1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

bài Diễn đạt trong văn nghị luận | Lớp 12, Ngữ văn - Ôn Luyện

70 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 24,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực diễn đạt của bài văn nghị luận..  Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nh[r]

Trang 1

DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

(2 tiết)

TỔ NGỮ VĂN TRƯỜNG THPT KRÔNGANA

BÀI GẢNG NGỮ VĂN LỚP 12

Trang 2

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

 Nắm được những chuẩn mực diễn đạt của bài

văn nghị luận.

 Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử

dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực diễn đạt của bài văn nghị luận.

 Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn

đạt khác nhau để trình bày vấn đề linh hoạt,

sáng tạo.

Trang 3

I – CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

 Bài tập 1

Đề bài:

Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một số bài thơ

của tập Nhật ký trong tù: Chiều tối; Giải đi

sớm; Mới ra tù, tập leo núi.

Trang 4

Hướng dẫn:

Trước khi làm bài tập, cần xác định:

-Phong cách chức năng

- Đối tượng (vấn đề, nội dung) nghị luận

theo yêu cầu của đề

Phong cách chính luận

Cần sử dụng từ ngữ chính xác,có sự gọt giũa, lập luận chặt chẽ, lời lẽ truyền cảm,

có thể dùng đa dạng các phương tiện biểu cảm, các kiểu câu để gây tác động về tình cảm và lí trí.

Đối tượng nghị luận : vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh (qua thơ văn)

=> Phải cân nhắc cách dùng từ ngữ

sao cho thể hiện sự trân trọng đối với Bác

và sự súc tích, biểu cảm của bài nghị luận văn học.

Trang 5

Cả lớp chia nhóm (Câu a,b)

Trang 6

a Cùng trình bày một nội dung cơ bản nhưng cách dùng từ ngữ có

Trang 7

(1)Tập thơ gồm những bài được Bác

làm trong lúc nhàn rỗi

(2) Tập thơ được viết trong những thời khắc

hiếm hoi – được thanh nhàn bất đắc dĩ…

(1)Bác vốn chẳng thích làm thơ…

(2)Thơ không phải là mục đích cao nhất của

người chiến sĩ cách mạng…

Trang 8

Nói về Bác, người viết ở ví dụ 2 đã dùng phép thế

từ ngữ để tránh trùng lặp, làm cho ý tứ thêm phong phú:

Hồ Chí Minh, Bác, người chiến sĩ cách mạng, Người,người nghệ sĩ – chiến sĩ.

Cách trích dẫn các từ ngữ được dùng để nói chính xác cái “thần” trong con người và thơ Bác của các nhà thơ khác, các nhà nghiên cứu làm cho văn có hình ảnh, sinh động, giàu tính thuyết phục…

Nói về Bác, người viết ở ví dụ 2 đã dùng phép thế

từ ngữ để tránh trùng lặp, làm cho ý tứ thêm phong phú:

Hồ Chí Minh, Bác, người chiến sĩ cách mạng, Người,người nghệ sĩ – chiến sĩ.

Cách trích dẫn các từ ngữ được dùng để nói chính xác cái “thần” trong con người và thơ Bác của các nhà thơ khác, các nhà nghiên cứu làm cho văn có hình ảnh, sinh động, giàu tính thuyết phục…

Trang 9

Có thể sửa lại như sau:

…làm trong những giờ khắc “ngồi buồn ngâm ngợi cho

khuây” ở chốn lao tù tăm tối, cô đơn ;

…Bác không coi thơ là con đường dùng để lập thân (hay sự

nghiệp chính );

…ngời sáng một vẻ đẹp đáng yêu, đáng kính

b Những từ ngữ dùng không phù hợp với đối

tượng nghị luận: nhàn rỗi, vốn chẳng thích làm

thơ, mang một vẻ đẹp lung linh bởi chúng mang

phong cách khẩu ngữ, hơn thế không chính xác

khi nói về Bác

( trong tù mà nhàn rỗi?,

Bác không thích làm thơ? )

b Những từ ngữ dùng không phù hợp với đối

tượng nghị luận: nhàn rỗi, vốn chẳng thích làm

thơ, mang một vẻ đẹp lung linh bởi chúng mang

phong cách khẩu ngữ, hơn thế không chính xác

khi nói về Bác

( trong tù mà nhàn rỗi?,

Bác không thích làm thơ? )

Trang 10

c Mỗi em hãy viết một đoạn văn

theo yêu cầu của bài tập:

