Đáy là tam giác thì luôn có đường tròn ngoại tiếp, do đó tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác là giao điểm của trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy và mặt trung trực của một cạnh [r]
Trang 1BÀI 2 MẶT CẨU
A TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1 Mặt cầu
Định nghĩa 1
Tập hợp các điểm M trong không gian cách điểm O cố định một khoảng R
gọi là mặt cầu tâm O, bán kính R, kí hiệu là S(O; R)
Khi đó, S(O; R) = {M |OM = R}
Với hai điểm C, D ∈ S(O; R) thì đoạn thẳng CD gọi là dây cung của mặt
cầu
Dây cung đi qua tâm gọi là đường kính của mặt cầu Khi đó, độ dài đường
kính bằng 2R
RO
M
Định nghĩa 2 Cho mặt cầu tâm O bán kính R và A là một điểm bất kì trong không gian
Nếu OA = R thì ta nói điểm A nằm trên mặt cầu S(O; R)
Nếu OA < R thì ta nói điểm A nằm trong mặt cầu S(O; R)
Nếu OA > R thì ta nói điểm A nằm ngoài mặt cầu S(O; R)
Tập hợp các điểm thuộc mặt cầu S(O; R) cùng với các điểm nằm trong mặt cầu đó gọi là khối cầu hoặchình cầu tâm O bán kính R
Tính chất 1 Cho mặt cầu S(O; R) và mặt phẳng (P ) Gọi d là khoảng cách từ tâm O của mặt cầuđến mặt phẳng (P ) Ta có:
Nếu h > R thì mặt phẳng (P ) không cắt mặt cầu S(O; R)
Nếu d = R thì mặt phẳng (P ) và mặt cầu S(O; R) có một điểm chung duy nhất Khi đó, ta nóimặt phẳng (P ) tiếp xúc với mặt cầu S(O; R)
Điểm tiếp xúc gọi là tiếp điểm, (P ) gọi là mặt phẳng tiếp xúc hay tiếp diện của mặt cầu
Nếu d < R thì mặt phẳng (P ) cắt mặt cầu S(O; R) theo một đường tròn bán kính R0 =√
R2− d2.Đặc biệt, khi d = 0 thì tâm O thuộc mặt phẳng (P ), giao tuyến của (P ) và S(O; R) là đườngtròn tâm O bán kính R Đường tròn này gọi là đường tròn lớn
4! Điều kiện cần và đủ để mặt phẳng (P ) tiếp xúc với mặt cầu S(O; R) là (P ) vuông góc với bán kínhtại tiếp điểm
Tính chất 2 Cho mặt cầu S(O; R) và đường thẳng ∆ Gọi d là khoảng cách O đến đường thẳng ∆.Khi đó,
d > R ⇔ ∆ không cắt mặt cầu S(O; R)
d < R ⇔ ∆ cắt mặt cầu tại hai điểm phân biệt
d = R ⇔ ∆ và mặt cầu S(O; R) tiếp xúc nhau Do đó, điều kiện cần và đủ để ∆ tiếp xúc với mặtcầu S(O; R) là d = R
Định lí 1 Cho mặt cầu S(O; R) và điểm A nằm ngoài mặt cầu Khi đó,
Qua A có vô số tiếp tuyến với mặt cầu
Tập hợp các tiếp tuyến này tạo thành một mặt nón đỉnh A
Độ dài các đoạn thẳng nối A với các tiếp điểm đều bằng nhau
Định lí 2 Cho mặt cầu S(O; R) và điểm A nằm trên mặt cầu Khi đó,
Qua A có vô số tiếp tuyến với mặt cầu
Tất cả các tiếp tuyế này đều vuông góc với bán kính của mặt cầu tại A và nằm trên mặt phẳngtiếp xúc với mặt cầu tại A
Trang 24! Người ta nói mặt cầu nội tiếp hình đa diện nếu mặt cầu đó tiếp xúc với tất cả các mặt của hình đadiện, nói mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện nếu tất cả các đỉnh của hình đa diện đó đều nằm trên mặtcầu.
