1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lớp 9 THCS Tân Bình chọn lọc | Địa lý, Lớp 9 - Ôn Luyện

6 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 458,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò: du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước, đem lại nguồn thu nhập lớn, mở rộng giao lưu với các nước, cải thiện đời sống nhân dân. - Hiện na[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKI – KHỐI 9

MÔN ĐỊA LÝ – NĂM HỌC 2018-2019



Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

CÂU 1: Cơ cấu ngành công nghiệp

- Hệ thống công nghiệp nước ta gồm có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài

- Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng, có đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực

- Các ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ( khai thác nhiên liệu, chế biến lương thực thực phẩm…) hoặc dựa trên thế mạnh nguồn lao động ( dệt may )

CÂU 2: Các ngành công nghiệp trọng điểm

- Công nghiệp khai thác nhiên liệu

- Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh ( chiếm 90% trữ lượng than cả nước) Mỗi năm sản xuất khoảng 15 – 20 triệu tấn Sản lượng và xuất khẩu than tăng nhanh trong những năm gần đây

- Khai thác dầu khí chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam Mỗi năm khai thác hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ m3 khí Dầu thô là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

 Công nghiệp điện:

- Mỗi năm sản xuất trên 40 tỉ KWh và sản lượng điện ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu sản xuất

và đời sống

- Các nhà máy thủy điện lớn: Hòa Bình, Sơn La, Y-a-ly… Nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Uông

Bí, Phú Mỹ…

 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:

- Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, có nhiều thế mạnh phát triển, đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất

- Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhất: Tp HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa

 Công nghiệp dệt may:

- Nguồn lao động là thế mạnh cho công nghiệp dệt may phát triển Là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

- Trung tâm dệt may lớn: Tp HCM, Hà Nội, Đà Nẵng Nam Định

? Tại sao các thành phố trên là trung tâm dệt may lớn nhất nước ta  Do có nguồn lao

động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

CÂU 3: Dựa vào atlat, hãy xác định hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước Kể tên các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên

- Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng

- Một số trung tâm tiêu biểu:

+ ĐNB: Tp.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

+ ĐBSH: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định,…

CÂU 4: Dựa vào Atlat, xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta

- Trung du và miền núi Bắc bộ: Hạ Long, Thái Nguyên, Việt Trì

- Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên…

- Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Vinh, Huế

- Duyên hải Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn

Trang 2

- Đông Nam Bộ: Tp.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

- Đồng bằng sông Cửu Long: Cần Thơ, Cà Mau…

Bài 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

CÂU 1: Ýnghĩa :

- Giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế và đối với sự hoạt động hiệu quả của nền kinh tế thị trường

- Giao thông thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nước và ngoài nước Nhờ vào việc phát triển giao thông vận tải mà nhiều vùng khó khăn đã có cơ hội để phát triển

CÂU 2: Giao thông vận tải nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình :

a Đường bộ : Vận tải đường bộ chuyên chở được nhiều hàng hoá và hành khách nhất, đồng thời

cũng được đầu tư nhiều nhất

- Các tuyến đường quan trọng đang được mở rộng, nâng cấp

- Nhiều phà lớn đã được thay bằng cầu, nhờ đó giao thông được thông suốt Tuy nhiên, còn nhiều đường hẹp và xấu

b Đường sắt:

- Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội-Thành phố Hồ Chí Minh) cùng với quốc lộ 1A làm thành trục xương sống cùa giao thông vận tải ở nước ta

- Đường sắt luôn được cải tiến kĩ thuật

c Đường sông:

- Mạng lưới đường sông của nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp

- Tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long là 4500 km và lưu vực vận tài sông Hồng là 2500

km

d Đường biển:

- Bao gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc tế

- Hoạt động vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh do việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại

- Ba cảng biển quốc tế : Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng

e Đường hàng không:

