dụng của lực. 4) Khi thả một vật từ trên cao xuống, vận tốc của vật tăng dần là do tác dụng của trọng lực của vật ( do lực hút của Trái Đất ).. Cân bằng lực. Cân bằng của một vật là vật[r]
Trang 1ÔN TẬP LÍ THUYẾT VÀ NÂNG CAO KĨ NĂNG LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
VẬT LÍ 8
năm 2007
Trang 2Lời nói đầu
Vật lý là môn học đòi hỏi sự yêu cầu cao về tư duy logic cũng như khả năng tính toàn, vì thế để có thể hiểu được sâu sắc hơn về nội dung lý thuyết và kĩ năng làm bài tập cho học sinh, chúng tôi đã biên soạn bộ sách “Ôn luyện lý thuyết và nâng cao kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm” gồm các cuốn 6,7,8 và 9
Bộ sách đã tổng kết những phần trọng yếu của lý thuyết, bổ xung những lời giải thích xác đáng về lý thuyết giúp học sinh hiểu rõ hơn về các định luật, định lí vật lí
Và có thể ứng dụng được và nắm bắt chắc kiến thức đã học được, chúng tôi đưa ra những câu hỏi nhằm đáp ứng với phần lý thuyết và câu hỏi dạng bài tập trắc nghiệm có tính toán, trong đó có những bài toán khó để học sinh có thể hiểu và rèn luyện để trở thành học sinh khá và giỏi
Những bài tập có yêu cầu tính toán và hiểu thấu đáo lý thuyết nhưng lại có yêu cầu trình bày ngắn gọn và rõ ràng, đó là kỹ năng cơ bản của làm bài tập trắc nghiệm Những kỹ năng này giúp học sinh sẽ làm quen và tự tin hơn trong các kì thi trắc nghiệm mà bộ giáo dục và đào tạo sẽ đưa ra
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi vẫn còn những điểm chưa hoàn chỉnh Kính mong quý vị độc giả đóng góp ý kiến
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3
Mục lục
Chương 1: CƠ HỌC ……….7
Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC………8
Tóm tắt lý thuyết ……… 8
Bài kiểm tra trắc nghiệm……….10
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 12
Bài 2 VẬN TỐC KHI CHUYỂN ĐỘNG…….……… 14
Tóm tắt lý thuyết ……….14
Bài kiểm tra trắc nghiệm……….….16
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 18
Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU……… .21
Tóm tắt lý thuyết ……….21
Bài kiểm tra trắc nghiệm………23
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 27
Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC………… ……… 31
Tóm tắt lý thuyết ……….31
Bài kiểm tra trắc nghiệm……….32
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 34
Bài 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH….……… 35
Tóm tắt lý thuyết ……….………35
Bài kiểm tra trắc nghiệm……….36
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 39
Bài 6 LỰC MA SÁT……… ……… 41
Tóm tắt lý thuyết ……….41
Trang 4Bài kiểm tra trắc nghiệm………44
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 47
Bài 7.ÁP LỰC VÀ ÁP SUẤT……… 50
Tóm tắt lý thuyết ……….50
Bài kiểm tra trắc nghiệm……….52
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 54
Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG VÀ BÌNH THÔNG NHAU.……… 57
Tóm tắt lý thuyết ……….57
Bài kiểm tra trắc nghiệm………59
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 63
Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN………66
Tóm tắt lý thuyết ……….66
Bài kiểm tra trắc nghiệm………67
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 69
Bài 10 LỰC ĐẨY ACSIMET……… ..71
Tóm tắt lý thuyết ……….…71
Bài kiểm tra trắc nghiệm………73
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 75
Bài 11 ĐO LỰC ĐẨY ACSIMET….……… .77
Tóm tắt lý thuyết ……….77
Bài kiểm tra trắc nghiệm………78
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 79
Bài 12 SỰ NỔI CỦA VẬT TRÊN CHẤT LỎNG ……… 80
Tóm tắt lý thuyết ……….…80
Bài kiểm tra trắc nghiệm………81
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 83
Trang 5Bài 13 CÔNG CƠ HỌC………84
Tóm tắt lý thuyết ……….84
Bài kiểm tra trắc nghiệm……….85
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 88
Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG – HIỆU SUẤT……… 90
Tóm tắt lý thuyết ……….…90
Bài kiểm tra trắc nghiệm………91
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 94
Bài 15 CÔNG SUẤT……… ……… 97
Tóm tắt lý thuyết ……….…………97
Bài kiểm tra trắc nghiệm………98
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm………… ….101
Bài 16.CƠ NĂNG – THẾ NĂNG – ĐỘNG NĂNG ………103
Tóm tắt lý thuyết ……….…103
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 105
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….107
Bài 17 SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG……….109
Tóm tắt lý thuyết ……….…………..109