Tính chất 3 Cho mặt cầu bán kính R Khi đó,
Diện tích S của mặt cầu bán kính R bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn của mặt cầu đó
Thể tích V của khối cầu bán kính R bằng thể tích khối chóp có diện tích đáy bằng diện tích mặtcầu và có chiều cao bằng bán kính của khối cầu đó
B CÁC DẠNG TOÁN
{ DẠNG 1 Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy (hình chópđều)
Phương pháp giải
1) Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy
Xét hình chóp S.A1A2 An có cạnh bên SA1 vuông góc với đáy (A1A2 An) và đáy A1A2 Annội tiếp được trong đường tròn tâm O Tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đượcxác định như sau
Dựng trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy d (đường thẳng đi qua tâm đường tròn ngoạitiếp đa giác đáy và vuông góc với mặt phẳng đáy)
Dựng mặt phẳng trung trực của cạnh bện SA1 cắt d tại I ⇒ I là tâm mặt cầu ngoại tiếphình chóp, bán kính R = IA1 = IA2 = = IAn= IS
2) Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đều
Cho hình chóp đều S.A1A2 Ancó đáy là đa giác đều nôi tiếp đường tròn tâm O Tâm và bánkính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp được xác định như sau
Dựng trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy d
Trong mặt phẳng chứa d và một cạnh bên của hình chóp, chẳng hạn SA1, dựng đườngthẳng trung trực của cạnh SA1 cắt SO tại I ⇒ I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.A1A2 An, bán kính R = IA1 = IA2 = = IAn = IS
4! Tập hợp các điểm trong không gian nhìn hai điểm cho trước dưới một góc vuông là mặt cầu
có đường kính là đoạn thẳng nối hai điểm cho trước đó
Ví dụ 1 Cho tứ diện ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B, DA ⊥ (ABC) Tìm tâm vàtính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD Biết AB = 3a, BC = 4a, DA = 5a
Lời giải
Trang 3CA
ID
Ví dụ 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh 2a Cạnh bên
SA ⊥ (ABCD), góc giữa SO và mặt phẳng (ABCD) bằng 45◦ Xác định tâm và tính bán kínhmặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD
phẳng trung trực của cạnh SA tại I ⇒ I là trung điểm
của SC
⇒ IA = IS = IB = IC = ID ⇒ I là tâm mặt cầu
ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
Gọi R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
Dễ thấy IO = SA
2 =
a√22
⇒ R =√IO2+ AO2 = a
2√102
B
CD
OA
Trang 4Gọi I là giao điểm của AC và BD.
Trung điểm của SA là N
Ta có AC =√
2 ⇒ 4SAC vuông cân tại S
⇒ 4SIA vuông cân tại I
⇒ = IA = IB = IC = ID ⇒ I là tâm mặt cầu
ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
⇒ Bán kính của mặt cầu R = IA = a
√22
CD
S
IN
Ví dụ 4 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a√
3 và cạnh bên bằng 2a Gọi
O là trọng tâm của tam giác ABC Xác định tâm và tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.ABC Tính thể tích khối cầu và diện tích mặt cầu đó
Lời giải
Gọi M, N, K lần lượt là trung điểm của BC, AB, SA
Mặt phẳng trung trực của cạnh SA cắt SO tại I ⇒ I
là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC
⇒ Thể tích khối cầu V = 4πa
3
9√3Diện tích của mặt cầu S = 4πa
Trang 5trên mặt cầu, đường kính SC.
Gọi R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
⇒ V = 4
3πR
3 = 5a
3√56
B
CD
A
IS
SM của tam giác SBC có độ dài bằng a Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 60◦ Xácđịnh tâm và tính thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC
Lời giải
Gọi N là trung điểm của SA
d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với (ABC)
Mặt phẳng trung trực của cạnh SA cắt đường thẳng d tại I
I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC
B
C
M
IS
với mặt phẳng đáy, SA = 3a Gọi M là trung điểm của cạnh BC Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếphình chóp S.AM D
Lời giải
Trang 6Ta có:Tam giác AM D vuông cân tại M
5a2
B
CD
AI
MS
và SA ⊥ (ABCD) Một mặt phẳng qua A vuông góc với SB và cắt SB, SC, SD lần lượt tại M, N, P Tính bán kính khối cầu ngoại tiếp khối đa diện ABCDM N P
Lời giải
Do ABCD là hình thang cân và AB = 2AD = 2BC = 2CD = 2a
nên ’ACB = ’ADB = 90◦
ã3
= 4πa3
{ DẠNG 2 Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp có mặt bên vuông góc với đáy (hình chóp khác)
Phương pháp giải Phương pháp :
- Xác định (∆1) là trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy
- Xác định (∆2) là trục đường tròn ngoại tiếp đa giác thuộc mặt bên vuông góc đáy
- Tìm tâm mặt cầu O là giao điểm của (∆1) và (∆2)
Ví dụ 5 Cho hình chóp S.ABCD biết SAB là tam giác đều cạnh a và nằm trong mặt phẳngvuông góc với (ABCD) Xác định tâm và tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD
Trang 7biết ABCD là hình vuông cạnh a.