- Hàng không Việt Nam đã và đang phát triển đội máy bay theo hướng hiện đại hoá

- Mạng nội địa có 24 đường bay đến 19 sân bay địa phương với ba đầu mối chính là Hà Nội (Nội Bài), Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất)

g Đường ống:

- Vận tải đường ống đang ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển cùa ngành dầukhí

- Vận chuyển bằng đường ống là cách hiệu quả nhất để chuyên chở dầu mỏ và khí

CÂU 2: Bưu chính viễn thông:

- Bưu chính có những bước phát triển mạnh mẽ, không ngừng mở rộng và nâng cấp, nhiều dịch vụ mới chất lượng cao ra đời: Chuyển phát nhanh, Chuyển tiền,…

- Viễn thông phát triển nhanh và hiện đại: Việt Nam có 6 trạm thông tin vệ tinh, 3 tuyến cáp quang biển quốc tế,…

Vai trò:

- Là phương tiện quang trọng tiếp thu KHKT

- Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc điều hành các hoat động kinh tế xã hội

- Phục vụ vui chơi học tập giải trí cho nhân dân

- Góp phần đưa nước ta nhanh chống hội nhập nền kinh tế thế giới

Bài 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

Trang 3

CÂU 1: Thương mại ( Nội thương )

- Nội thương phát triển với hàng hóa phong phú, đa dạng

- Mạng lưới lưu thông hàng hóa có khắp các địa phương

- Hà Nội và Tp HCM là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta

CÂU 2: Dựa vào Atlat cho biết hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở những vùng nào?

 Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng

CÂU 3: Thương mại ( Ngoại thương )

- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta

- Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta: hàng nông, lâm, thủy sản; công nghiệp nhẹ

và tiểu thủ công nghiệp; khoáng sản

- Nhập khẩu: nguyên, nhiên vật liệu; máy móc, thiết bị; hàng tiêu dùng

- Hiện nay, nước ta quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương

CÂU 4: Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình

Dương?

- Vì đây là khu vực gần với nước ta

- Khu vực đông dân và có tốc độ phát triển nhanh

CÂU 5: Dựa vào Atlat, nhận xét về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

- Xuất khẩu: Lớn nhất là công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp ( 42,6%); công nghệp nặng

và khoáng sản ( 34,3%); nông, lâm, thủy sản ( 23,1%)

- Nhập khẩu: Nguyên, nhiên, vật liệu ( 64%); máy móc, thiết bị ( 28,6%); hàng tiêu dùng ( 7,4%)

- Mặt hàng xuất khẩu chủ lực:

+ Khoáng sản: dầu thô, than đá…

+ Nông, thủy sản: gạo, cà phê, tôm, cá đông lạnh…

+ Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp: Dệt may, thủ công mỹ nghệ,…

CÂU 6: Du lịch

- Vai trò: du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước, đem lại nguồn thu nhập lớn, mở rộng giao lưu với các nước, cải thiện đời sống nhân dân

- Tài nguyên du lịch gồm 2 loại:

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong cảnh( Vịnh Hạ long, động Phong Nha…), bãi tắm đẹp ( Vũng Tàu, Đà Nẵng…), khí hậu tốt( Sapa, Đà Lạt…), các vườn quốc gia ( Cúc Phương, Tam Đão)…

+ Tài nguyên du lịch nhân văn: công trình kiến trúc ( Chùa Một Cột, Cố Đô Huế…), di tích lịch sử ( Địa đạo Củ Chi, Bến Nhà Rồng…), lễ hội truyền thống ( Đua ghe gho, Coòng

Chiêng ), làng nghề truyền thống ( Gốm Bát Tràng, lụa Hà Đông…), văn hóa dân gian ( Ném Còn, Đấu vật …)

- Năm 2002 đón 2,6 triệu lượt khách quốc tế và hơn 10 triệu khách trong nước

- Hiện nay, ngành du lịch đang có chiến lược để tạo ra nhiều sản phẩm du lịch mới, tăng sức cạnh tranh trong khu vực

CÂU 7: Dựa vào Atlat, nêu một số trung tâm du lịch nổi tiếng

 Hà Nội, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Tp.HCM, Vũng Tàu, Cần Thơ,…

CÂU 8: Hà Nội và Tp.HCM có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?

