-Đặc điểm đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp; tỉ lệ dân thành thị tăng lên; phân bố đô thị không đều giũa các vùng ( nhiều nhất là TDMNBB, ít nhất là ĐNB).. - T[r]
Trang 11
MỘT SỐ LƯU Ý KHI ÔN TẬP KIỂM TRA 1 GIỮA HK2 (2019-2020)- ĐỊA LÍ 12
$1 Chủ đề dân cư Atlat 5, 15 Tính mật độ dân số, tính Tg, tính số dân tăng thêm qua các năm
1 Dân số nước ta đông thứ 3 ĐNÁ, 54 dân tộc có khoảng 3,2 triệu Việt kiều
- Bùng nổ dân số vào nửa sau thế kỉ XX Nay Tg đã giảm nhưng vẫn tăng 1 triệu người/năm, làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang già đi
- Phân bố dân cư chưa hợp lí : nơi đông dân khó giải quyết việc làm; trung du miền núi giàu tài nguyên nhưng thiếu nguồn lao động nên cần phân bố lại dân cư và lao động
2 Lao động
-Mặt mạnh: -Lao động dồi dào: >50% dân số, hàng năm thêm 1 triệu lao động mới
- Người lao động cần cù thông minh sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
-Mặt tồn tại:
- Lao động kĩ thuật tay nghề cao còn ít so với yêu cầu
- Phân bố lao động trong khu vực nông lâm ngư còn nhiều,đang giảm, nhưng chậm
- Năng suất lao động xã hội tăng lên nhưng còn thấp so thế giới
- Chưa sử dụng hết quỹ thời gian lao động nhất là khu vực nông nghiệp
- Lao động trình độ cao tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn
- Biện pháp giải quyết việc làm (xem SGK )
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
+ Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
+ Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK + Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
3 Đô thị hóa:
-Đặc điểm đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp; tỉ lệ dân thành thị tăng lên; phân bố đô thị không đều giũa các vùng ( nhiều nhất là TDMNBB, ít nhất là ĐNB)
- Tác động của đô thị hóa:
+ Đô thị hóa tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Đô thị ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội của địa phương
+ Đô thị là thị trường lớn, có lao động đông, trình độ cao, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nên dễ thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế
+Đô thị có khả năng tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
+ Tuy nhiên đô thị hóa cũng gây ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội
4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Theo ngành: giảm tỉ trọng nông -lâm-ngư nghiệp; tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
Theo thành phần kinh tế: kinh ế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Theo lãnh thổ: hình thành các vùng động lực, các vùng chuyên canh, các khu công nghiệp; các vùng kinh tế trọng điểm
$2 Chủ đề nông nghiệp các trang Atlat 18,19,20
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới ( do có khí hậu nhiệt đới ẩm)
- Khí hậu: NĐẨGM, có phân hóa đa dạng
+ Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào cho phép phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới, trồng trọt quanh năm, tăng vụ
+ Phân mùa khí hậu là cơ sở để có lịch thời vụ khác
nhau giữa các vùng tạo nông sản phong phú
(cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt, …)
- Phân hóa địa hình, đất trồng giữa các vùng
cho phép áp dụng canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Trung du miền núi: cây lâu năm và gia súc lớn
+ Ở đồng bằng: cây ngắn ngày, nuôi trồng thuỷ sản
+Khí hậu NĐẨGM sản xuất nông nghiệp bấp bênh
+ Phân mùa tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp
+ Thiên tai: bão, lũ, hạn, sâu bệnh, dịch bệnh,
2.Nền nông nghiệp hàng hoá: Nước ta đang tồn tại song song : nông nghiệp tự túc và nông
nghiệp hàng hóa và đang chuyển từ nền nông nghiệp tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa
Trang 22
-Đặc trưng:người nông dân quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm mà họ làm ra
-Mục đích sản xuất:tạo ra nhiều nông sản và tạo ra nhiều lợi nhuận
-Phương thức canh tác: đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá
3.Sản xuất lương thực Xem atlat trang 19
-Ý nghĩa:nhằm đảm bảo đủ lương thực cho hơn 90 triệu dân và cho xuất khẩu
Đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hoá nông nghiệp
-Điều kiện:Đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào thuận lợi trồng lúa
-Năng suất lúa: cao nhất thuộc Đồng bằng sông Hồng, do trình độ thâm canh cao
-Diện tích và sản lượng lúa: lớn nhất ở ĐBSCLong, nên bình quân đạt >1000kg/người
Tính năng suất lúa? (năng suất lúa tăng do thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật) Tính Bình quân sản lượng lương thực theo đầu người (kg/ người)?
