1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Ôn tập phần di truyền học | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

37 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 868,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nếu tính trên tổng vốn gen của mỗi loài và nhất là của cả sinh giới thì lượng đột biến gen rất lớn, lại di truyền được qua sinh sản nên chúng phát tán ngày càng nhiều hơn t[r]

Trang 1

ÔN TẬP

PHẦN DI TRUYỀN HỌC

SINH LỚP 12

Trang 2

Câu 1: Mã di truyền là gì? Những đặc

điểm của mã di truyền?

Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin của chuỗi polipeptit trong phân tử

protein Mã di truyền có thể đọc được

trên gen hoặc trên phân tử ARNm.

Trang 3

• Có tính phổ biến (các loài đều có chung 1

bộ mã di truyền), trừ 1 vài ngoại lệ

• Có tính đặc hiệu (mỗi bộ mã  1 axit amin)

• Có tính thoái hóa ( nhiều bộ ba khác

nhau  1 axit amin ), trừ AUG, UGG.

Trang 4

Câu 2: Vì sao gen chỉ được cấu tạo từ 4 loại

nucleotit nhưng lại hình thành rất nhiều loại

bộ ba khác nhau? Nguyên tắc mã hóa axit

amin của các bộ ba như thế nào?

Gen được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit:

Trang 5

Câu 2: Vì sao gen chỉ được cấu tạo từ 4 loại

nucleotit nhưng lại hình thành rất nhiều loại

bộ ba khác nhau? Nguyên tắc mã hóa axit

amin của các bộ ba như thế nào?

Với 64 loại bộ ba, chỉ có 20 loại axit amincó loại axit amin cùng được mã hóa

bởi nhiều bộ ba Trong 64 bộ ba chỉ có 61 bộ

ba các axit amin và 3 bộ ba là các mã kết thúc (UAA, UAG, UGA) Với 64 loại bộ ba, chỉ

có 20 loại axit amincó loại axit amin cùng

được mã hóa bởi nhiều bộ ba Trong 64 bộ

ba chỉ có 61 bộ ba các axit amin và 3 bộ ba

là các mã kết thúc (UAA, UAG, UGA)

Trang 6

Câu 3:Quá trình nhân đôi AND ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực?

1.Ở sinh vật nhân sơ:

Giai đoạn khởi đầu: AND tháo xoắntách 2 mạch đơn (nhờ các

enzim tháo xoắn)tách mạch

Giai đoạn kéo dài (tổng hợp mạch mới):

•Các mạch mới luôn tổng hợp 3’5’ nhờ enzim polimeraza và AND- polimeraza.

ARN-•Một mạch được tổng hợp liên tục theo chiều xoắn của AND, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn, ngược chiều xoắn của

AND

•Các nucl tự do trong môi trường nội bào kết hợp với các nucl trên mạch khuôn theo NTBS: A = T, G = X.

Giai đoạn kết thúc: hoàn chỉnh mạch mới nhờ enzim AND

polimeraza và ligaza Tạo 2 AND con giống nhau và giống mẹ

(nhân đôi theo nguyên tác bán bảo tồn)

Trang 7

Câu 3:Quá trình nhân đôi AND ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực?

2.Ở sinh vật nhân thực:

Về cơ bản, diễn biến cơ chế nhân đôi AND giống với SV nhân sơ nhưng do AND trong NST của SV nhân thực có

dạng chuỗi (mạch) xoắn kép khá

dàinhiều điểm sao chép và kéo dài

hơn

Trang 8

Câu 4:Trong tế bào hoạt động nhân đôi ADN xảy ra vào lúc nào và nhằm mục đích gì? Những điểm

giống nhau và khác nhau trong tự nhân đôi ở hai mạch của phân tử ADN?

Thời điểm xảy ra : kì trung gian của chu kì tế bào trước khi tế bào giai đọan phân chia, lúc NST và

ADN ở giai đọan tháo xoắn

Mục đích : chuẩn bị cho sự phân chia tế bào

Những điểm giống và khác nhau:

-Giống nhau:

Đều có sự liên kết giữa các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G - X).

Sau nhân đôi, mỗi mạch đều liên kết và xoắn với mạch mới ADN con

Trang 9

Câu 4:Trong tế bào hoạt động nhân đôi ADN xảy ra vào lúc nào và nhằm mục đích gì? Những điểm

giống nhau và khác nhau trong tự nhân đôi ở hai mạch của phân tử ADN?

