thể tự trở về vị trí đó được, vì trọng lực làm cho vật lệch xa vị trí cân bằng. • Cân bằng bền : Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng bền thì dưới tác dụng của trọng lực, vật lại t[r]
Trang 1Khung phân phối chương trình vật lí 10 chương trình cơ bản
HỌC KÌ I Nội dung số tiết Tổng thuyết Lí Thực hành Bài tập
Chương III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
Kiểm tra 1 tiết (học xong chương I) 1
Kiểm tra học kì I (học xong chương III) 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Đề kiểm tra HK I theo chương trình Vật lí 10 Chuẩn, dạng tự luận)
1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Học kì I môn Vật lí lớp 10 trong Chương trình giáo dục phổ thông (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí lớp 10 NXBGDVN)
2 Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra học kì I, tự luận
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Trang 2b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ đề kiểm tra tự luận
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm số
Trang 33, 4
(vận
dụng)
Chương II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Thông hiểu (c ấp độ 2)
Vận dụng
Cộng
C ấp độ thấp (c ấp độ 3)
C ấp độ cao (c ấp độ 4)
-Nêu được chất điểm là gì
-Nêu được hệ quy chiếu là
gì
• Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt
là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian
• Một vật chuyển động được coi là
• Biết cách xác định được toạ
độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và
hệ trục toạ độ)
• Biết cách xác định được
Trang 4-Nêu được mốc thời gian
là gì
một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc
so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)
• Hệ quy chiếu gồm :
− Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ;
− Một mốc thời gian và một đồng hồ
Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật
thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ)
• Vận tốc của chuyển động thẳng đều
có độ lớn bằng tốc độ của vật, cho biết mức độ nhanh, chậm.của chuyển động :
s
v = tPhương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là
x = x0 + s = x0 + vt trong đó, x là toạ độ của chất điểm, x0
là toạ độ ban đầu của chất điểm, s là
Biết cách viết được phương trình và tính được các đại
lượng trong phương trình chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật
Biết cách vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng x = x(t), biểu diễn các điểm và vẽ x(t)
Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giá trị x0
1 câu
Trang 5quãng đường vật đi được trong thời gian t, v là vận tốc của vật
Nêu được ví dụ về chuyển
động thẳng biến đổi đều
2at
2,
sttrong đó, s∆ là đoạn đường rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian rất ngắn t∆ Đơn vị của vận tốc là mét trên giây (m/s)
• Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó
• Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều
• Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xác định bằng thương số giữa
độ biến thiên vận tốc v∆ và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t∆
Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng trong công thức tính vận tốc của chuyển động biến đổi đều
Biết cách lập công thức và tính được các đại lượng trong công thức của chuyển động biến đổi đều
Biết cách dựng hệ toạ độ vận tốc − thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng v = v(t) = v0+at , biểu diễn các điểm, vẽ đồ thị
Đồ thị vận tốc − thời gian là một đoạn thẳng cắt trục tung (trục vận tốc) tại giá trị v0
Trang 6a = vt
∆
∆trong đú v∆ = v − v0là độ biến thiờn vận tốc trong khoảng thời gian t∆ = t −
t0 Gia tốc là đại l-ợng vectơ
:
ΔΔ
0 0
Trang 7Phát biểu được định nghĩa
của chuyển động tròn đều
Nêu được ví dụ thực tế về
chuyển động tròn đều
Viết được công thức tốc
độ dài và chỉ được hướng
của vectơ vận tốc trong
chuyển động tròn đều
Viết được công thức và
nêu được đơn vị đo tốc độ
góc, chu kì, tần số của
chuyển động tròn đều
• Tốc độ dài chính là độ lớn của vận tốc tức thời trong chuyển động tròn đều :
v =ΔΔ
s
t trong đó, v là tốc độ dài của vật tại một điểm, s∆ là độ dài cung rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian rất ngắn t∆
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi
• Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo
svt
∆
= ∆
rr
trong đó, vrlà vectơ vận tốc của vật tại điểm đang xét, ∆sr là vectơ độ dời trong khoảng thời gian rất ngắn t∆ , có
phương tiếp tuyến với quỹ đạo Khi
đó, vectơ vr cùng hướng với vectơ s
∆r
Biết cách tính tốc độ góc, chu
kì, tần số, gia tốc hướng tâm
và các đại lượng trong các công thức của chuyển động tròn đều
Trang 8• Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo bằng góc mà bán kính