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 110
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….113
Bài 18 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1: CƠ HỌC……….……….115
Tóm tắt lý thuyết ……….…… 115
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 118
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm………… ….121
Trang 6Chương 2: NHIỆT HỌC……… 125
Bài 19 CẤU TẠO CỦA CÁC CHẤT………126
Tóm tắt lý thuyết ……….…… 126
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 127
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….129
Bài 20 CHUYỂN ĐỘNG CỦA NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ……….130
Tóm tắt lý thuyết ……… 130
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 131
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….134
Bài 21 NHIỆT NĂNG – NHIỆT LƯỢNG……….136
Tóm tắt lý thuyết ……….… 136
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 138
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….140
Bài 22 DẪN NHIỆT – KHẢ NĂNG DẪN NHIỆT ……… .…….142
Tóm tắt lý thuyết ……….… 142
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 144
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….146
Bài 23 ĐỐI LƯU VÀ BỨC XẠ NHIỆT……… ……….….147
Tóm tắt lý thuyết ……… …… 147
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 148
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….150
Bài 24 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG……… 151
Tóm tắt lý thuyết ……….…… 151
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 153
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 157
Trang 7Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT……… 161
Tóm tắt lý thuyết ……… 161
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 162
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……… 165
Bài 26 NĂNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU……… …….…… 170
Tóm tắt lý thuyết ……… 170
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 172
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….175
Bài 27 SỰ BẢO TOÀN CƠ VÀ NHIỆT TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT……….179
Tóm tắt lý thuyết ……….… 179
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 181
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….183
Bài 28 ĐỘNG CƠ NHIỆT……… 184
Tóm tắt lý thuyết ……… 184
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 186
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….188
Bài 29 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2: NHIỆT HỌC……………….…… 190
Tóm tắt lý thuyết ……… 190
Bài kiểm tra trắc nghiệm……… 194
Hướng và trả lời bài tập trắc nghiệm……….198
Tài liệu tham khảo ……… ….206
Trang 8
CHƯƠNG 1
CƠ HỌC
Hàng ngày chúng ta đều thấy vô số những ô tô, xe máy, con người,…
đi lại trên đường, vậy chúng chuyển động là do nguyên nhân thế nào Khi
Trang 9- Nếu vị trí ( hay khoảng cách ) bị thay
đổi thì đó là đang chuyển động so với mốc
- Nếu vị trí không thay đổi thì đó là đứng
yên
2 Tính tương đối của của chuyển động và đứng yên
Ta có thể nhận thấy rằng, chuyển động là so với mốc Như ô tô đang chuyển động so với mốc là các cây cột bên lề đường hay người đứng ở ven đường, nhưng so với người ngồi trên ô tô thì cảm giác ô tô đứng yên,
và những người ngồi xung quanh cũng đứng yên Vậy nếu mốc là người ngồi trong ô tô thì rõ ràng ô tô là đứng yên
Một ví dụ khác, Trái Đất quay quanh mặt trời, vậy nếu lấy mặt trời làm mốc chuyển động trong không gian, thì trái đất đang chuyển động Nhưng trái đất là quá lớn so với con người, nên đối với con người thì trái đất coi như là đang đứng yên
Trang 10Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
4 Yêu cầu kiến thức
- Thế nào là chuyển động, thế nào là đứng yên?
- Mốc chuyển động là gì?
- Các chuyển động so với mốc khác nhau thì có giống nhau không? Tại sao nói chuyển động có tính tương đối
- Thế nào là chuyển động cơ học?
- Các dạng hình học thường gặp khi một vật chuyển động so với mốc
- Khoảng cách chuyển động người ta thường đo bằng đơn vị mét Ngoài ra còn có các đơn vị khác như:
1000mm = 1m, 100cm = 1m; 10dm = 1m, 1km = 1000m
Để so sánh khoảng cách người ta phải đổi ra cùng một loại đơn vị
Trang 11BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
Bài 1.1
1) So với cây bên đường, vật nào là không chuyển động?
A Ô tô đang đi
B Người đang chạy thể dục
D Cột điện bên đường
3) Vị trí nào được coi là đứng yên?