Lời giải
Gọi E là tâm hình vuông ABCD
Gọi H là trung điểm cạnh AB
Vì (SAB) ⊥ (ABCD) nên SH ⊥ (ABCD)
Gọi G là trọng tâm 4SAB
Gọi (α) là mặt phẳng đi qua S, H, E
Từ E kẻ (∆1) song song với SH ⇒ (∆1) ⊂ (α)
Từ G kẻ (∆2) song song với HE ⇒ (∆2) ⊂ (α)
Ta thấy (∆1) và (∆2) cùng thuộc (α)
Gọi O là giao điểm của (∆1) và (∆2)
Vậy O là tâm mặt cầu ngoại tiếp S.ABCD có bán kính
3 .Vậy R = a
S
DA
Lời giải
Gọi E là trọng tâm 4ABC
Gọi H là trung điểm cạnh AB
Vì (SAB) ⊥ (ABC) nên SH ⊥ (ABC)
Gọi G là trọng tâm 4SAB
Gọi (α) là mặt phẳng đi qua S, H, E
Từ E kẻ (∆1) song song với SH ⇒ (∆1) ⊂ (α)
Từ G kẻ (∆2) song song với HE ⇒ (∆2) ⊂ (α)
Ta thấy (∆1) và (∆2) cùng thuộc (α)
Gọi O là giao điểm của (∆1) và (∆2)
Vậy O là tâm mặt cầu ngoại tiếp S.ABC có bán kính
6 .Vậy thể tích khối cầu V = 4
3πR
3 = 5
√15π
54 .
EBH
S
CA
Trang 8
Ví dụ 7 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông có cạnh bằng 6, mặt bên SAB là tamgiác cân tại S, nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy và ’ASB = 120◦ Tính diện tích mặt cầungoại tiếp hình chóp S.ABCD.
Lời giải
Gọi H là trung điểm cạnh AB
Vì (SAB) ⊥ (ABCD) nên SH ⊥ (ABCD)
Gọi K là điểm đối xứng của S qua H suy ra K là tâm
đường tròn ngoại tiếp 4SAB
Gọi J là tâm hình vuông ABCD
Gọi (α) là mặt phẳng đi qua S, H, J
Từ J kẻ (∆1) song song với SH ⇒ (∆1) ⊂ (α)
Từ K kẻ (∆2) song song với HJ ⇒ (∆2) ⊂ (α)
Ta thấy (∆1) và (∆2) cùng thuộc (α)
Gọi O là giao điểm của (∆1) và (∆2)
Vậy O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
Gọi r1, r2, R lần lượt là bán kính đường tròn ngoại
tiếp 4SAB,ABCD và bán kính mặt cầu ngoại tiếp
S
DH
⇒ 4ACD vuông tại C
Gọi E, H lần lượt là trung điểm AD, AB
Vì (SAB) ⊥ (ABCD) nên SH ⊥ (ABCD)
Gọi G là trọng tâm 4SAB
Gọi (α) là mặt phẳng đi qua S, H, E
Từ E kẻ (∆1) song song với SH
Từ G kẻ (∆2) song song với HE
Ta thấy (∆1) và (∆2) thuộc (α)
Gọi O là giao điểm của (∆1) và (∆2)
Vậy O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
Gọi r1, r2 lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp
4SAB, ABCD
E
DS
BG
HA
C
O
Gọi R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp S.ABCD
Trang 9r2 =
√13
2 .Vậy R =
√
129
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếphình chóp S.ABCD
Lời giải
Hướng dẫn:
Tính được r1 = a
√3
3 và r2 =
√5
2 .Bán kính mặt cầu R =
…
r12+ r22− AB
2
4 .Đáp án: 2a
√
3
bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính bán kính mặt cầu ngoạitiếp khối chóp S.ABC
SA = 4 Gọi M là trung điểm cạnh SA, (S) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCM , SB ∩ (S) ={B, N }, SC ∩ (S) = {C, P } Tính thể tích khối tứ diện M N P S
Cho bốn hình cầu (S1), (S2), (S3), (S4) tiếp xúc ngoài với nhau từng đôi
một và đều có bán kính bằng r Hình cầu (S) chứa và tiếp xúc với cả
bốn hình cầu đã cho (như hình bên)
Tính tỉ số R
r, với R là bán kính hình cầu (S).