- Có vị trí đặc biệt thuận lợi

- Đây là hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước

- Hai thành phố đông dân nhất cả nước

- Tập trung nhiều tài nguyên du lịch

Trang 4

BÀI 17+18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Câu 1: Dựa vào Atlat, hãy xác định giới hạn và nêu ý nghĩa vị trí của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ ?

TL: - Diện tích: 100965 km2

- Tiếp giáp: phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía Đông Nam giáp Biển Đông, phía Nam giáp với hai vùng: đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

=> Ý nghĩa: dễ giao lưu với trong nước và nước ngoài

Câu 2: Hoàn thành bảng theo mẫu: Trình bày điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Đông Bắc

- Núi trung bình và thấp có hình cánh cung

- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

- Khai thác khoáng sản

- Phát triển nhiệt điện

- Trồng rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới…

- Du lịch sinh thái

- Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản…

Tây Bắc

- Núi cao hiểm trở hướng Tây Bắc-Đông Nam

- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn

- Phát triển thủy điện ( Hòa Bình, Sơn La )

- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm

- Chăn nuôi gia súc lớn

Câu 3: Trình bày những khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

TL: - Địa hình bị chia cắt mạnh

- Thời tiết diễn biến thất thường

- Khoáng sản có trữ lượng nhỏ

- Đất bị xói mòn, lũ quét => Môi trường suy giảm

Câu 4: Trình bày đặc điểm dân cƣ, xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

TL: - Dân số: 11,5 triệu người (năm 2002)

- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người

+ Thái, Mường, Dao ở Đông Bắc

+ Tày, Nùng, Mông… ở Tây Bắc

+ Người Kinh cư trú hầu hết các địa phương

- Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn nhưng đang được cải thiện

Câu 5: Trình bày tình hình phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

TL: 1 Công nghiệp:

- Công nghiệp khai khoáng và năng lượng bao gồm cả thủy điện và nhiệt điên phát triển mạnh

- Còn có các ngành công nghiệp : luyện kim, cơ khí, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm…

- Các trung tâm công nghiệp: Việt Trì, Thái Nguyên, Hạ Long, Lạng Sơn

- Lúa và ngô là cây lương thực chính

- Cơ cấu sản phẩm đa dạng ( nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới)

- Một số sản phẩm có giá trị như: chè, hồi, hoa quả ( vải, mận, mơ…)

Trang 5

- Nghề rừng phát triển mạnh

- Chăn nuôi trâu, lợn Đàn trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất nước

- Nuôi tôm, cá ở ven biển

- Khó khăn : thiếu quy hoạch, chưa chủ động được thị trường…

3 Dịch vụ:

- Các của khẩu quốc tế quan trọng: Lào Cai, Hữu Nghị, Tây Trang…

- Hoạt động du lịch là thế mạnh của vùng

Câu 6: Kể tên các trung tâm kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

TL: Các trung tâm kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ

Long, Lạng sơn

Câu 7: Dựa vào Át lát, hãy kể tên các mỏ khoáng sản đang khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và cho biết các mỏ khoáng sản này phân bố ở các tỉnh nào ?

TL:

- Than đá: Quảng Ninh, Thái Nguyên, Sơn La

- Than nâu : Lạng Sơn

- Sắt: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên

- Mangan : Cao Bằng

- Đồng : Lào Cai, Bắc Giang, Sơn La

- Bôxit : Cao Bằng

- Apatit : Lào Cai

- Thiếc : Tuyên Quang

- Chì - Kẽm : Tuyên Quang

- Titan : Tuyên Quang

Câu 8: 2 điểm Dựa vào tập bản đ ĐL9 hoặc Atlat địa lí VN hãy xác định các tuyến đường

bộ xuất phát từ Thủ Đô Hà Nội và xuất phát từ Tp HCM?