A Trái Đất so với Mặt Trời
B Trái Đất so với con người
C Con người so với Mặt Trời
D Mặt Trăng so với Trái Đất
4) Có một mốc cố định, một vật thế nào được gọi là đứng yên
A Khoảng cách luôn thay đổi
B Vị trí luôn thay đổi
C Vị trí không thay đổi
D Phụ thuộc vào thước đo
Bài 1.2
1) Phát biểu nào sau đây là không chính xác
A Một vật được gọi là chuyển động thì chuyển động với mọi mốc
B Mốc chuyển động phải là một điểm cố định
Trang 12C Mốc chuyển động không bao giờ chuyển động
D Chuyển động luôn theo đường thẳng hoặc đường tròn
2) Khi lấy mốc chuyển động của ô tô là cột cây số và mốc là người đi xe đạp
trên đường, khi đó:
A Khoảng cách dịch chuyển luôn bằng nhau
B Khoảng cách dịch chuyển khác nhau
C Vị trí tương đối là như nhau
D Kết quả của hai chuyển động về tính hình học không so sánh được
3) Phát biểu nào dưới đây không đúng
A Ô tô đứng yên so với hành khách trên xe
B Hòn đá bên đường chuyển động so với người đi xe máy
C Ngôi nhà chuyển động so với người đi bộ
D Ngôi nhà chuyển động so với con đường
4) Khi tàu hoả bên đường đang đi, người ta nói câu nào là không đúng
A Tàu hoả đang thực chuyển động cơ học
B Tàu hoả chỉ có thể chuyển động cơ học theo đường thẳng
C Tàu hoả đứng yên so với người lái
D Tàu hoả chuyển động so với người đi bộ bên đường
Bài 1.3
1) Một chiếc xuồng máy đang chạy trên sông, mô tả bào sau đây là chính xác
A Xuồng máy đang chuyển động
B Xuống máy chuyển động so với người lái xuồng
C Xuồng máy chuyển động so với cây mọc bên sông
D Xuồng máy chuyển động so với các bộ phận của xuồng
2) Người ta nói một người đang đạp xe chuyển động trên đường, khi đó người
ta nói mốc chuyển động là:
A Những cây bên đường hoặc con đường đó
Trang 13B Những người đang đi ô tô trên đường
C Người lái xe đạp hoặc chính chiếc xe đạp
D Với bất kì vật gì
3) Phát biểu nào sau đây là không đúng
A Chuyển động của kim đồng hồ là chuyển động tròn so với tâm đồng hồ
B Chuyển của lưỡi cưa khi cưa là chuyển động thẳng
C Người lái xe là đứng yên so với xe
D Chuyển động của Trái đất quanh mặt trời là chuyển động thẳng
4) Phát biểu nào sau đây là không đúng
A Đơn vị độ dài là met (m), kilô mét (km), mili met (mm)
B Đơn vị đo thời gian khi di chuyển là giờ (h), phút, giây (s)
C Đơn vị đo quãng đường đi là Hez(Hz), kilô Hez (kHz)
D Chuyển động của một vật là so với cột mốc
HƯỚNG DẪN VÀ TRẢ LỜI BÀI TẬP TRẴC NGHIỆM
Bài 1.1
1) So với mốc chuyển động là cây bên đường, hòn đá đứng yên Chọn C
2) Khi nói chiếc xe là đứng yên đối với hành khách trên xe, tài xế và các bộ phận của xe, nhưng là đang chuyển động đối với cột điện bên đường
3) Mặt đất là quá lớn so với con người, chuyển động của nó so với con người
được coi là đứng yên Chọn B
Trang 144) Có một mốc chuyển động, vật được coi là đứng yên khi vị trí của nó không thay đổi ( chuyển động tròn vị trí thay đổi nhưng khoảng cách với tâm luôn
không đổi ) Chọn C
Bài 1.2
1) Mốc chuyển động ta chọn để so sánh chuyển động phải là một vật cố định,
ví dụ như nếu ô tô đang chạy và ta chọn làm mốc chuyển động, những chuyển động xung quanh phải so sánh với ô tô, không được so sánh với những vật khác Câu B là chính xác Chọn B
2) Một ô tô trên đường chọn mốc là cột cây số bên đường, và chọn mốc chuyển động là người đang đi xe đạp thì khoảng cách và dịch chuyển là khác nhau, và dạng hình học của hai chuyển động cũng khác nhau Chọn A 3) Ngôi nhà so với con đường luôn đứng yên Chọn D
4) Tàu hoả chuyển động cơ học theo nhiều đoạn đường có hình dạng khác
nhau không chỉ theo đường thẳng Chọn B
Bài 1.3
