công suất, lực tác dụng, hệ số masat… trong chuyển động thẳng, chuyển động trên mặt phẳng nghiêng của các chất điểm.. Dạng 3: Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải các bài toán ch[r]
Trang 1TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKII NĂM HỌC 2012- 2013
Môn: Vật lý ( khối 10) PHẦN I LÝ THUYẾT GIÁO KHOA Câu 1: Đông lượng là gì! viết biểu thức, và nêu rõ các đại lượng trong biểu thức tính động lượng
Câu 2: Phát biểu định luật bảo toàn động lượng
Câu 3: Phát biểu định luật Newton về mối liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực
Câu 4: Định nghĩa, công thức công và công suất
Câu 5: Định nghĩa và công thức tính động năng Mối liện hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng?
Câu 6: Định nghĩa cơ năng và phát biểu định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường Biểu thức?
Câu 7: Trình bày những nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
Câu 8: Phát biểu nội dung, hệ thức của các định luật Bôi-lơ- Ma-ri-ốt; định luật Sác-lơ
PHẦN II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
Dạng 1: Vận dụng định nghĩa động lượng, định luật bảo toàn động lượng, dạng khác của định luật II Newton
để giải các bài toán cơ bản liên quan
Dạng 2: Vận dụng định lí động năng để giải các bài toán liên quan đến vận tốc, gia tốc, đường đi, công và
công suất, lực tác dụng, hệ số masat… trong chuyển động thẳng, chuyển động trên mặt phẳng nghiêng của các chất điểm
Dạng 3: Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải các bài toán chuyển động ném vật: Xác định vận tốc, độ
cao, công của trọng lực trong bài toán chuyển động ném
Dạng 3: Vận dụng các định luật cơ bản của chất khí và phương trình trạng thái khí lí tưởng để giải một số bài
tập cơ bản về chất khí
PHẦN III - MỘT SỐ BÀI TOÁN THAM KHẢO
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Bài 1: Hai vật có khối lượng m1 = 1kg, m2= 3kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3m/s và v2= 1m/s Tìm tổng động lượng (phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :
1 Hai vật chuyển động cùng hướng (v và 1 v2 cùng hướng)
2 Hai vật chuyển động ngược hướng (v và 1 v2 cùng phương, ngược chiều)
3.Hai vật chuyển động theo hai hướng vuông góc với nhau (v và 1 v2 vuông góc nhau)
Bài 2: Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn ) của hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1=1kg, m2=1kg Vận tốc vật 1 có độ lớn v=1m/s và có hướng không đổi, vận tốc vật hai có độ lớn v2 = 2m/s và và hai vật chuyển động theo các phương vuông góc với nhau
Bài 3: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng mđ = 2,5kg Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s Tìm vận tốc của súng sau khi bắn
Bài 4: Một viên đạn có khối lượng m = 4kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 250ms-1 thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 1000ms-1 Hỏi mảnh thứ hai bay theo hướng nào, với vận tốc là bao nhiêu?
Bài 5: Một viên đá nhỏ khối lượng 100g được thả tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Biết rằng khi vật đi qua độ cao 4m (so với mặt đất) thì vật có động năng bằng thế năng Chọn gốc thế năng của vật tại mặt đất
1.Tính cơ năng của vật
2.Tính độ cao khi thả vật và vận tốc của vật khi chạm đất
3.Tính công của trọng lực tác dụng lên vật kể từ khi thả vật đến khi vật chạm đất
Bài 6: Từ độ cao 20 m so với mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/S Lấy g = 10m/s2
1.Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất
2.Ở vị trí nào của vật, thì vật có động năng bằng thế năng
3.Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 10 so với mặt đất
4.Xác định vận tốc của vật khi chạm đất
Bài 7: Một vật khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao ở độ cao 4m so với mặt đất với vận tốc ban đầu 10m/s Bỏ qua mọi lực cản Lấy g =10 m/s2, và chọn gốc thế năng của vật tại mặt đất
1.Tính cơ năng của vật
2.Xác định vị trí và vận tốc tại đó động năng bằng 2 lần thế năng
3.Tính vận tốc của vật khi chạm đất
Trang 2Bài 8: Một viên bi khối lượng 200g được thả lăn không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng 100 so với mặt phẳng ngang và dài 4m Lấy g =10 m/s2
1.Tính công của trọng lực khi viên bi lăn đến chân dốc
2.Vận tốc viên bi ở chân dốc là bao nhiêu?