Lời giải
Trang 10{ DẠNG 3 Mặt cầu ngoại tiếp hình hộp, nội tiếp hình chóp
Phương pháp giải Mặt cầu nội tiếp hình đa diện nếu mặt cầu đó tiếp xúc với tất cả các mặt củahình đa diện, còn mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện nếu tất cả các đỉnh của hình đa diện đều nằmtrên mặt cầu
Khi mặt cầu nội tiếp (ngoại tiếp) hình đa diện, người ta cũng nói hình đa diện ngoại tiếp (nộitiếp) mặt cầu
Ví dụ 9 Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 cạnh a Hãy xác định tâm và bán kính của mặtcầu trong các trường hợp sau đây:
a) Đi qua 8 đỉnh của hình lập phương;
b) Tiếp xúc với 12 cạnh của hình lập phương;
c) Tiếp xúc với 6 mặt bên của hình lập phương
Lời giải
A
A0
DH
O
Gọi O là tâm của hình lập phương ABCD.A0B0C0D0
a) Ta có: O cách đều 8 đỉnh của hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 Vậy mặt cầu đi qua 8 đỉnh củahình lập phương ABCD.A0B0C0D0 cạnh a là mặt cầu có tâm O là trung điểm của đường chéo AC0
và có bán kính r1 = AC
2 =
a√3
2 .b) Ta có: O cách đều 12 cạnh của hình lập phương ABCD.A0B0C0D0
Gọi H là trung điểm của cạnh AA0 Ta có OH = 1
2AC =
a√2
2 .Vậy mặt cầu tiếp xúc với 12 cạnh của hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 cạnh a là mặt cầu có tâm
O là trung điểm của đường chéo AC0 và có bán kính r2 = OH = a
√2
2 .c) Ta có: O cách đều 6 mặt bên của hình lập phương ABCD.A0B0C0D0
Gọi I là tâm của hình vuông ABCD Ta có OI = a
2.
Trang 11Vậy mặt cầu tiếp xúc với 6 mặt bên của hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 cạnh a là mặt cầu cótâm O là trung điểm của đường chéo AC0 và có bán kính r3 = OI = a
2.
Ví dụ 10 Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A0B0C0D0 có AA0 = a, AB = b, AD = c
a) Hãy xác định tâm và bán kính của mặt cầu đi qua 8 đỉnh của hình hộp;
b) Tính bán kính của đường tròn là giao tuyến của mặt phẳng (ABCD) với mặt cầu trên
Ví dụ 11 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, mặt bên tạo với đáy một góc
α (0◦ < α < 90◦) Xác định tâm và tính theo a và α bán kính r của mặt cầu nội tiếp hình chópđó
Lời giải
Trang 12Gọi H là tâm của tam giác đều ABC, ta có SH ⊥ (ABC).
Gọi M là trung điểm của BC, ta có
Gọi I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABC, khi đó, I ∈ SH
Vì I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABC nên M I là đường phân giác của góc ’SM A
Khi đó, ta có IH là bán kính r của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABC
Tam giác IHM vuông tại H có ’IM H = α
2 nên IH = M H × tan
α
2 =
a√3
6 × tanα
2.Vậy r = a
M
DGọi O là tâm của hình vuông ABCD, ta có SO ⊥ (ABCD)
Gọi M là trung điểm của AB
Gọi I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD, khi đó, I ∈ SO
Trang 13Vì I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD nên M I là đường phân giác của góc ’SM O.Khi đó, ta có IO là bán kính r của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD.