1) Một xuồng máy đang chạy trên sông, người ta nói xuồng đang chuyển động
là nói chuyển động của xuồng so với lòng sông, bờ sông hoặc những cây mọc
2) Người ta nói một người đang đạp xe trên đường chuyển động là nói chuyển
động so với mốc là cây bên đường hoặc con đường đang đi Chọn A
3) Chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời không phải là đường thẳng mà là một đường elip ( một đường tròn bị méo ) Chọn D
4) Đơn vị đo quãng đường là độ dài tính bằng mét(m), kilô mét (km), chứ không phải là Hez ( đơn vị đo tần số ) Chọn C
Trang 15t s
BÀI 2:
VẬN TỐC KHI CHUYỂN ĐỘNG
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Vận tốc của chuyển động
Mỗi vật chuyển động so với mốc thì
khoảng cách và vị trí luôn bị thay đổi, vậy
mức độ thay đổi của khoảng cách và vị trí
đó trong một đơn vị thời gian được gọi là
vận tốc
Vậy vận tốc là đại lượng đặc trưng cho
sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động so với mốc
Lưu ý: Trái đất chuyển động quanh mặt trời có vận tốc nhanh nhưng người ở trên trái đất lại có cảm giác trái đất đứng yên (vận tốc bằng )
2 Công thức tính vận tốc và đơn vị của vận tốc
Như đã biết, vận tốc là sự biến đổi của khoảng cách so với mốc trong một đơn vị thời gian, vậy công thức được tính
v =
Với : v là vận tốc
s là khoảng cách đã chuyển động ( quãng đường )
t là thời gian thực hiện chuyển động
Nhận thấy, khoảng cách có thể được tính bằng km, m, dm, cm hoặc
mm và thời gian được tính bằng giờ (h), phút, hoặc giây (s) Vậy rõ ràng tuỳ vào đơn vị của quãng đường và thời gian ta có các đơn vị đo vận tốc khác nhau như: km/h, km/s, mm/ s,
Trang 16S
t =
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Tuỳ vào độ lớn vận tốc ta sẽ chọn đơn vị cho hợp lý: như ánh sáng sẽ
là km/s Với ô tô, xe máy là km/h
Từ công thức tính vận tốc tác có thể biến đổi để có các công thức khác như sau:
Tính độ dài quãng đường đi của vật với vận tốc v và thời gian t:
3 Yêu cầu kiến thức
- Độ lớn của vận tốc đặc trưng gì cho chuyển động?
- Công thức tính vận tốc Người ta thường sử dụng những đơn vị nào khi đo vận tốc của chuyển động
- Công thức tính chiều dài quãng đường
- Công thức tính thời gian chuyển động
- Khi so sánh hoặc tính toán quãng đường, vận tốc và thời gian cần phải quy đổi ra cùng một loại đơn vị như thế nào
Trang 17BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
Bài 2.1
1) Mức độ thay đổi khoảng cách hoặc vị trí của một vật so với một vật mốc trong một thời gian gọi là:
A Vận tốc B Chuyển động
C Chuyển động cơ học D Khoảng cách dịch chuyển
2) Đơn vị của khoảng cách dịch chuyển nào dưới đây là không đúng
A Kilô mét B Xăngti mét
C Mili mét D Kilo hez
3) Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc
A km/h B.mm/s
C cm.phút D dm/phút
4) Vận tốc nào không được coi là bằng 0
A Mặt trăng so với Mặt Trời B Người lái xe so với xe
C Trái Đất so với con người D Ngôi nhà so với cửa sổ
2) Một quả bóng đá chuyển động với vận tốc 7m trong 2 giây, một người đạp
xe với vận tốc 6 km một giờ, và một con cá bơi 200m trong 1 phút, hãy sắp xếp đứng thứ tự vận tốc tăng dần
A Người đạp xe, con cá bơi, quả bóng đá
B Quả bóng đá, người đạp xe, con cá bơi
Trang 18C Con cá bơi, người đạp xe, quả bóng đá
D Người đạp xe, quả bóng đá, con cá bơi
3) Một người đi xe đạp với vận tốc 5km/h, sau 24phút người đó đi được quãng đường là:
A Hai người đi nhanh như nhau
B Người thứ nhất đi nhanh hơn
C Người thứ hai đi nhanh hơn
D Tuỳ thuộc vào đơn vị tính để so sánh
