Keywords: Platycodin grandiflorum (Jacq.) A.. Cát cánh trồng vào thời kỳ có nhiệt độ thấp để cây sinh trưởng, phát triển tốt trong vụ đông xuân và có hoa quả về mùa hè.Sook [r]
Trang 1NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ ĐẾN NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU CÁT CÁNH, BẠCH TRUẬT
TRỒNG TẠI HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
Nguyễn Thị Tần 1* , Trần Danh Việt 2 , Đào Văn Núi 2
1 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai
2 Trung tâm Nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội- Viện Dược liệu
TÓM TẮT
Nghiên cứu về thời vụ trồng cây Cát cánh và Bạch truật đã được tiến hành tại Bát Xát, Lào Cai Thí nghiệm một nhân tố, được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Diện tích ô thí nghiệm 10m2.Tiến hành theo dõi và lấy số liệu ở 30 cây/ô, lấy mẫu theo 5 điểm chéo góc Thí nghiệm thời vụ với 2 công thức gieo hạt: 15/8 và 05/11; Cây cát cánh cho năng suấtdược liệu đạt cao nhất vào 5/11 (3,29 tấn/ha) và cho năng suất hoạt chất Platycodin D cao, đạt 7,57 kg/ha Cây Bạch truật gieo vào đầu tháng 11 cây sinh trưởng tốt và năng suất dược liệu đạt cao nhất (2,57 tấn/ha) và cho năng suất hoạt chất Atractylenolid cao, đạt 0,69 kg/ha
Từ khóa: Cát cánh, Bạch truật, thời vụ, Bát Xát, Lào Cai
Ngày nhận bài: 16/11/2018;Ngày hoàn thiện: 20/12/2018;Ngày duyệt đăng: 31/12/2018
RESEARCH ON THE EFFECTS OF THE TIME TO THE YIELD
AND QUALITY OF PHARMACEUTICAL MATERIAL PLATYCODIN
GRANDIFLORUM (JACQ.) A DC.), ATRACTYLODES MACROCEPHALA
KOIDZ PLANTED IN BAT XAT, LAO CAI
Nguyen Thi Tan 1* , Tran Danh Viet 2 , Dao Van Nui 2
1
Thai Nguyen University, Lao Cai Campus
2
Research Centre for Medicinal Plants (RCMP) – National Institute of Medicinal Materials (NIMM)
ABSTRACT
Study on the season of Platycodin grandiflorum (Jacq.) A DC.) and Atractylodes macrocephala
Koidz planted in Bat Xat, Lao Cai Seasonal experiment with 2 sowing recipes: August 15 and
November 5; Platycodin grandiflorum (Jacq.) A DC.) yielded the highest in November 5 (3.29 tons / ha) and gave high Platycodin D active yield of 7.57 kg/ ha Atractylodes macrocephala
Koidz is sown in early November, plants grew well and yield has reached highest (2.57 tons / ha) and yield high Atractylenolid active ingredients, reaching 0.69 kg/ha
Keywords: Platycodin grandiflorum (Jacq.) A DC.), Atractylodes macrocephala Koidz., seasonal, Bat Xat-Lao Cai
Received: 16/11/2018; Revised: 20/12/2018;Approved: 31/12/2018
* Corresponding author Email: nguyentan178@gmail.com
Trang 2MỞ ĐẦU
Hai cây dược liệu Cát cánh và Bạch truật đã
được nhập về Việt Nam từ những năm 1960
của thế kỷ trước và được trồng ở nhiều nơi
trong cả nước Cả hai cây Cát cánh và Bạch
truật đều thích ứng với độ cao 1000 m trở lên,
nơi có khí hậu mát quanh năm, mưa nhiều với
vũ lượng từ 1.600 – 2.000 mm /năm, phù hợp
với đất feralit đỏ vàng [1]
Cát cánh trồng vào thời kỳ có nhiệt độ thấp để
cây sinh trưởng, phát triển tốt trong vụ đông
xuân và có hoa quả về mùa hè.Sook Young
Lee và cs đã nghiên cứu biến động theo mùa
của hàm lượng saponin trong rễ cát cánh Bốn
saponin quan trọng: deapioplatycoside E,
platycoside E, platycodin D3 và platyconic
acid đã được phân tíchtừ rễ của cây Cát cánh
thu ở các thời gian trồng khác nhau Các kết
quả cho thấy thời điểm thu hoạch nên cân
nhắc đến sự tích lũy các saponin, sự tích lũy
các hoạt chất này đạt tối đa có thể vào tháng 5
hoặc tháng 8 [2]