Tam giác SM A vuông tại M có ’ASM = α
2 nên SA =
AMsinα2
2 sinα2
Tam giác SOA vuông tại O nên SO2 = SA2− OA2 = a
2
4 sin2 α2
−a2
2 =
a2cos2α
4 sin2 α2
Suy ra SO = a
√cos α
2 sin α2
Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác SOM , ta có:
2 + cot
α2
1 + cotα
2
sinα
2 + cos
α2
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
kính của mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ đã cho Tính diện tích của mặt cầu ngoại tiếp đó và tính thểtích khối cầu được tạo nên bởi mặt cầu ngoại tiếp tam giác đó
B
Gọi I và I0 lần lượt là tâm của các tam giác đều ABC và A0B0C0, ta có II0 ⊥ (ABC) và II0 ⊥ (A0B0C0).Gọi O là trung điểm của II0, ta có O cách đều các đỉnh của hình lăng trụ ABC.A0B0C0
Suy ra O chính là tâm của mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ ABC.A0B0C0
Tam giác OIA vuông tại I nên OA2 = AI2+ IO2 = a
√21
6 .
Diện tích mặt cầu là S = 4πr2 = 4π
Ç
a√216
å2
= 7πa2
3 .
Trang 14= 7πa
3√21
54 .
Bài 10
a) Chứng minh rằng một hình hộp nội tiếp nội tiếp mặt cầu thì đó là hình hộp chữ nhật
b) Trong các hình hộp nội tiếp mặt cầu hãy xác định hình hộp có diện tích toàn phần lớn nhất
Lời giải
B0
D0
OA
a) Cho hình hộp ABCD.A0B0C0D0 nội tiếp mặt cầu S(O; R)
Giả sử mặt phẳng (ABCD) cắt mặt cầu S(O; R) theo một đường tròn tâm I như hình vẽ
Ta có hình bình hành ABCD nội tiếp đường tròn (I) nên phải là hình chữ nhật
Chứng minh tương tự ta cũng có các mặt khác của hình hộp là hình chữ nhật
và tính bán kính mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD
Lời giải
Trang 15S
O
CI
MB
DGọi O là tâm của hình vuông ABCD, ta có SO ⊥ (ABCD) và SO = a
Gọi M là trung điểm của CD
Gọi I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD, khi đó, I ∈ SO
Vì I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD nên M I là đường phân giác của góc ’SM O.Khi đó, ta có IO là bán kính r của mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD
Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác SOM , ta có:
2 +
a√52
Trang 16C CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
2 là: V =
4
3π
a2
3
= πa3
a2
Trang 17a√2
3 .
Trang 18Chọn đáp án A Câu 14 Trong các hình đa diện sau đây, hình đa diện nào không nội tiếp được một mặt cầu?
C I là giao điểm của AC và BD
D I là trung điểm SA
Lời giải
Ta có tam giác SBC, SCD vuông Gọi I là trung điểm SC,
khi đó IC = IS = ID = IB = IA nên I là tâm mặt cầu
S
Câu 16 Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
A Hình có đáy là hình bình hành thì có mặt cầu ngoại tiếp
B Hình có đáy là hình tứ giác thì có mặt cầu ngoại tiếp
C Hình chóp có đáy là hình thang vuông thì có mặt cầu ngoại tiếp
D Hình chóp có đáy là hình thang cân thì có mặt cầu ngoại tiếp
Trang 19Độ dài đường sinh của hình nón là √
32+ 42 = 5 Diện tích xung quanh của hình nón đã cho là
S = π · 3 · 5 = 15π
Câu 19 Tập hợp tâm các mặt cầu luôn đi qua hai điểm cố định A và B cho trước là
A Một đường thẳng B Một mặt phẳng C Một điểm D Một đoạn thẳng
Lời giải
Gọi O là tâm mặt cầu đi qua hai điểm A và B, khi đó OA = OB Do
vậy tập hợp các tâm mặt cầu luôn đi qua hai điểm cố định A và B là
mặt phẳng trung trực của đoạn AB
Câu 21 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với độ dài đường chéo bằng a√
2,cạnh SA có độ dài bằng 2a và vuông góc với mặt đáy Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chópS.ABCD
√6a
√6a
4 .