- Các tuyến đường bộ xuất phát từ Thủ Đô Hà Nội: Quốc lộ 3,5,6, đường Hồ Chí Minh

- Các tuyến đường bộ xuất phát từ Tp HCM: Quốc lộ 22, 13, 20, 51…

Câu 9: Dựa vào tập bản đ ĐL9 hoặc Atlat địa lí VN hãy kể tên các tuyến đường sắt chính của

nước ta?

- Hà Nội – Tp HCM

- Hà Nội – Lào Cai

- Hà Nội – Lạng Sơn

- Hà Nội – Hải Phòng

BÀI TẬP:

1) Dựa vào bảng số liệu: Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và ĐBSH, năm 2002

Đất nông nghiệp (nghìn ha )

Dân số (triệu người )

Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người(ha/ người)

a) 8 quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước ( ha/người)

b) Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước

(ha/người) Nhận xét

2) Căn cứ vào bảng s liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đ cột thể hiện cơ cấu khối lượng vận

chuyển phân theo các loại hình vận tải Đơn vị % Nhận xét

sông

hàng không

Trang 6

a) Hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ? Tại

sao ?

b) Loại hình nào có tỉ trọng nào tăng nhanh nhất ? Tại sao ?

TL : - Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa là đường

bộ Vì ngành này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu vận chuyển hàng hóa Đây là phương tiện vận tải đảm đương chủ yếu nhu cầu trong nước

- Ngành có tỉ trọng nào tăng nhanh nhất là đường hàng không Đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách trong và ngoài nước

3) Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đ cột thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng năm 2002 Đơn vị : nghìn tỉ đ ng )

VÙNG

MNBB

Bắc Trung

Bộ

Duyên Hải Nam

Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

ĐBSCL

a) Vẽ biểu cột thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng năm 2002

b) Nhận xét

4) Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tỉ đ ng

Năm

Vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc

TL: * Vẽ biểu đồ vẽ đúng, đẹp, đủ các yếu tố của biểu đồ cột ghép

* Nhận xét:

- Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ từ năm 1995 – 2002 luôn tăng + Vùng Tây Bắc tăng 375.7 tỉ đồng

+ Vùng Đông Bắc tăng 8122.1 tỉ đồng

+ Vùng Đông Bắc luôn có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn vùng Tây Bắc 20.5 lần (năm 2002)

5) Dựa vào bảng số liệu cơ cấu giá trị sản xuất hàng hóa phân theo nhóm Đv: %

a) Vẽ biểu đ cột thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân heo nhóm hàng của nước ta năm 1995 và năm 2002

b) Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân heo nhóm hàng của nước

ta giai đoạn 1995 – 2002?

TL : Từ năm 1995 đến năm 2002 cơ cấu giá trị sản xuất hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta

có sự chuyển biến theo hướng:

- Tỉ trọng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng 6,5%: từ 25,3% lên 31,8%

- Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng 12,1%: từ 28,5% lên 40,6%

- Tỉ trọng hàng nông, lâm thủy sản giảm 18,6%: từ 46,2% xuống còn 27,6%

Ngày đăng: 14/01/2021, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 2: Hoàn thành bảng theo mẫu: Trình bày điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ  - Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lớp 9 THCS Tân Bình chọn lọc | Địa lý, Lớp 9 - Ôn Luyện
u 2: Hoàn thành bảng theo mẫu: Trình bày điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Trang 4)
a) Hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hó a? Tại sao ? - Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lớp 9 THCS Tân Bình chọn lọc | Địa lý, Lớp 9 - Ôn Luyện
a Hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hó a? Tại sao ? (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w