Trang 194) Hai người đi xe đạp cùng khởi hành tại một điểm, người thứ nhất đi với vận tốc 12km/h, người thứ hai đi với vận tốc 15km/ Vậy sau 1h30phút, khoảng cách giữa hai người là:
2) Kilo Hez là đơn vị đo của tần số Chọn D
3) Đơn vị cm.phút không phải là đơn vị đo vận tốc Chọn C
4) Vận tốc quay của Trái Đất so với con người được coi là bằng 0 ( Nếu Trái
Đất so với Mặt Trăng hay Mặt Trời sẽ có vận tốc rất lớn ) Chọn C
Trang 20Bài 2.2
1) Ta cần quy đổi vận tốc của vận động viên đó ra các đơn vì khác để so sánh: 7,2 km/h = (7,2 1000)m / 60 phút = 120m/phút = 120m/60 giây = 2m/s Vậy chỉ có đáp án B là đúng Chọn B
2) Ta cần đổi các vận tốc ra cùng một thứ nguyên( đơn vị ) để so sánh tốc độ nhanh hay chậm
Vận tốc của quả bóng: 7m / 2 giây = 3,5m/s
Vận tốc của người đi xe đạp: 6,3km/h = (6,3 1000)m/ (3600)s = 1,75m/s Vận tốc của con cá: 200m/ phút = 200m/60s = 3,3m/s
Vậy thứ tự vận tốc tăng dần là: Người đi xe đạp, con cá bơi và quả bóng đá
Trang 213) Ta tính vận tốc của từng người một, người thứ nhất đi quãng đường S = 170m mất 1 phút, vậy vận tốc là:
60
1020060
.1
60.170
h km h
m t
5,7
h km t
S
v = = =
Vậy người thứ hai đi nhanh hơn người thứ nhất Chọn C
4) Người thứ nhất đi với vận tốc v1 = 12km/h, người thứ hai đi với vận tốc
v2=15km/h, cùng đi khoảng thời gian t = 1giờ 30 phút = 1,5h
Quãng đường người thứ nhất đi:
Trang 22BÀI 3:
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Chuyển động đều và không đều
Chuyển động đều là chuyển động
có vận tốc không thay đổi theo thời
gian Từ đó nhận thấy, trong một
khoảng thời gian như nhau thì lúc bắt
đầu chuyển động đều hay sau đó đều đi
được một khoảng cách là bằng nhau
Chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian, có thể thấy vận tốc lúc tăng, lúc giảm hoặc tăng liên tục và
giảm liên tục trong một thời gian
2 Vận tốc trung bình của chuyển động
Thực tế có thể nhận thấy rằng, có rất ít có chuyển động đều, mà hầu đều là chuyển động không đều, vậy vận tốc của nó liên tục thay đổi, ta phải mô tả vận tốc của chuyển động thế nào cho phù hợp mà không ảnh hưởng nhiều đến kết quả
Khi vật chuyển động từ điểm đầu đến điểm cuối của hành trình, ta nhận thấy chuyển động đó mất một thời gian, và sẽ tương đương với một vận tốc đều cũng mất thời gian đó để đi hết quãng đường Đó là vận tốc trung bình của chuyển động
S
vTB =
Trang 23TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Trong đó : S là tổng quãng đường vật chuyển động
t là tổng thời gian vật chuyển động
Ví dụ: Một ô tô đi một quãng đường là 50km 24km đầu tiên đi với vận tốc 30k/h, 26km tiếp theo đi với vận tốc là 40km/h vậy vận tốc trung bình mà ô tô đi trên cả quãng đường là bao nhiêu?
Ta tính thời gian ô tô đi trong 20km đầu tiên
t = t1 + t2 = 48 + 39 = 87 phút Vận tốc trung bình của ô tô sẽ là:
≈ 34,5 ( km/h )
3 Yêu cầu kiến thức
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
- Vận tốc trung bình của chuyển động là gì, được tính thế nào
Trang 24BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
C Chuyển động tròn không đều
D Chuyển động thẳng không đều
2) Một bánh xe chuyển động trên một đường thẳng trong những khoảng thời gian bằng nhau nhưng khoảng cách đi được là khác nhau, chuyển động của cả chiếc xe là
A Chuyển động thẳng đều
B Chuyển động tròn đều
C Chuyển động thẳng không đều
D Chuyển động tròn không đều
3) Một vận tốc tương đương với đi cả quãng đường trong cùng một thời gian được gọi là
A Vận tốc nhanh dần đều B Vận tốc trung bình
C Vận tốc không đều D Vận tốc chậm dần đều
4) Một hòn đá được ném thẳng đứng từ đất lên, cứ sau một khoảng thời gian bằng nhau vận tốc của nó lại giảm một lượng bằng nhau, vậy vận tốc của hòn