Lời giải
Ta có 4SBC, 4SDC, 4SAC là các tam giác vuông chung cạnh
huyền SC
Gọi I là trung điểm SC khi đó ta có IS = IC = IB = ID = IA
Vậy I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
Ta có Rcầu = SC
2 =
a√6
2 .
A
DI
Trang 20Câu 23 Cho khối cầu có bán kính R Thể tích của khối cầu đó là
2, thểtích khối trụ là V = πR2h = 4πa3
Gọi O là giao điểm của các đường chéo hình lập phương, H là trung
điểm AA0 khi đó bán kính mặt cầu tiếp xúc tất cả các cạnh của
hình lập phương là R = OH = AC
2 = a
√2
Trang 21Câu 29 Khối cầu có thể tích là 36π Diện tích của mặt cầu là
Câu 31 Diện tích của mặt cầu có bán kính r = 5a là
Câu 33 Tính diện tích S của mặt cầu có đường kính bằng 2a
A S = 4πa2 B S = 2πa2 C S = πa2 D S = 16πa2
Tâm mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật là trung điểm đường chéo
Đường chéo của hình hộp chữ nhật có độ dài √
a2+ b2+ c2 nên bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình hộpchữ nhật là
Trang 22Câu 36 Biết rằng khi quay một đường tròn có bán kính bằng 1 quay quanh một đường kính của nó
ta được một mặt cầu Tính diện tích mặt cầu đó
Trang 23Chọn đáp án C Câu 44 Một hình cầu có bán kính bằng 2(m) Hỏi diện tích của mặt cầu bằng bao nhiêu?
√3
Trang 24Câu 51 Số mặt cầu chứa một đường tròn cho trước là
Câu 54 Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A Mọi hình lăng trụ luôn có mặt cầu ngoại tiếp
B Mọi hình chóp luôn có mặt cầu ngoại tiếp
C Mọi hình lăng trụ đứng luôn có mặt cầu ngoại tiếp
D Mọi hình tứ diện luôn có mặt cầu ngoại tiếp
Câu 56 Với B là diện tích đáy, h là chiều cao và R là bán kính Mệnh đề nào sau đây là sai?
A Thể tích của khối cầu là V = 4
3πR
3
B Diện tích xung quanh của hình trụ là S = 2πRh
C Diện tích của mặt cầu là S = 4πR2
Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính R và chiều cao h là S = 2πRh
Diện tích của mặt cầu có bán kính R là S = 4πR2
Thể tích của khối trụ có bán kính R và chiều cao h là V = Bh
Trang 25Câu 57 Cho khối cầu có thể tích V = 4π · a3, (a > 0) Tính theo a bán kính của khối cầu.
Gọi x là độ dài cạnh của hình lập phương Theo giả thiết, ta có
Vlập phương= 64a3 ⇔ x3 = 64a3 ⇔ x = 4a
Suy ra bán kính khối cầu nội tiếp của hình lập phương là r = 4a
Trang 26Câu 63 Cho khối cầu (T ) tâm O bán kính R Gọi S và V lần lượt là diện tích mặt cầu và thể tíchkhối cầu Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Câu 64 Diện tích của mặt cầu bán kính 2a là
Gọi I là tâm mặt cầu đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng A, B, C Suy ra IA = IB = IC, do
đó I nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trang 27Câu 70 Thể tích V của khối cầu bán kính 6cm là
Trang 28Chọn đáp án A Câu 78 Công thức tính diện tích mặt cầu bán kính R là
Câu 80 Diện tích mặt cầu có bán kính a bằng
= 4π(2R1)
24πR2 1
= 4 · 4πR
2 14πR2 1
Câu 84 Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau
A Diện tích xung quanh của hình trụ có chiều cao h, bán kính đáy r là Sxq = πrh
B Thể tích khối trụ có chiều cao h, bán kính đáy r là V = πr2h
Trang 29Hình cầu có đường kính bằng 2 nên bán kính của nó là R = 1.