Trang 10

Câu 5: Quá trình phiên mã (sao mã) ở sinh vật

nhân sơ và sinh vật nhân thực?

1.Ở sinh vật nhân sơ:

Giai đoạn mở đầu: dưới tác dụng của enzim ARN - polimeraza một phân tử AND tháo xoắntách

2 mạch AND, sợi đơn dùng làm khuôn để tổng hợp

ARN

Giai đoạn kéo dài: enzim di chuyển trên mạch khuôn, mỗi nucl trên mạch khuôn kết hợp với 1 nucl trong môi trường nội bào theo NTBS (A – U, G - X) Enzim di chuyển trên mạch khuôn theo 3’5’ và phân

tử ARN kéo dài 5’3’.

Trang 11

Giai đoạn kết thúc: ARN – polimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lạinhả mạch khuôn ratổng hợp ARN (trình tự các nucl trên AND quy định trình tự các nucl trên ARNm)2 mạch AND đóng xoắn.

Cơ chế tổng hợp ARNt và ARNr tương tự như ARNm nhưng sau khi tổng hợp xongbiến đổi

thành cấu trúc đặc trưng của chúng.

2.Ở sinh vật nhân thực:

Về cơ bản giống như ở SV nhân sơ nhưng:

Mỗi quá trình tổng hợp tạo ra ARNm, ARNt, ARNr đều có ARN polimeraza riêng xúc tác

Trải qua 2 giai đoạn là tổng hợp tiền ARN (ARN

sơ khai) gồm các exon và introncác intron loại

bỏARN trưởng thành.

Trang 12

Câu 6: Quá trình dịch mã (giải mã) ở sinh vật nhân

sơ và sinh vật nhân thực?

Giai đoạn mở đầu:

Hình thành phức hợp metionin – ARN (ở sinh vật

nhân sơ: foocmin metionin - ARN) Một nhân tố khởi

động sẽ phát hiện bộ ba mở đầu AUGriboxom gắn vàobắt đầu dịch mã.

Giai đoạn kéo dài:

Met – ARNt gắn vào vị trí mở đầu, aa – ARNt kế tiếp sẽ xếp đúng vào vị trí cạnh riboxom khớp bổ sung trên ARNm (A – U, G - X)hình thành liên kết peptit

giữa 2 aa.

Riboxom dịch sang bộ ba kế tiếp theo chiều 5’3’ trên ARNmgiải phóng met – ARNt đầu tiên Cứ tiếp tục cho đến khi nhận tín hiệu kết thúc dịch mã.

Trang 13

Câu 6: Quá trình dịch mã (giải mã) ở

sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân

Trang 14

Câu 7:Những điểm giống nhau và khác nhau giữa ARNm với ARNt về cấu trúc và chức

năng? Mối liên quan giữa ARNm và ARNt ?

Những điểm giống nhau và khác nhau:

Giống nhau:

Về cấu tạo:

Đều có 1 mạch poliribonuclêôtit do các đơn phân ribonuclêôtit liên kết với nhau

Được tổng hợp từ mạch khuôn của ADN

Về chức năng: đều tham gia vào dịch

mãprotein

Trang 15

Câu 7:Những điểm giống nhau và khác nhau giữa ARNm với ARNt về cấu trúc và chức

năng? Mối liên quan giữa ARNm và ARNt ?

Chứa các bộ ba được sao chép từ mạch khuôn trên gen cấu trúc

Có cấu trúc cuộn một đầu, đầu còn lại tự do

Mỗi phân tử ARNt mang 1 bộ

ba đối mã (anticođon) nằm trên của 1 thùy tròn phía đầu cuộn của phân tử

Chức

năng

Đóng vai trò làm khuôn mẫu cho quá trình dịch

mã ở riboxom

Mang axit amin đến riboxom

để các axit amin liên kết hình thành chuỗi polipeptit

Trang 16

Câu 7:Những điểm giống nhau và khác nhau giữa ARNm với ARNt về cấu trúc và chức năng? Mối liên quan giữa ARNm và ARNt ?