3.Tính độ cao của viên bi khi nó đi qua vị trí có thế năng bằng 1/3 động năng
Bài 9: Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang, khi qua A với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều, đi được quãng đường dài 50m thì đến B Biết hệ số ma sát giữa xe
và mặt đường là 0,1 Lấy g =10 m/s2
1.Tính động năng và vận tốc của ôtô khi xe đi qua B
2.Xe chuyển động đến C thì dừng lại Tính quãng đường BC
Bài 10: Ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường ngang khi đi qua A có vận tốc 18km/h và đến B cách
A một khoảng là 100m với vận tốc 54km/h
1.Tính công mà lực kéo thực hiện trên đoạn đường AB
2.Đến B tài xế tắt máy và xe tiếp tục chuyển động chậm dần đều do ma sát và dừng lại tại C Tính độ dài quãng đường BC
3.Giả sử xe đến D thì động năng của xe bằng nửa động năng tại B, tính độ dài quãng đường BD
Cho hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không thay đổi trong quá trình chuyển động µ = 0,1
Lấy g = 10m/s2
Bài 11 Một xe tải chở hàng có khối lượng 2 tấn chuyển động trên đướng nằm ngang qua A có tốc độ 18km/h tới B có tốc độ 72km/h Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt đường là 0,05 Bỏ qua lực cản không khí Lấy g
= 10m/s2 Biết AB dài 375m
1.Tìm độ lớn lực kéo của động cơ
2.Khi xe tới B do lực kéo thay đổi nên xe chuyển động thẳng đều tới C trong 20s Tìm lực kéo trên BC và chiều dài BC Biết rằng hệ số ma sát không đổi
3 Giả sử tới B có một bao hàng bị rớt xe tắt máy chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát
có độ lớn 3900N và dừng lại tại D cách B 100m Hỏi bao hàng bị rớt có khối lượng bao nhiêu?
Bài 18: Người ta kéo một cái thùng nặng 30kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một
góc 45o, lực tác dụng lên dây là 150N Tính công của lực đó khi thùng trượt được 15m Khi thùng trượt công của trọng lực bằng bao nhiêu?
Bài 20: Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144m
thì vận tốc đạt được 12m/s Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04 Tính công của các lực tác dụng lên
xe trên quãng đường 144m đầu tiên Lấy g = 10m/s2
Bài 22: Một vật có khối lượng m=0,3kg nằm yên trên mặt phẳng nằm không ma sát Tác dụng lên vật lực kéo F=5N hợp với phương ngang một góc o
30
=
1 Tính công do lực thực hiện sau thời gian 5s
2 Tính công suất tức thời tại thời điểm cuối
3 Giả sử giữa vật và mặt phẳng ngang có ma sát trượt với hệ số μ = 0,2 thì công toàn phần có giá trị bằng bao nhiêu ?
Bài 25: Một ô tô có khối lượng 2 tấn khởi hành từ A và chuyển động nhanh dần đều về B trên một đường thẳng nằm ngang Biết quãng đường AB dài 450m và vận tốc của ô tô khi đến B là 54km/h Cho hệ số masat giữa bánh xe và mặt đường là µ = 0,4 và lấy g = 10ms-2
1 Xác định công và công suất của động cơ trong khoảng thời gian đó
2 Tìm động lượng của xe tại B
4 Tìm độ biến thiên động lượng của ô tô, từ đó suy ra thời gian ô tô chuyển động từ A đến B
Bài 35: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang AB dài 100m, khi qua A vận tốc ô tô là 10m/s và đến B vận tốc của ô tô là 20m/s Biết độ lớn của lực kéo là 4000N
1 Tìm hệ số masat µ1 trên đoạn đường AB
2 Đến B thì động cơ tắt máy và lên dốc BC dài 40m nghiêng 30o so với mặt phẳng ngang Hệ số masat trên mặt dốc là µ2 =
3 5
1 Hỏi xe có lên đến đỉnh dốc C không?
3 Nếu đến B với vận tốc trên, muốn xe lên dốc và dừng lại tại C thì phải tác dụng lên xe một lực có hướng và độ lớn thế nào?