Thể tích của khối cầu là V = 4
π√3
√3π
å3
=
√3π
2 .
B
A
C D
Trang 30Câu 91 Gọi R là bán kính, S là diện tích mặt cầu và V là thể tích của khối cầu Công thức nào sauđây sai?
Câu 93 Tính diện tích S của mặt cầu có đường kính bằng 2a
A S = 2πa2 B S = 16πa2 C S = πa2 D S = 4πa2
Lời giải
Mặt cầu có đường kính bằng 2a nên có bán kính R = a
Vậy diện tích mặt cầu là S = 4πR2 = 4πa2
Một hộp đựng mỹ phẩm được thiết kế (tham khảo hình vẽ) có thân hộp là hình
trụ có bán kính hình tròn đáy r = 5cm, chiều cao h = 6cm và nắp hộp là một
nửa hình cầu Người ta sơn mặt ngoài của cái hộp đó (không sơn đáy) thì diện
tích S cần sơn là
A S = 110π cm2 B S = 130π cm2
C S = 160π cm2 D S = 80π cm2
5cm 6cm
Trang 31Câu 98 Mặt cầu bán kính R có diện tích là
Trang 331 Nếu a > 1 thì logab > logac ⇔ b > c.
2 Nếu 0 < a < 1 thì logab > logac ⇔ b < c
Đường tròn lớn có bán kính bằng bán kính R của mặt cầu
Do đó, chu vi của đường tròn lớn là 2πR = 4π ⇔ R = 2
Vậy diện tích của mặt cầu (S) là 4πR2 = 16π
Câu 5
Một đồ vật được thiết kế bởi một nửa khối cầu và một khối nón úp vào nhau sao
cho đáy của khối nón và thiết diện của nửa mặt cầu chồng khít lên nhau như hình
vẽ bên Biết khối nón có đường cao gấp đôi bán kính đáy, thể tích của toàn bộ
khối đồ vật bằng 36π cm3 Diện tích bề mặt của toàn bộ đồ vật đó bằng
Trang 34Chọn đáp án B Câu 6 Hình cầu có đường kính bằng 2 thì thể tích bằng
√
√2
2 .
Lời giải
Gọi O là tâm hình vuông ABCD và E là trung điểm SB
Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD)
Trong mặt phẳng (SBO) kẻ đường trung trực của SB cắt SO tại I, khi
đó
IA = IB = IC = ID = ISnên I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD và bán kính mặt
Ta có SA = SB = SC = SD = 2a (vì S.ABCD là hình chóp đều) nên SE = EB = 2a
l22h.
Câu 8 Diện tích mặt cầu có đường kính bằng 2a là
Câu 9 Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng √
6 và chiều cao h = 1 Diện tích của mặt cầungoại tiếp của hình chóp đó là
Lời giải
Trang 35Gọi hình chóp tam giác đều là S.ABC Gọi G là tâm đường tròn ngoại
tiếp tam giác ABC, suy ra đường cao hình chóp tam giác đều là S.ABC
Tam giác ABC đều nên G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đáy
Gọi d là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì d là SG
Gọi M trung điểm của SA, dựng mặt phẳng trung trực SA cắt d tại
I, khi đó IA = IB = IC = IS Do đó I là tâm mặt cầu ngoại tiếp
hình chóp S.ABC
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABC là R = IS
Ta có ∆SM I đồng dạng với ∆SGA, suy ra SI = SA
22SG =
3
2.Vậy diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là
Khối lập phương có thể tích 64a3 nên cạnh bằng 4a
Khối cầu nội tiếp khối lập phương có bán kính R = 4a
2 = 2a nên thể tích khối cầu
A O là trung điểm của AD B O là trung điểm của BD
C O thuộc mặt phẳng (ADB) D O là trung điểm của AB
Sử dụng định lí Pytago đảo dễ dàng suy ra tam giác ACD và tam giác
ABD vuông có chung cạnh huyền AD
Vậy tâm cầu ngoại tiếp tứ diện là trung điểm O của AD
Trang 36Câu 12 Cắt mặt cầu (S) bằng một mặt phẳng cách tâm một khoảng bằng 4cm được thiết diện làmột hình tròn có diện tích 9πcm2 Tính thể tích khối cầu (S).