Mối liên quan:

ARNm truyền thông tin về cấu trúc của chuỗi polipeptit quy định từ gen đến riboxom

là nơi tổng hợp protein

ARNt mang axit amin đến riboxom để lắp đặt đúng trình tự các axit amin quy định

chuỗi polipeptit được tổng hợp

Xảy ra hoạt động khớp mã giữa bô ba

đối mã (anticôđôn) trên ARNt với bộ ba trên

ARNm (côđon).

Trang 17

Câu 8:Trình bày những điểm giống và khác

nhau giữa 3 quá trình tự nhân đôi ADN, phiên

mã và dịch mã ?

Giống nhau:

Đều xảy ra theo sự quy định của thông tin nằm trên khuôn mẫu của ADN

Đều có sự thể hiện nguyên tắc bổ

sung theo cặp nuclêôtit

Đều có sự tham gia xúc tác của enzim

và cung cấp năng lượng

Trang 18

Khác nhau::

Nhân đôi AND Phiên mã (sao mã) Dịch mã (giải mã)

Xảy ra chủ yếu trong

giữa các nuclêôtit tự

do của môi trường

với các nuclêôtit trên

mạch khuôn của ADN

NTBS được thể hiện giữa các ribonuclêôtit của môi trường với các nuclêôtit trên 1 mạch khuôn của

ADN

NTBS thể hiện giữa các ribonuclêôtit của bộ ba đối mã trên ARNt với các ribonuclêôtit của các bộ ba trên ARNm Sản phẩm tạo thành

là các ADN con có

cấu tạo giống phân

nữa ADN mẹ

Sản phẩm tạo thành là ARNm mang thông tin về cấu trúc của chuỗi polipeptit Sản phẩm tạo thành là ARNm mang thông tin về cấu trúc của

chuỗi polipeptit

Sản phẩm tạo thành là các protein có cấu trúc đúng với quy định của thông tin từ mạch khuôn

của gen

Trang 19

Câu 9: Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

1.Ở sinh vật nhân sơ: cơ chế hoạt động của

operon lac ở E.coli

-Khi không có lactozo, operon lac ở trạng thái ức chế vì chất ức chế do gen R tổng hợp

bám vào vị trí O ARN polimeraza không xúc tác tiến hành phiên mã ở nhóm gen cấu trúc

-Khi có mặt lactozo (chất cảm ứng)bám vào chất ức chếlàm cho nó không bám vào

OARN polimeraza xúc tác tiến hành phiên mã

ở nhóm gen cấu trúc và ARNm được dịch

mãprotein hoàn chỉnh

Trang 20

Câu 9: Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở

sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

2.Ở sinh vật nhân thực:

Giống như ở SV nhân sơ nhưng qua nhiều giai đoạn: NST tháo xoắn, phiên mã, biến đổi sau phiên mã, dịch mã.

Trang 21

Câu 10: Operon là gì? Trình bày cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E.Coli ?

Operon là cụm gồm các gen cấu trúc có liên quan với nhau về chức

năng được phân bố liên quan trên

ADN

Trang 22

Câu 10:Operon là gì? Trình bày cấu trúc

operon Lac ở vi khuẩn E.Coli ?

Cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli:

Các gen cấu trúc: kiểm soát tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozơ có trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào

Vùng vận hành: có trình tự các nuclêôtit

đặc hiệu, tại đây các gen ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

Vùng khởi động: là nơi mà enzim

ARN-polimeraza liên kết vào và khởi động phiên mã

Trang 23

Câu 11:Đột biến gen? các dạng, cơ chế

phát sinh và hậu quả đột biến gen?

Đột biến gen (đột biến điểm): biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới 1 cặp nucl, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử AND

Đột biến gen: mất, thêm và thay thế 1 cặp nucl

Trang 24

Câu 11:Đột biến gen? các dạng, cơ chế

phát sinh và hậu quả đột biến gen?

Cơ chế phát sinh:

• Bắt cặp đôi không theo NTBSthay thế 1 cặp nucl

• Tác nhân đột biến xen vào mạch

khuônthêm 1 cặp nucl Xen vào mạch

đang tổng hợpmất 1 cặp nucl

Hậu quả:

• Biến đổi mạch nuclthay đổi mạch

ARNmthay đổi trình tự aađột biến cơ thể

• Cung cấp nguyên liệu tiến hóasinh vật đa dạng và phong phú

Trang 25

Câu 12:Hãy cho biết đột biến gen, đột biến điểm, thể đột biến,biến dị tổ hợp và tần số đột biến gen của cơ thể là gì ?

