh ít khi được tiếp xúc với các hoạt động
phổ biến kiến thức liên quan đến lũ lụt
Tỷ lệ học sinh đã từng tham gia hoạt động về các buổi chuyên đề về lũ lụt tương đối thấp (27,7%) còn tỷ lệ học sinh chưa tham gia lại rất cao (72,3%), do đó hoạt động
tổ chức chuyên đề liên quan đến phòng chóng và ứng biến với lũ lụt là cấp thiết Điều này cho thấy các hoạt động khác về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho học sinh THPT là hết sức cần thiết
Để làm rõ hơn ở câu hỏi trên, chúng em tiến hành khảo sát ý kiến của học sinh về việc lựa chọn khi nhà trường hoặc cộng đồng tổ chức các hoạt động chuyên đề tương ứng
Khi được hỏi nếu nhà trường hoặc cộng đồng tổ chức hoạt động tương tự, bạn sẽ lựa chọn như thế nào?
Học sinh đồng tình với ý kiến sẽ tham gia vào các buổi ngoại khóa chiếm đa số (hơn 80%) Trong đó, phần lớn học sinh sẽ tham
gia một cách chọn lọc các nội dung được tổ chức
Tuy nhiên, đối với các buổi thực hành cho trẻ em
và gia đình về phòng chống lũ lụt thì tỷ lệ các bạn
20.9
41.8
23.9
13.4
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
Chắc chắn sẽ tham gia
Sẽ tham gia nếu thấy cần thiết
Chưa chắc sẽ tham gia Không tham gia vì thấy không cần
thiết
Biểu đồ 2.1.3: Nhận thức về tổ chức hoạt động chuyên đề của HS