OM quét được trong một đơn vị thời gian :
t
∆α
ω =
∆Tốc độ góc của chuyển động tròn đều
là một đại lượng không đổi
Đơn vị đo tốc độ góc là rađian trên giây (rad/s)
• Chu kì T của chuyển động tròn đều
là thời gian để vật đi được một vòng
2
=ωĐơn vị đo chu kì là giây (s)
• Tần số f của chuyển động tròn đều là
số vòng mà vật đi được trong 1 giây
1fT
=Đơn vị của tần số là vòng/s hay héc (Hz)
Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc :
v = ωr trong đó, r là bán kính quỹ đạo tròn
• Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn không đổi, nhưng hướng lại luôn thay đổi, nên chuyển động này
có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ
Trang 9đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
• Công thức xác định vectơ gia tốc :
vat
∆
=
∆
rr
trong đó, vectơ arcùng hướng với∆vr , hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo
Độ lớn của gia tốc hướng tâm :
2 ht
va
về cộng vận tốc cùng
phương (cùng chiều,
ngược chiều)
• Kết quả xác nhận tọa độ và vận tốc của cùng một vật phụ thuộc vào hệ quy chiếu Tọa độ (do đó quỹ đạo của vật) và vận tốc của một vật có tính tương đối
• Công thức cộng vận tốc là :
1,3 1,2 2,3
vr = vr + vrtrong đó:
1,3
vr là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc tuyệt đối
1,2v
r
là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động, gọi là vận tốc tương đối
2,3v
− Vận tốc tương đối cùng phương, cùng chiều với vận tốc kéo theo
− Vận tốc tương đối cùng phương, ngược chiều với vận tốc kéo theo
Trang 10đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo
Nêu được sai số tuyệt đối
của phép đo một đại lượng
vật lí là gì và phân biệt
được sai số tuyệt đối với
sai số tỉ đối
Xác định được sai số tuyệt
đối và sai số tỉ đối trong
Cách viết kết quả đo : A = A ± ∆A
• Sai số tỉ đối của một phép đo :
AAA
∆
δ = 100%
Sai số của phép đo gián tiếp :
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng
Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các
Trang 11Hiểu được cơ sở lí thuyết:
Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0 Do đó có thể xác định
• Biết cách sử dụng các dụng
cụ đo và bố trí được thí nghiệm:
- Biết mắc đồng hồ đo thời
Trang 12- Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ
• Biết cách tiến hành thí nghiệm:
- Đo thời gian rơi nhiều lần ứng với cùng quãng đường rơi
- Ghi chép các số liệu
• Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả:
Trang 13- Nhận xét được kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân
Phát biểu được định nghĩa
của lực và nêu được lực là
đại lượng vectơ
Nêu được quy tắc tổng
hợp và phân tích lực
• Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy
Lực thay thế này gọi là hợp lực
Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng
Về mặt toán học : Fur = Fur1+Fur2
• Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt lực đó Các lực thay thế gọi
là các lực thành phần
Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc
Trang 14hình bình hành
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
Vận dụng được mối quan
hệ giữa khối lượng và mức
quán tính của vật để giải
thích một số hiện tượng
thường gặp trong đời sống
và kĩ thuật
Nêu được mối quan hệ
giữa lực, khối lượng và gia
tốc được thể hiện trong
định luật II Niu-tơn và viết
được hệ thức của định luật
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực
có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều
• Quán tính là tính chất của mọi vật có
xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
• Khối lượng dùng để chỉ mức quán tính của vật Vật nào có mức quán tính lớn hơn thì có khối lượng lớn hơn và
Fam
=
urr
hay Fur = mar
Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quán tính
Biết cách biểu diễn vectơ lực và phản lực trong các trường hợp như: một
người đi bộ được trên mặt đất, búa đóng đinh vào gỗ, một vật nằm yên trên mặt
• Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn
• Biết cách biểu diễn được tất
cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động
• Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật
Trang 15Phát biểu được định luật
III Niu-tơn và viết được hệ
thức của định luật này
Nêu được các đặc điểm
luật I, II, III Niu-tơn để
giải được các bài toán đối
với một vật hoặc hệ hai
Khối lượng có tính chất cộng được
Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg)
• Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do Trọng lực được kí hiệu
làPur Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật
• Hệ thức của trọng lực là P mgur = rTrong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này
có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều
F → = −F →
ur ur
hay FurBA = −FurABMột trong hai lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực
Lực và phản lực có những đặc điểm sau :
− Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
− Lực và phản lực là hai lực trực đối
Trang 161 câu
− Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
bài tập đơn giản
• Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
số hấp dẫn
G = 6,67.10-11N.m2/kg2
Biết cách tính lực hấp dẫn và tính được các đại lượng trong công thức của định luật vạn
định luật này đối với độ
biến dạng của lò xo
− Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của
lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng
− Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò
xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng Khi lò xo bị giãn, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục lò xo vào phía trong, còn khi lò xo bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục
Biết cách tính độ biến dạng của lò xo và các đại lượng trong công thức của định luật
Húc
Trang 17Vận dụng được định luật
Húc để giải được bài tập
đơn giản về sự biến dạng
của lò xo
của lò xo ra ngoài
Định luật Húc : Trong giới hạn đàn
hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ
lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Fđh = k ∆l trong đó, ∆l = l − l0là độ biến dạng của lò xo Hệ số tỉ lệ k gọi là độ cứng của lò xo (hay hệ số đàn hồi) Đơn vị của độ cứng là niutơn trên mét (N/m)
mst t
F = µ Ntrong đó, N là áp lực tác dụng lên vật ,
Biết tính lực ma sát trượt và các đại lượng trong công thức
tính lực ma sát
Trang 18µtlà hệ số tỉ lệ gọi là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình
trạng của hai mặt tiếp xúc
r = mω2r Xác định được lực hướng
tâm và giải được bài toán
về chuyển động tròn đều
khi vật chịu tác dụng của
một hoặc hai lực
Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm
Công thức tính lực hướng tâm của vật chuyển động tròn đều là
a) Phân tích được các lực gây
ra gia tốc hướng tâm, chẳng hạn như :
− Lực hấp dẫn giữa Trái Đất
và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm
− Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm đối với một vật đứng yên trên bàn quay
− Hợp lực của trọng lực và phản lực đóng vai trò lực hướng tâm khi tàu hoả đi vào khúc lượn cong, ô tô chuyển động trên cầu cong
b) Tìm hợp lực và tính độ lớn của lực hướng tâm, các đại
lượng trong công thức
Trang 19Bước 2 : Phân tích chuyển
động ném ngang : Viết phương trình cho các chuyển động thành phần của vật theo phương Ox và Oy
Bước 3 : Giải các phương
Hiểu được cơ sở lí thuyết:
Xây dựng được công thức tính hệ số
ma sát theo gia tốc của vật trượt trên mặt nghiêng và góc nghiêng
tan
os
t
a gc
đo phù hợp
- Biết sử dụng nguồn biến áp,
sử dụng thước đo góc và quả rọi
- Lắp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ
• Biết cách tiến hành thí
Trang 20nghiệm:
- Đo chiều dài mặt nghiêng
- Tiến hành đo thời gian vật trượt trên mặt nghiêng nhiều lần
- Ghi chép các số liệu
• Biết tính toán các số liệu thu được từ thí nghiệm để đưa ra kết quả:
- Tính gia tốc theo công thức công thức a 2s2
t
=
- Tính μttheo công thức tan
os
t
a gc
α
= − với g có giá trị được xác định cho trước
- Nhận xét kết quả thí nghiệm
chịu tác dụng của hai hoặc
• Điều kiện cân bằng của một vật chịu
tác dụng của hai lực :
Muốn cho một vật chịu tác dụng của
Biết cách chỉ ra các lực và áp dụng điều kiện cân bằng, quy tắc tổng hợp lực để giải các
Trang 21ba lực không song song
Vận dụng được điều kiện
− Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba
ta trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực
• Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật
• Để xác định trọng tâm của vật phẳng, đồng chất bằng phương pháp thực nghiệm, ta treo vật bằng sợi dây lần lượt ở hai vị trí khác nhau Giao điểm của phương sợi dây kẻ trên vật giữa hai lần treo chính là trọng tâm của vật
Đối với những vật rắn phẳng đồng tính
có dạng hình học đối xứng thì trọng tâm nằm ở tâm đối xứng của vật
bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy
1 câu
Trang 22Phát biểu được định nghĩa,
viết được công thức tính
momen của lực và nêu
được đơn vị đo momen
các bài toán về điều kiện
nó
• Công thức tính momen của lực:
M = F.d trong đó, d là cánh tay đòn, là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực Fur(Furnằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay)
• Trong hệ SI, đơn vị của momen lực
là niutơn mét (N.m)
*Quy tắc momen lực : Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ
M = M’
trong đó, M là tổng các momen lực có
xu hướng làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ, M’ là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay
ngược chiều kim đồng hồ
Biết cách chỉ ra các lực, tính được momen của các lực tác dụng lên vật và áp dụng quy
tắc momen lực để giải bài tập