Đột biến gen: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen phát sinh do các tác nhân vật lí,

hóa học hoặc sinh học của môi trường bên

ngoài hay bên trong cơ thể

Đột biến điểm: là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit của gen hoặc

thêm 1 cặp nuclêôtit, thay thế 1 cặp nuclêôtit

này bằng 1 cặp nuclêôtit khác

Trang 26

Câu 12:Hãy cho biết đột biến gen, đột biến điểm, thể đột biến,biến dị tổ hợp và tần số đột biến gen của cơ thể là gì ?

Thể đột biến : là cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Tần số đột biến gen của cơ thể : là tỉ lệ giữa số gen bị đột biến so với tổng số gen

(vốn gen) của cơ thể đó.

Biến dị tổ hợp : là tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố và mẹ

Trang 27

Câu 13:Vì sao tần số đột biến gen rất thấp

nhưng đột biến gen lại là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống nếu so với các dạng đột biến khác ?

Tần số đột biến rất thấp từ 10-610-4, tức trong khoảng từ 1 vạn đến 1 triệu gen mới có 1 gen đột biến

Trang 28

Câu 13:Vì sao tần số đột biến gen rất thấp

nhưng đột biến gen lại là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống nếu so với các dạng đột biến khác ?

Tuy nhiên, nếu tính trên tổng vốn gen của mỗi loài và nhất là của cả sinh giới thì lượng đột biến gen rất lớn, lại di truyền được qua sinh sản nên chúng phát tán ngày càng nhiều hơn trong các quần thể sinh vật, tạo ra sự sai khác giữa

các cá thể sinh vật cùng loài và khác loài

nguồn nguyên liệu cho tiến hóa trong tự nhiên cũng như các họat động chọn giống trong sản xuất

Trang 29

Câu 13:Vì sao tần số đột biến gen rất thấp

nhưng đột biến gen lại là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống nếu so với các dạng đột biến khác ?

Nếu so với đột biến khác như đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST thì đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu:

• Đột biến gen phổ biến và có số lượng do xảy ra ở cấp độ phân tử

• So với đột biến cấu trúc và số lượng NST thì đột biến gen ít gây chết và ít ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cơ thể

Trang 30

Câu 14: Cấu trúc siêu hiển vi NST và chức năng của NST?

Cấu trúc siêu hiển vi:

• NST cấu tạo tử chất nhiễm sắc gồm AND mạch kép, chiều ngang 2nm

• Tổ hợp AND histon trong chuỗi

nucleoxomsợi cơ bản, chiều ngang 11 nm

• Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2sợi nhiễm

Trang 31

So sánh quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối

phối

Ngẫu phối

Thành phần các kiểu gen thay đổi

Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong

Trang 32

Điền nội dung phù hợp vào bảng

tổ hợp (chủ yếu)

Gây đột biến nhân tạo

Gây đột biến và

lai tạo Lai tạo

Trang 34

4

8

7 2

9

10 12

Được vận chuyển tới

ARN có

thể là

ARN có thể là

DI TRUYỀN

Trang 35

Prôtêin Nhân sơ

Nhân

thực

Điều hoà Phiªn m·

Vùng điều

hoà

Vùng kết thúc

Dịch mã Điều hoà

dịch mã

Trang 36

Biến dị DT

Biến dị

Biến dị không DT (Thường biến)

BD Tổ hợp Đột biến

ĐB gen

ĐB NST

BIẾN DỊ

Trang 37

THE END

Xin chân thành cám ơn

Quý thầy cô đã đến dự!

Ngày đăng: 14/01/2021, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

lượng và trình tự khác nhau hình thành: 43 = 64 loại bộ ba. - Ôn tập phần di truyền học | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện
l ượng và trình tự khác nhau hình thành: 43 = 64 loại bộ ba (Trang 4)
Điền nội dung phù hợp vào bảng Đối  - Ôn tập phần di truyền học | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện
i ền nội dung phù hợp vào bảng Đối (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w