1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Nhat Ban sau chien tranh II. Lop 12 CT chuan

23 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 413,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-nguồn nguyên-nhiên liệu chủ yếu nhập ngoại -Cơ cấu vùng kinh tế mất cân đối, chủ yếu tập trung vào Tôkiô, Ôxaca và Nagôia; giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng mất cân đối. -Luôn bị s[r]

Trang 1

NHẬT BẢN

Trang 7

13 triệu người thất nghiệp, thảm họa đói rét ]

-bị quân đội Mỹ chiếm đóng

Trang 8

-Xét xử tội phạm chiến tranh

-Thông qua Hiến pháp dân chủ 1947:

Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh,

Không duy trì quân đội thường trực…

Trang 9

3.Về đối ngoại

Trang 10

NB chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ.

-Năm 1951:

+Ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô

+Ký Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật

=>Nhật Bản được đặt dưới “chiếc ô” bảo trợ hạt nhân của Mỹ.

Trang 11

[Từ 1960 đến 1969, kinh tế tăng trưởng 10,8%

Từ 1970 đến 1973 : 7,8%

1950, GDP của Nhật chỉ mới đạt 20 tỉ đôla,

1973 đã lên 402 tỉ đôla,( tăng 20 lần), vượt

xa các nước Tây Âu,

Năm 1950, giá trị sản lượng công nghiệp chỉ đạt 4,1 tỉ USD, bằng 1/28 của Mỹ

năm 1969 đã vươn lên tới 56,4 tỉ USD, vượt tất cả các nước Tây Âu, chỉ thua Mỹ với tỉ lệ

Trang 12

Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.

Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học - kỹ thuật.

Đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua các phát minh sáng chế của nước ngoài (tính đến 1968, khoảng 6 tỉ USD).

Trang 13

=>Những năm 70, Nhật Bản trở thành siêu cường kinh tế thế giới (sau Mỹ)

*Nguyên nhân phát triển:

-Coi trọng giáo dục, đầu tư cho con người, là nhân tố quyết

-Vai trò lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước

-Các công ty tư bản Nhật năng động, có có tiềm lực và sức cạnh tranh cao

-Áp dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật…

Trang 14

-Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như viện trợ Mỹ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…

*hạn chế:

-nguồn nguyên-nhiên liệu chủ yếu nhập ngoại -Cơ cấu vùng kinh tế mất cân đối, chủ yếu tập trung vào Tôkiô, Ôxaca và Nagôia; giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng mất cân đối.

-Luôn bị sự cạnh tranh của Mỹ, Tây Âu và các nước công nghiệp mới, Trung Quốc.

Trang 15

2.Về chính trị;

Từ 1955 đến 1993, đảng Dân chủ tự do (LDP) nắm quyền.

Từ 1960 – 1964, chủ trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi chung”, tăng thu hhập quốc dân lên gấp đôi trong vòng 10 năm (1960- 1970)

3.Về đối ngoại:

Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được gia hạn vĩnh viễn.

-Các phong trào đấu tranh của quần chúng

Trang 16

-Năm 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

Cùng năm đó, là thành viên của LHQ.

Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của

Mỹ, gấp 1,5 lần của CH Liên bang Đức.

Trang 17

IV.Nhật Bản từ 1991 đến năm 2000

1.Kinh tế:

Từ đầu thập kỷ 90, kinh tế lâm vào suy thoái, nhưng NB vẫn là một tronh 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

Trang 18

4.Về chính trị

Từ 1993 đến 2 000, tình hình xã hội có phần không ổn định…

5.Về đối ngoại:

Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ.

Năm 1996, gia hạn vĩnh viến Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật.

Mặt khác, vẫn coi trọng quan hệ với Tây

Âu, mở rộng quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu và chú trọng quan hệ với ASEAN

Từ đầu những năm 80, đang vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.

Ngày đăng: 14/01/2021, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ 1993 đến 2 000, tình hình xã hội có phần không ổn định… - Nhat Ban sau chien tranh II. Lop 12 CT chuan
1993 đến 2 000, tình hình xã hội có phần không ổn định… (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w