Bài 36: Một vật có khối lượng m = 2kg trượt qua A với vận tốc 2m/s xuống dốc nghiêng AB dài 2m, cao 1m Biết hệ số masat giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ =
3
1 , lấy g = 10ms-2
1 Xác định công của trọng lực, công của lực masat thực hiện khi vật chuyển dời từ đỉnh dốc đến chân dốc;
2 Xác định vận tốc của vật tại chân dốc B;
3 Tại chân dốc B vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang BC dài 2m thì dừng lại Xác định hệ số masat trên đoạn đường BC này
Trang 3Bài 37: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều qua A với vận tốc vA thì tắt máy xuống dốc
AB dài 30m, dốc nghiêng so với mặt phẳng ngang là 30o, khi ô tô đến chân dốc thì vận tốc đạt 20m/s Bỏ qua masat và lấy g = 10m/s2
1 Tìm vận tốc vAcủa ô tô tại đỉnh dốc A
2 Đến B thì ô tô tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang BC dài 100m, hệ số masat giữa
bánh xe và mặt đường là µ = 0,01 Biết rằng khi qua C, vận tốc ô tô là 25m/s Tìm lực tác dụng của xe
Bài 40: Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động đều trên đoạn đường nằm ngang AB với vận tốc 10m/2 Biết
công suất của động cơ là 10kW
1.Tính lực kéo của động cơ và hệ số masat giữa bánh xe và mặt đường trên đoạn đường !B
2.Đến B, xe xuống dốc nghiêng BC có hệ số masat là
3 5
1 , góc nghiêng 30o so với mặt phẳng nằm ngang, biết rằng khi xe đến dốc C thì vận tốc đạt 20m/s Tính chiều dài dốc nghiêng BC
Bài 53: Một vật từ chân mặt phẳng nghiêng A hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30o, đỉnh mặt phẳng nghiêng cao 10m.Bỏ qua masat giữa vật và mặt phẳng nghiêng, và lấy d g = 10m/s2
1.tính công của trong lực, công của lực kéo trên AB, cho biết vật có khối lượng m = 1kg, lực kéo có độ lớn F = 7,1N, vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng vA = 4m/s
2.Tính vận tốc của vật khi đến đỉnh B của mặt phẳng nghiêng
Bài 54: Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của mọt mặt phẳng nghiêng AB dài 10m, mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30o
1.Trên mặt phẳng nghiêng không masat, hãy tính vận tốc của vật tại khi đến chân mặt phẳng nghiêng 2.Biết khối lượng của vật là m = 2kg, hãy tính thế năng của vật tại vị trí vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng có vận tốc 5m/s
Bài 55: Một xe có khối lượng 500kg đang chuyển động qua A với vận tốc 10m/s và tiếp tục chuyển độg trên mặt đường nằm ngang AB dài 50m Biết lực kéo của động cơ là 2000N, và hệ số masat là 0,1
1.Tìm vận tốc của xe khi đến B
2.Đến B, xe tắt máy lên dốc BC nghiêng 30oso với mặt phẳng nằm ngang, hệ số masat trên mặt phẳng nghiêng là
3
1 Ở độ cao nào thì xe có vận tốc là 15m/s
NHIỆT HỌC Bài 1: Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 8 lít đến thể tích 5 lít, áp suất tăng thêm 0,75atm Tính áp suất ban
đầu của khí
Bài 2: Một lượng khí ở 18oC có thể tích 1m3và áp suất 1atm Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm Tích thể tích khí bị nén
Bài 3: Người ta điều chế khí hidro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ 20oC Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ có thể tích 20lít ở áp suất 25atm Coi quá trình này là đẳng nhiệt
Bài 4: Người ta biến đổi đẳng nhiệt 3g khí hidro ở điều kiện chuẩn (po=1atm và To= 273oC) đến áp suất 2atm Tìm thể tích của lượng khí đó sau khi biến đổi
Bài 6: Một bóng đèn điện chứa khí trơ ở nhiệt độ t1 = 27oC và áp suất p1, khi bóng đèn sáng, nhiệt độ của khí trong bóng là t2 = 150oC và có áp suất p2= 1atm Tính áp suất ban đầu p1của khí trong bóng đèn khi chưa sáng
Bài 7: Khi đun đẳng tích một khối lượng khí tăng thêm 2oC thì áp suất tăng thêm
180
1
áp suất ban đầu Tính
nhiệt độ ban đầu của khối lượng khí
Bài 8: Có 24 gam khí chiếm thể tích 3lít ở nhiệt độ 27oC, sau khi đun nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khối khí là 2g/l Tính nhiệt độ của khí sau khi nung
Bài 9: Có 24 gam khí chiếm thể tích 3lít ở nhiệt độ 27oC, sau khi đun nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khối khí là 2g/l Tính nhiệt độ của khí sau khi nung
Bài 10: Tính áp suất của một lượng khí hidro ở 30oC, biết áp suất của lượng khí này ở 0oC là 700mmHg Biết thể tích của lượng khí được giữ không đổi
Bài 11: Một bình có dung tích 10lít chứa một chất khí dưới áp suất 30atm Coi nhiệt độ của khí không đổi Tính thể tích của chất khí nếu mở nút bình, biết áp suất khí quyển là 1,2atm
Bài 12 Cho một khối khí lí tưởng có thể tích 1,2 lít ở điều kiện chuẩn ( 1atm, 00C) Xác định độ biến thiên thể tích khi áp suất tăng thêm 0,2 atm và nhiệt độ tăng thêm 100C
Lưu ý:
1.Trên đây là nội dung cơ bản trong chương trình vật lí 10 đã bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng và nội dung giảm tải nhằm giúp học sinh hệ thống hoá lại các kiến thức trọng tâm;
2.Nội dung trên định hướng ôn tập của giáo viên và học sinh
Đề giúp học sinh ôn tập tốt, giáo viên cần giải một số bài tập mẫu, yêu cầu học sinh soạn và học kĩ lí
thuyết giáo khoa và làm các bài tập theo nội dung trên