đá được gọi là:
A Vận tốc không đều B Vận tốc nhanh dần đều
C Vận tốc trung bình D Vận tốc chậm dần đều
Trang 25Bài 3.2
1) Một người đi bộ với vận tốc trung bình từ điểm A đến điểm B là 4,5km/h Một người đi ngược lại từ B đến A với vận tốc trung bình là 3,5km Quãng đường AB dài 2km, vậy sau hai người sẽ gặp nhau sau một khoảng thời gian:
A 10 phút B 20 phút
C 25 phút D 15 phút
2) Một người đạp xe đi đi từ A đến B dài 5,1km với vận tốc trung bình là
v1=6km/h, tiếp theo người đó đi từ B đến điểm C dài 7km với vận tốc trung bình v2 = 8km/h Vậy vận tốc trung bình người đó đi từ A đến C là:
A 6, 5 km/h B 7 km/h
C 7,5 km/h D 6,8 km/h
3) Một người đi xe máy đầu tiên với vận tốc 30km/h trong 20 phút, sau đó đi với vận tốc trung bình 35km/ trong 45 phút Quãng đường người đó đã đi được là:
A 36,25km B 30 km
C 32,5km D 35km
4) Quả lắc đồng hồ treo tường ở trong nhà chuyển động với vận tốc
A Chậm dần đều B Nhanh dần đều
C Không đều D Tròn đều
Bài 3.3
1) Một chiếc canô đi với vận tốc v = 30km/h trên một dòng sông có vận tốc của nước chảy là vn = 1,5km/h.Canô đi ngược dòng từ A đến B có chiều dài 3km Vậy khi đến B thì canô đã đi một khoảng thời gian là:
A 6phút 20giây B 6 phút
C 6phút 30 giây D 6 phút 10 giây
Trang 262) Quãng đường AB dài 12km, một người đi từ A đến B và một người đi ngược lại bắt đầu từ B Người thứ nhất đi với vận tốc 30km/h, người thứ 2 cần
đi với vận tốc bao nhiêu để sau 10 phút hai người sẽ gặp nhau
A 40km/h B 45km/h
C 42km/h D 44km/h
3) Một người đạp xe quãng đường MN dài 7km, người đó đạp xe với vận tốc 8,4km/h Gió thổi người đi với vận tốc 0,6km/h Người đi cùng chiều với gió Thời gian để người đi hết quãng đường là:
A 45 phút B 40 phút
C 48 phút D 42 phút
4) Một người đạp xe liên tục đoạn đường AB dài 2km với vận tốc 10 km/h Sau đó tiếp tục trên đoạn đường BC dài 3,6 km với vận tốc 12 km/h Cuối cùng người đó đi nốt đoạn đường CD dài 2,7 km với vận tốc 9 km/h Vận tốc trung bình người đó đi trên cả quãng đường là:
A
2 1
2 1
t t
S S
1
t
S t
S
v TB = +
C
2 1
2 1
.
.
t t
S S
2 1
2 1
t t
S S
v TB
−
−
=
Trang 272) Một người đi bộ trên đoạn đường 2km với vận tốc 2,5m/s, sau đó người đó lại đi tiếp 1,5km với vận tốc 2m/s Vậy vận tốc trung bình người đó đi trên cả quãng đường là:
A 2,06m/s B 2,26m/s
C 2,16m/s D 2,46m/s
3) Một vận động viên đi xe đạp, nửa quãng đường đầu tiên đạp với vận tốc
v1= 28km/h, nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc bao nhiêu biết rằng vận tốc trung bình của người đó đi được là vTB = 26km/h
A 23km/h B 24 km/h
C 25km/h D 25km/h
4) Một người đi xe máy trên một đoạn đường, ban đầu đi với vận tốc trung bình v1 = 36km/h được 9km, sau đó đi với vận tốc trung bình v2 = 30km/h được 12km Vậy thời gian người đó đi cả quãng đường là:
A 48 phút B 50 phút
C 45 phút D 52 phút
Trang 28HƯỚNG DẪN VÀ TRẢ LỜI BÀI TẬP TRẴC NGHIỆM
3) Một vận tốc tương đương để di hết quãng đường trong cùng một khoảng
thời gian gọi là vận tốc trung bình Chọn B
4) Hòn đá được ném thẳng đứng lên, cứ sau một khoảng thời gian bằng nhau vận tốc của nó lại giảm đi một lượng bằng nhau thì đó là vận tốc của chuyển
Thời gian đi đoạn AB là : tAB = SAB / v1 = 5,1/6 = 0,85h
Thời gian đi đoạn BC là : tBC = SBC / v2 = 7/8 = 0,875h
Tổng thời gian đã đi là: t = t1 + t 2 = 0,85+0,875h = 1,725h
Vận tốc trung bình đi là: VTB = S/t = 12,1/1,725 = 7 (km/h) Chọn B
3) Quãng đường người đi xe máy được là tổng những quãng đường đi với vận tốc khác nhau (1h = 60 phút.)