Tại Trung Quốc, cây Bạch truật được trồng ở
tỉnh Triết Giang, lượng mưa hàng năm ở đây
1.220 - 1.500mm, nhiệt độ trung bình hàng
năm 16 - 18o
C [3] Cây Bạch truật được trồng
vào tháng 11 - 12 năm trước và thu hoạch vào
tháng 8 - 9 năm sau [4]
Tại Lào Cai, hai cây này được trồng tại Sa Pa,
Bát Xátvà Bắc Hà Tuy nhiên, trong những
năm gần đây tại Sa Pa diện tích bị thu hẹp do
phải nhường quỹ đất cho mục đích khác Việc
nghiên cứu tìmra những vùng đất thích hợp để
phát triển hai loại dược liệu này là rất cần
thiết.Một số xã vùng cao của huyện Bát Xát,
Lào Cai có điều kiện tiểu khí hậu thích hợp
trồng nhiều loại dược liệu khác nhau, nhất là
các loài dược liệu có xuất xứ từ phía Bắc Bên
cạnh đó, nghiên cứu về thời vụ là cơ sở lựa
chọn mùa vụ trồng sao cho thu được năng suất
và chất lượng dược liệu cao, do vậy chúng tôi
tiến hành “Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ
đến năng suất và chất lượng dược liệu cát
cánh, bạch truật tại Bát Xát- Lào Cai”
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
Đối tượng: Loài Cát cánh (Platycodin
grandiflorum (Jacq.) A DC.) và loài Bạch
truật (Atractylodes macrocephala Koidz.)
Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được thực
hiện tại thôn Lao Chải, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Thời gian nghiên cứu: Thời gian tiến hành:
từ tháng 8/1017 đến 11/2018
Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm 1: Nghiên cứu về thời vụ trồng
cây Cát cánh gồm 2 công thức: CT1- Gieo hạt ngày 15/8; CT2- Gieo hạt ngày 5/11
Yếu tố phi thí nghiệm: Mật độ trồng: 25 vạn cây/ha, trồng khoảng cách: 20 x 20 cm Lượng phân bón cho 1 ha là: phân chuồng hoai mục 20 – 25 tấn, lân supe 200 kg, đạm urê 270 kg và kali clorua 100 kgvà các biện pháp chăm sóc như nhau [5]
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu về thời vụ trồng
cây Bạch truật gồm 2 công thức: CT1 - Gieo hạt ngày 15/8; CT2 - Gieo hạt ngày 5/11 Yếu tố phi thí nghiệm: Mật độ trồng 25 vạn cây /ha với khoảng cách 20 x 20 cm Lượng phân bón cho 1 ha là: phân chuồng hoai mục
27 tấn, lân supe 540 kg, đạm urê 405 kg và kali sunfat 270 kgvà các biện pháp chăm sóc như nhau [6]
Phương pháp bố trí và theo dõi thí nghiệm:
Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng), thí nghiệm một nhân tố gồm 2 công thức được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Diện tích ô thí nghiệm 10m2 Theo dõi và lấy số liệu
ở 30 cây/ô, lấy mẫu theo 5 điểm chéo góc Đánh giá chất lượng dược liệu: Định lượng hoạt chất chính bằng phương pháp HPLC tại Khoa hóa phân tích – Viện Dược liệu
Các chỉ tiêu theo dõi: Thời gian bắt đầu nảy
mầm, nảy mầm, kết thúc nảy mầm; Tỷ lệ nảy mầm (%) = Số hạt nảy mầm x (tổng hạt gieo x10-1); Chiều cao cây (cm): Dùng thước chuyên dụng có độ chính xác 10-1cm để đo,
đo từ phần tiếp giáp giữa củ và thân cây đến đỉnh sinh trưởng cao nhất; Đường kính tán
Trang 3(cm): Dùng thước chuyên dụng có độ chính
xác 10-1cm để đo, đo vị trí trung bình của tán
cây; Số lá (lá): Đếm toàn bộ số lá/cây; Chiều
dài củ (cm): Dùng thước chuyên dụng có độ
chính xác 10-1cm để đo, đo từ phần tiếp giáp
giữa củ và thân cây đến chóp củ; Đường kính
củ (cm): Dùng thước chuyên dụng có độ
chính xác 10-1cm để đo, đo vị trí mặt củ; Khối
lượng cá thể (g/cây): Dùng cân chuyên dụng
có độ chính xác 10-1g để cân, cân khối lượng
củ sau khi đã được xử lý (làm sạch, phơi, sấy
khô); Năng suất/ô thí nghiệm (kg/ô TN): Cân