4.Phát triển cây công nghiệp Xem atlat trang 19
-Dựa vào khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất, lao động đông, thị trường ( thị trường nhiều biến động) -Ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có cây cận nhiệt (chè, )
-Diện tích, phân bố cây công nghiệp xem Atlat 19 (biểu đồ và bản đồ)
-Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè
-Tỉ trọng cây công nghiệp tăng nhanh là do có thị trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao -Cây ăn quả phát triển mạnh.Vùng cây ăn quả lớn nhất: ĐBSCLong và Đông Nam Bộ
Cây ăn quả ở Trung du miền núi Bắc Bộ (TDMNBB)đáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang
5.Chăn nuôi:
-Chăn nuôi đang tiến lên sản xuất hàng hoá, các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa, ) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.Chăn nuôi phát triển nhờ cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo; giống, thú y có tiến bộ Tuy nhiên, giống cho năng suất cao còn ít; dịch bệnh còn lan tràn; hiệu quả chăn nuôi chưa cao, chưa ổn định
-Nuôi lợn, gia cầm: cung cấp thịt chủ yếu (nuôi lợn cung cấp ¾ sản lượng thịt các loại)
Tập trung nhiều nhất: ĐBSHồng và ĐBSCLong do có thức ăn phong phú, thị trường lớn -Chăn nuôi gia súc ăn cỏ: chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên
Trâu nuôi nhiều ở TDMNBB, BTB Nuôi trâu giảm nhanh do nhu cầu sức kéo giảm
Bò nuôi nhiều ở BTB, DhNTB, Tây Nguyên
Bò sữa : tập trung ven các thành phố lớn (HN, TPHCM)
6 Thuỷ sản:
-Thuận lợi: +Bờ biển dài, vùng biển rộng, biển nhiều tôm cá, có 4 ngư trường trọng điểm:
Hải Phòng – Quảng Ninh Quần đảo Hoàng Sa–quần đảoTrường Sa
Ninh Thuận–Bình Thuận–BR-VT Cà Mau–Kiên Giang
+Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn; nhiều sông, hồ
Cả nước đã sử dụng hơn 850 nghìn ha diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản, trong đó 45% thuộc các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu
-Khó khăn: Bão, gió mùa đông bắc, cảng cá nhỏ, thị trường biến động
-Sản lượng và phân bố thuỷ sản: Atlat trang 20
Nuôi thủy sản chủ yếu là nuôi tôm.Vùng nuôi tôm lớn nhất là ĐBSCLong, Nghề nuôi cá tra,
cá ba sa trong lồng bè rất phát triển ở tỉnh An Giang
7 Đặc điểm 7 vùng nông nghiệp: trang 107-108 SGK 12
8.Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta thay đổi theo 2 hướng chính:
+Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh qui mô lớn
Điều này xãy ra đặc biệt mạnh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐBSCLong
+ Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn
Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp cho phép:
- Khai thác hiệu quả sự đa dạng, phong phú của điều kiện tự nhiên
-Tạo thêm nhiều việc làm
-Tạo thêm nông sản hàng hoá
- Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi
các vùng chuyên canh cây công nghiệp và thâm canh lúa
9 Kỹ năng: tính toán, đọc bản đồ, vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích các bảng số liệu thống kê
Chúc các em học tốt và thành công