Trang 29Ta tính từng đoạn đường: S1 = 30 20 /60 = 10 km
Và S2 = 35.45 / 60 = 26,25 km
Khi đó tổng cả đường đi: S = S1 + S 2 = 10 + 26,25 =36,25 km Chọn A
4) Quả lắc đồng hồ treo tường trong nhà chuyển động không đều Chọn C
Bài 3.3
1) Khi canô đi với vận tốc là v = 30km/h, nước sẽ đẩy canô lại nếu canô đi ngược chiều, vận tốc thực canô đi là v – vn Khi đó thời gian để canô đi hết cả đoạn sông AB mất thời gian t Ta có:
SAB = t (v- vn)
5,130
S
2) Gọi vận tốc người đi từ B về A là v S1 là quãng đường người thứ nhất đi và
S2 là quãng đường người thứ 2 đi Khi đó sau 10 phút người thứ nhất đi được quãng đường là
Trang 301) Theo công thức tính vận tốc trung bình, quãng đường cả hai người đó đi được là:
2 1
t t
S S t
2) Người đó đi đoạn đường đầu tiên S1 = 2km = 2000m với vận tốc
v1=2,5m/s, sau đó đi trên đoạn đường S2 = 1,5km = 1500m với vận tốc 2m/s Thời gian người đó đi trên đoạn đường đầu tiên:
20001
=
Thời gian đi trên đoạn đường thứ hai
s v
S
2
15002
=
Tổng quãng đường người đó đã đi: S = S1 + S2 = 2000 + 1500 = 3500m
Tổng thời gian người đó đi: t = t1 + t2 = 800 + 750 = 1550s
Vận tốc trung bình người đó đi trên cả quãng đường:
Trang 31s m t
3) Do người đó đạp xe nửa quãng đường đầu tiên với với vận tốc v1 = 28km/h
và nửa sau với vận tốc v2 Ta có vận tốc trung bình được tính bởi công thức:
2
282
2 2
2
2 = = =
Tổng thời gian người đó đã đi:
t = t1 + t2 = 0,4 + 0,4 = 0,8h = 48 phút Chọn A
Trang 32Một đại lượng có độ lớn và phương
chiều xác định gọi là đại lượng vectơ Một
đại lượng vectơ được biểu diễn bởi một
đoạn thẳng có mũi tên chỉ hướng của vectơ
- Gốc của vectơ là điểm đặt của lực ( điểm lực tác dụng lên vật )
- Phương và chiều vectơ là phương và chiều của lực
- Độ lớn của lực tỉ lệ với độ dài của vectơ ( hay có ghi trị số cụ thể )
- Vectơ lực thường được kí hiệu là Và cường độ hay độ lớn của lực thường được kí hiệu là F
- Đơn vị của lực là Niu tơn ( Newton), kí hiệu là N
- Thực tế người ta còn dùng đơn vị 1kN = 1000N, hoặc psi,
2 Yêu cầu kiến thức
- Thế nào là một đại lượng vectơ Một đại lượng vectơ được biểu diễn hình học thế nào?
Trang 33TÓM TẮT LÝ THUYẾT
- Lực là một đại lượng có tính chất vectơ,
biểu diễn vectơ cho lực cần theo những
Trang 34D Phải có phương, chiều và độ lớn xác định
2) Một đại lượng vectơ được mô tả hình học là như sau:
A Một đường thẳng
B Một đoạn thẳng
C Một đoạn thẳng có mũi tên chỉ hướng
D Một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng
3) Lực là một đại lượng vectơ, khi biểu diễn một lực cần xác định phương của lực và các đại lượng:
A Chỉ thêm chiều và độ lớn của lực
B Chỉ thêm độ lớn của lực và điểm đặt lực
C Phải thêm chiều, độ lớn và điểm đặt của lực
D Chỉ thêm điểm đặt lực và chiều của lực
4) Người ta thường kí hiệu độ lớn và vectơ của lực là:
A F và B F và E
C và D N và F
Bài 4.2
1) Người ta dùng đơn vị của lực là:
A Gam (G) và kilô Gam (kG) B Niu tơn (N) và kilo Niu tơn (kN)
C Hez (Hz) và lilô Hez (kHz) D Mét (m) và kilô mét (km)
Trang 352) Khi hai lực có cùng phương và chiều tác dụng lên một vật thì
A Hai lực đẩy vật về một hướng theo lực
B Đẩy vật theo hai hướng vuông góc với nhau
C Đẩy vật theo hai hướng ngược chiều nhau
D Đẩy vật theo hướng không xác định
3) Khi một lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thì
A Vận tốc của vật không thay đổi
B Vận tốc của vật phụ thuộc vào phương,chiều của lực và chiều chuyển động
C Vận tốc của vật tăng lên
D Vận tốc của vật giảm xuống
4) Khi thả một vật nặng từ trên cao xuống, vận tốc của vật tăng dần là do
Trang 36HƯỚNG DẪN VÀ TRẢ LỜI BÀI TẬP TRẴC NGHIỆM
1) Người ta dùng đơn vị của lực là Niutơn(N) và kilôNiu tơn(kN) Chọn B
2) Khi hai lực có cùng phương và chiều tác dụng lên một vật, thì đẩy vật về
một hướng theo hướng của lực Chọn A
3) Khi một vật đang chuyển động, nếu tác dụng một lực cùng chiều thì tốc độ
sẽ tăng lên, còn nếu tác dụng một lực ngược chiều thì tốc độ sẽ giảm xuống,
do đó chưa thể có kết luận nếu chưa biết chiều của chuyển động và chiều tác dụng của lực Chọn B
4) Khi thả một vật từ trên cao xuống, vận tốc của vật tăng dần là do tác dụng của trọng lực của vật ( do lực hút của Trái Đất ) Chọn D
Trang 37Hai lực có cùng độ lớn, cùng phương và ngược chiều, trên cùng một đường thẳng thì có tác dụng đối xứng với nhau và triệt tiêu nhau Hai lực như vậy gọi là hai lực cân bằng
Những lực cân bằng tác dụng lên vật đang cân bằng thì không gây ra chuyển động Nếu vật đang chuyển động thì tính chất của chuyển động sẽ không bị thay đổi
Lực quán tính được đặt tại trọng tâm của vật, có phương và chiều cùng chiều chuyển động
Trang 38TÓM TẮT LÝ THUYẾT
3 Yêu cầu kiến thức
- Thế nào là lực cân bằng? phương, chiều và độ
lớn
- Tác dụng của những lực cân bằng lên vật có
tác đụng đến chuyển động như thế nào?