toàn bộ khối lượng của ô thí nghiệm; Năng
suất lý thuyết (tấn/ha): Khối lượng cá thể x
mật độ; Năng suất thực thu (tấn/ha): Năng
suất thực thu trên một đơn vị diện tích được
quy đổi ra ha Chất lượng dược liệu cát cánh:
Hàm lượng Platycodin D (%) Chất lượng
dược liệu bạch truật: Hàm lượng hoạt chất
Atractylenolid (%)
- Phương pháp xử lý số liệu: Kết quả nghiên
cứu được xử lý theo phần mềm Excel và
chương trình CropStat7.2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và
năng suất, chất lượng dược liệu Cát cánh
Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh
trưởng, phát triểncây Cát cánh
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng
1 cho thấy:
Thời gian từ khi gieo đến nảy mầm ở hai thời
vụ là 15, 16 ngày, chênh lệch nhau chỉ 1 ngày
Thời gian từ gieo đến ra hoa và thu hoạch giữa hai thời vụ chênh lệch nhau khá lớn Thời vụ gieo là tháng 8 hay tháng 11 năm trước thì đến tháng 5 - 7 năm sau cây mới ra hoa và thu hoạch vào tháng 9 - 10
Tỷ lệ nảy mầm ở các công thức thí nghiệm thời vụ từ 69,00 đến 78,25% Cả hai công thức thời vụ đều cho tỷ lệ nảy mầm cao Như vậy, thời vụ đã có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống cát cánh
Ảnh hưởng của thời vụ tới sinh trưởng của cây Cát cánh
Cát cánh thường gieo thẳng nên thời vụrất ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây, giai đoạn đầu nếu gặp điều kiện thuận lợi cây sẽ sinh trưởng tốt, gặp điều kiện bất thuận sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của cây Kết quả đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng được thu thập khi thu hoạch và tổng hợp vào bảng 2 Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thời vụ gieo ảnh hưởng khá rõ đến các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao, số nhánh và đường kính tán Thời vụ 2 cho thấy các chỉ tiêu sinh trưởng vượt trội hơn so với TV1 Các chỉ tiêu sinh trưởng sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%
Như vậy, thời vụ gieo hạt cây Cát cánh vào 5/11 tại Bát Xát, Lào Cai cho các chỉ tiêu sinh trưởng rất tốt
Bảng 1 Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng, phát triển cây Cát cánh
Công thức Thời gian từ khi gieo đến (ngày) nảy mầm Tỷ lệ
(%) Nảy mầm Ra hoa Thu hoạch
TV1 (15/8/2017) 16 220 387 69,00 ± 2,21
TV2 (5/11/2017) 15 188 325 78,25 ± 2,02
Bảng 2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến sinh trưởng của cây Cát cánh
Công thức Chiều cao
(cm)
Đường kính tán (cm)
Số nhánh/cây (nhánh/cây) TV1 (15/8/2017) 34,83 33,83 5,33
TV2 (5/11/2017) 42,00 41,33 7,00
Trang 4Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới yếu tố cấu thành năng suất dược liệu Cát cánh
Thời vụ gieo ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây, từ đó sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dược liệu Cát cánh Kết quả theo dõi được tổng hợp vào bảng 3
Bảng 3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dược liệu Cát cánh
Công thức Chiều dài củ
(cm)
Đường kính củ (cm)
Khối lượng
cá thể khô (g/cây)
Tỷ lệ củ tươi/ khô TV1 (15/8/2017) 12,67 2,90 11,00 5,01
TV2 (5/11/2017) 17,00 3,68 14,83 5,12
Bảng 4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới năng suất và chất lượng dược liệu Cát cánh
Công thức Năng suất lý thuyết
(tấn/ha)
Năng suất thực thu (tấn/ha)
Hàm lượng Platycodin D (%)
Năng suất hoạt chất Platycodin D (kg/ha) TV1 (15/8/2017) 3,85 2,46 0,22 5,41
TV2 (5/11/2017) 5,19 3,29 0,23 7,57
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3 cho thấy:
Chiều dài củ Cát cánh giữa 2 thời vụ gieo đạt
từ 12,67cm đến 17,00cm, nhưng kết quả xử lý
thống kê cho thấy không có sự sai khác có ý
nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%
Đường kính củ Cát cánh giữa 2 thời vụ gieo sai
khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%
Khối lượng cá thể khô giữa hai công thức thời
vụ đạt từ 11,00 (g) – 14,83 (g), TV2 đạt cao
hơn và sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin
cậy 95%
Như vậy, thời vụ gieo vào đầu 11 cho kết quả
các yếu tố cấu thành năng suất Cát cánh cao
hơn khi gieo vào 15/8
Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới năng suất và
chất lượng dược liệu Cát cánh
Kết quả theo dõi tổng hợp ở bảng 4 cho thấy:
Năng suất lý thuyết ở công thức TV2 đạt 5,19
tấn/ha và công thức TV1 đạt 3,85 tấn/ha
Năng suất thực thu ở công thức TV2 đạt 3,29
tấn/ha cao hơn nhiều so với TV1 chỉ đạt2,46
tấn/ha Sự sai khác về năng suất thực thu giữa
hai công thức thời vụ có ý nghĩa thống kê với
độ tin cậy 95%
Hàm lượng % Platycodin D trong dược liệu Cát cánh ở hai thời vụ đạt 0,22 và 0,23 cao hơn so với quy định trong chuyên luận Cát cánh của Dược điển Việt Nam V (Hàm lượng Platycodin D không thấp hơn 0,1%)
Hàm lượng % Platycodin D ở hai thời vụ chênh lệch nhau không đáng kể, nhưng năng suất hoạt chất ở hai thời vụ chênh lệch khá lớn, thời vụ gieo hạt vào 5/11 cho năng suất hoạt chất Platycodin D cao hơn
Như vậy, thời vụ thích hợp nhất để gieo Cát cánh tại Bát Xát, Lào Cai là khoảng đầu tháng
11 dương lịch
Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và năng suất, chất lượng dược liệu Bạch truật
Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng, phát triểncây Bạch truật
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng
5 cho thấy: Thời gian từ khi gieo đến nảy mầm ở hai công thức thời vụ từ 18 - 19 ngày, chênh lệch nhau không nhiều.Thời gian từ gieo đến ra hoa và thu hoạch giữa hai công thức thời vụ chênh lệch nhau khá lớn Thời vụ gieo vào tháng 8 hay tháng 11 năm trước thì đến tháng 5 - 7 năm sau cây mới ra hoa và thu hoạch vào tháng 10 - 11
Trang 5Bảng 5 Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng, phát triển cây Bạch truật
Công thức Thời gian từ khi gieo đến (ngày) Tỷ lệ nảy mầm
(%) Nảy mầm Ra hoa Thu hoạch
TV1 (15/8/2017) 19 310 420 68,25 ± 1,55
TV2 (5/11/2017) 18 240 365 79,00 ± 2,12
Tỷ lệ nảy mầm ở các công thức thí nghiệm thời vụ từ 68,25 đến 79,00% Cả hai công thức thời
vụ đều đạt tỷ lệ nảy mầm khá cao
Như vậy, thời vụ đã ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống Bạch truật
Ảnh hưởng của thời vụ tới sinh trưởng của cây Bạch truật
Kết quả đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng khi thu hoạch được tổng hợp vào bảng 6
Bảng 6 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến sinh trưởng của cây Bạch truật
Công thức Chiều cao (cm) Đường kính tán (cm) Số nhánh/cây (nhánh) TV1 (15/8/2017) 45,17 27,17 4,83
TV2 (5/11/2017) 53,00 36,67 7,33
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thời vụ gieo ảnh hưởng khá rõ đến các chỉ
tiêu sinh trưởng như chiều cao, số nhánh và
đường kính tánBạch truật.Thời vụ TV2 cho
thấy các chỉ tiêu sinh trưởng vượt trội hơn so
với TV1 Các chỉ tiêu sinh trưởng sai khác có
ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%
Như vậy, thời vụ gieo hạt cây Bạch truật vào
5/11 tại Bát Xát, Lào Cai cho các chỉ tiêu sinh
trưởng rất tốt
Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới yếu tố cấu
thành năng suất dược liệu Bạch truật
Thời vụ gieo ảnh hưởng đến quá trình trưởng
của cây, từ đó sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của dược liệu Bạch truật Kết quả theo dõi được tổng hợp ở bảng 7 cho thấy:
Chiều dài củ Bạch truật giữa 2 thời vụ sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% Trong đó, công thức TV2 có chiều củ dài hơn
và đạt 9,6cm
Đường kính củ Bạch truật giữa 2 thời vụ sai khác không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%
Tỷ lệ củ tươi/khô cũng chênh lệch không đáng kể giữa hai công thức thời vụ
Như vậy, thời vụ cho các chỉ tiêu yếu tố cấu thành năng suất Bạch truật cao là vào đầu tháng 11 dương lịch
Bảng 7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dược liệu Bạch truật
Công thức Chiều dài củ
(cm)
Đường kính củ (cm)
Khối lượng cá thể (g/cây)
Tỷ lệ củ tươi/ khô TV1 (15/8/2017) 7,23 3,33 12,97 3,65
TV2 (5/11/2017) 9,60 3,93 16,50 3,78
Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới năng suất và chất lượng dược liệu Bạch truật
Kết quả theo dõi được tổng hợp ở bảng 8 cho thấy:
Công thức TV2 cho năng suất lý thuyết cao hơn công thức TV1 và đạt 3,79 tấn/ha Năng suất thực thu ở công thức TV1 đạt 1,98 tấn/ha, công thức TV2 đạt cao hơn là 2,57 tấn/ha Kết quả xử
lý thống kê cho thấy năng suất thực thu giữa hai công thức thời vụ sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%
Trang 6Bảng 8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo tới năng suất và chất lượng dược liệu Bạch truật
Công thức Năng suất lý thuyết
(tấn/ha)
Năng suất thực thu (tấn/ha)
Hàm lượng Atractylenolid (%)
Năng suất hoạt chất Atractylenolid (kg/ha) TV1 (15/8/2017) 2,98 1,98 0,024 0,48
TV2 (5/11/2017) 3,79 2,57 0,027 0,69
Hàm lượng % Atractylenolid trong dược liệu
bạch truật ở hai thời vụ đạt 0,024 và 0,027,
cao hơn quy định trong chuyên luận Bạch
truật ở Dược điển Việt Nam V (Hàm lượng
Atractylenolid không thấp hơn 0,02%) Năng
suất hoạt chất ở hai thời vụ có sựchênh lệch,
trong đó thời vụ gieo hạt vào 5/11 cho năng
suất hoạt chất Atractylenolid cao hơn
Như vậy, thời vụ thích hợp để gieo bạch truật
cho năng suất, chất lượng tốt tại Bát Xát, Lào
Cai là đầu tháng 11
KẾT LUẬN
Qua các thí nghiệm nghiên cứu về thời vụ trên
hai cây Cát cánh và Bạch truật tại Bát Xát, Lào
Cai, chúng tôi đưa ra kết luận như sau:
Thời vụ thích hợp để gieo cát cánh và bạch
truật là vào đầu tháng 11 dương lịch cây sinh
trưởng tốt và năng suất dược liệu đạt cao
nhất Cát cánh đạt 3,29 tấn củ khô/ha, năng
suất hoạt chất Platycodin D đạt 7,57 kg/ha
Bạch truật đạt 2,57 tấn củ khô/havà năng suất hoạt chất Atractylenolid đạt 0,69 kg/ha
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
tập 1
2 Sook Young Lee, Yi Zi Yan, Mariadhas Valan Arasu, Naif Abdullah Al-Dhabi, Sang Un Park,
(2016), Seasonal variation of saponin contents in platycodon grandiflorum, Biosciences Biotechnology Research Asia, March 2016 Vol
13(1), pp 119-122;
3 Ban huấn luyện đào tạo dược liệu Trung
Quốc, (1965), Kỹ thuật trồng cây thuốc, Nxb
Bắc Kinh (Nguyễn Văn Lan và cộng sự dịch,
Nxb Nông nghiệp)
4 Nguyễn Bá Hoạt và cộng sự (1995), “Quy trình kỹ thuật trồng một số cây thuốc”, Nxb
Nông nghiệp
5 Viện Dược liệu (2013), Kỹ thuật trồng cây thuốc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
6 Viện Dược liệu (2005), Kỹ thuật trồng và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp
Hà Nội