2 .Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương đó là: S = 4π ·
Ç
a√32
27 , khi đó bán kính R của mặt cầu là
a√3
a√6
27 ⇒ R = a
√6
O
Trang 37Chọn đáp án D Câu 16 Trong không gian, cho hình chóp S.ABC có SA, AB, BC đôi một vuông góc với nhau và
SA = a, SB = b, SC = c Mặt cầu đi qua S, A, B, C có bán kính bằng
4 +
b2+ c2
12
S
Câu 21 Cho mặt cầu (S) có diện tích bằng 4a2π cm2 Tính thể tích khối cầu (S)
Trang 38√3
Lời giải
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, SC và G là trọng tâm tam
giác ABC
Trong (SCM ), dựng đường thẳng d đi qua G và song song với SC
⇒ d là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trong mặt phẳng (SCM ) kẻ đường trung trực d0 của SC: d0 ∩ d = O
AG
S
2a
3a
Câu 23 Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A Hình chóp có đáy là hình thang vuông thì luôn có mặt cầu ngoại tiếp
B Hình chóp có đáy là hình thoi thì luôn có mặt cầu ngoại tiếp
C Hình chóp có đáy là tứ giác thì luôn có mặt cầu ngoại tiếp
D Hình chóp có đáy là hình tam giác thì luôn có mặt cầu ngoại tiếp
Lời giải
Đáy là tam giác thì luôn có đường tròn ngoại tiếp, do đó tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác
là giao điểm của trục đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy và mặt trung trực của một cạnh bên
Các phương án lựa chọn còn lại thì không chắc tồn tại đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy
7πa3√3
7πa3√7
54 .
Lời giải
Gọi hình lăng trụ đã cho là ABC.A0B0C0
Gọi O ,O0 lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC, A0B0C0
Do tam giác ABC và tam giác A0B0C0 đều nên OO0 là trục của đường tròn
ngoại tiếp hai tam giác ABC và A0B0C0
Gọi M là trung điểm của AA0 Qua M dựng đường thẳng trung trực của
AA0, giả sử đường thẳng đó cắt OO0 tại I thì I là tâm cần tìm Bán kính
I
Ta có: AO = 2
3
a√3
2 =
a√3
3 , IO =
1
2 · AA0 = a
2Khi đó: R = IA =√
AO2+ IO2 =
sÇ
a√33
å2+a2
2
= a
√216
Trang 39Vậy V = 4
3π ·
Ç
a√216
å3
= 7πa
3√2154
Câu 25 Khẳng định nào sau đây sai?
A Tồn tại mặt cầu đi qua các đỉnh của một hình lăng trụ có đáy là tứ giác lồi
B Tồn tại mặt cầu đi qua các đỉnh của hình chóp đa giác đều
C Tồn tại mặt cầu đi qua các đỉnh của một hình tứ diện bất kì
D Tồn tại mặt cầu đi qua các đỉnh của một hình hộp chữ nhật
2 .
Lời giải
Gọi M , M0 lần lượt là trung điểm của BC và B0C0
Vì ABC và A0B0C0 là các tam giác vuông nên M , M0 lần lượt là tâm
đường tròn ngoại tiếp của chúng
Gọi I là trung điểm của M M0 Khi đó I là tâm mặt cầu ngoại tiếp lăng
trụ ABC.A0B0C0 và bán kính mặt cầu đó là R = IA
Trang 40A S = 4πa2 B S = 16πa2 C S = 8πa2 D S = 24πa2.
Lời giải
Thiết diện qua trục là một hình vuông nên ta có: r = 2a và h = 4a
Diện tích xung quanh của hình trụ S = 2πrh = 2π · 2a · 4a = 16πa2
Dễ thấy bán kính mặt cầu bằng nửa độ dài cạnh hình lập phương
Vậy thể tích khối cầu đó là V = 4
Câu 31 Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương có độ dài đường chéo bằng 4a
B
C S
Câu 33 Cho hình cầu đường kính 2a√
3 Mặt phẳng (P ) cắt hình cầu theo thiết diện là hình tròn cóbán kính bằng a√
2 Tính khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng (P )
a√10