- Thế nào là quán tính của một vật?
- Lực quán tính có phương chiều như thế nào?
*) Mọi vật trên trái đất bị trái đất hút bằng một lực, và vật tác dụng lại trái đất một lực cân bằng, lực hút đó bằng là trọng lực của vật ( hay còn gọi là trọng lượng
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
Bài 5.1
1) Hai lực cân bằng là hai lực có những tính chất:
A Cùng phương, chiều và độ lớn
B Cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn
C Khác phương, chiều nhưng cùng độ lớn
D Cùng phương, chiều nhưng độ lớn khác nhau
Trang 392) Một quả cầu được treo bằng một sợi dây, khi tác dụng một lực cân bằng và
đi qua tâm của no, quả cầu sẽ:
A Chuyển động quay tròn quanh tâm của nó
B Dao động biên độ lớn dần
C Đứng yên và không có hiện tượng gì
D Chuyển động quay tròn quanh điểm treo quả cầu
3) Quán tính và lực quán tính của vật chỉ có khi vật đó đang thực hiện
A Chuyển động chạy vòng tròn
B Chuyển động thẳng
C Các dạng chuyển động
D Đang chuyển động và bị tác động làm thay đổi vận tốc
4) Một quả cầu nặng 2kG lăn trên mặt đất, và một viên bi nặng 50g đang lăn trên mặt đất cùng tốc độ, khi đó:
A Quán tính viên bi lớn hơn quán tính quả cầu
B Quán tính quả cầu lớn hơn viên bi
C Quán tính của quả cầu và viên bi bằng nhau
D Quả cầu hay viên bi có quán tính lớn hơn phụ thuộc vận tốc lăn
Bài 5.2
1) Một vật đang chuyển động thẳng, Lực quán tính của nó có những tính chất:
A Cùng phương, ngược chiều chuyển động và đặt tại trọng tâm của vật
B Cùng phương, chiều chuyển động và đặt tại trọng tâm của vật
C Cùng phương, chiều chuyển động và đặt tại đáy vật
D Cùng phương, ngược chiều và đặt tại đáy vật
2) Một quả cầu được treo bằng một đoạn dây, sau đó sợi đây được cố định đầu còn lại tại một điểm Khi vật quay tròn quanh điểm cố định theo một vòng tròn, khi đó lực quán tính đặt tại tâm của vật và:
Trang 40A Phương tiếp xúc với đường tròn và chiều chuyển động
B Phương tiếp xúc với đường tròn và ngược chiều chuyển động
C Phương theo sợi dây và chiều hướng ra ngoài
D Phương theo sợi dây và chiều hướng vào tâm đường tròn
3) Khi một vật đang chuyển động thẳng đều, tác dụng hai lực cân bằng vào nó thì có hiện tượng nào xảy ra
A Vật vẫn chuyển động thẳng đều như cũ
B Vật chuyển động nhanh hơn
C Vật chuyển động chậm hơn
D Vật thay đổi quỹ đạo của chuyển động
4) Tại sao một con tàu đi với vận tốc rất nhanh, khi phanh người ta không được phanh quá mạnh
A Do đường ray tàu không chịu được lực phanh
B Do phanh không đủ lớn để làm đứng tàu
C Do người ở trong tàu không chịu được tốc độ cao
D Do lực quán tính đẩy tàu đi có thể trượt ra khỏi đường ray
Bài 5.3
1) Khi hành khách trên ô tô bất ngờ thấy mình bị ngã về phía sau, đó là do ô tô
đã có thay đổi nào?
A Đột ngột giảm tốc độ
B Đột ngột tăng tốc độ
C Do ô tô bị nghiêng một góc nhỏ trên đường đi
D Không vì lý do vận tốc của ô tô