- Theo đúng nội dung cơ bản

- Thay một số từ ngữ để có cách diễn đạt

Trang 11

I – CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Ấy là Huy Cận đó – nhưng một thi sĩ “thiên nhiên” như chàng

thì ở nơi nào chẳng được; ở thời nay cũng như ở thời xưa;

chàng như không ở trong thời gian mà chỉ ở trong không gian;

người ta muốn tưởng linh hồn Huy Cận là mây kia, là nỗi hiu hắt

trong cõi trời, là hơi gió nhớ thương…

Trong thơ Việt Nam, nghe bay dậy một tiếng địch buồn Không

phải sáo Thiên Thai, không phải điệu ái tình, không phải lời li tao kể chuyện một cái “tôi”; mà ấy là một bản ngậm ngùi dài: có phải tiếng

đìu hiu của khóm trúc, bông lau; có phải niềm than vãn của bờ sông bãi cát;

có phải mặt trăng một mình đang cảm thương cùng các vì sao?

(Xuân Diệu, Lời tựa tập Lửa thiêng)

Trang 12

Em hãy xác định đối tượng nghị luận của đoạn văn

và nêu hiểu biết của mình về đối tượng ấy.

Đối tượng nghị luận: tập thơ Lửa thiêng của

Huy Cận (viết trước Cách mạng Tháng Tám, bao trùm

Lửa thiêng là một nỗi buồn mênh mang da diết

Thiên nhiên trong tập thơ thường bao la, hiu quạnh, đẹp nhưng buồn Hồn thơ “ảo não”, bơ vơ đó

xét đến cùng là buồn thương về cuộc đời, kiếp người,

về quê hương đất nước).

Trang 13

Cả lớp làm việc theo bàn (2 người)

Trang 14

 a Những từ ngữ in đậm trong đoạn trích:

chàng, linh hồn Huy Cận, nỗi hắt hiu trong cõi trời, hơi gió nhớ thương, một tiếng địch buồn, sáo Thiên

Thai, điệu ái tình, lời li tao, một bản ngậm ngùi dài

thể hiện sự đồng cảm đồng điệu, thương mến, trân trọng của người viết (Xuân Diệu) đối với nhà thơ Huy Cận đồng thời cũng lột tả được cái “linh hồn” của đối tượng nghị luận trên: lặng lẽ, u sầu.

Trang 15

 b.Những từ ngữ thuộc lĩnh vực tinh thần đó mang một nét nghĩa chung: u sầu, hiu hắt, lặng lẽ, âm thầm rất phù hợp với đối tượng nghị luận bởi

chúng đã thể hiện được nét đặc trưng của đối

tượng ấy

Trang 16

I – CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

• Bài tập 3

Đề bài: Trình bày những suy nghĩ của

anh(chị) về mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác con người qua đoạn trích VII của

vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt

(Lưu Quang Vũ)

Trang 17

Lưu Quang Vũ là một kịch tác gia vĩ đại Vở kịch Hồn

Trương Ba, da hàng thịt xứng đáng là một kiệt tác trong

kho tàng văn học nước nhà Nhà văn đã nêu lên một vấn đề

có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người đạt đến sự hoàn thiện Thực ra, người ta ai mà chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thể xác Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ thế nào cũng chẳng là gì cả khi không có thể xác Anh chàng Trương Ba trong vở kịch

Hồn Trương Ba, da hàng thịt cũng thế mà thôi Anh ta

không thể sống chỉ bằng phần hồn Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu,éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của tên hàng thịt Chẳng qua đó chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không có hồn Trương Ba Nhưng nó cũng không

để cho hồn Trương Ba được yên mà còn làm anh ta phát

bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó.

Trang 19

• b, c Thay thế từ ngữ và viết lại đoạn văn

Bài làm gợi ý: Lưu Quang Vũ là nhà soạn kịch đầy tài năng Hồn Trương Ba, da hàng thịt là tác phẩm có

tiếng vang lớn và để lại một dấu ấn riêng trong kho

tàng văn học nước nhà Nhà văn đã nêu lên một vấn đề

có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người sống và hướng tới sự

hoàn thiện Thực ra, không ai là không phải sống bằng

cả linh hồn và thể xác Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ

thế nào cũng là vô nghĩa nếu không có thể xác

Trương Ba trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt cũng thế mà thôi Ông không thể sống chỉ bằng phần hồn Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của tên hàng thịt Chẳng qua

đó chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không có hồn Trương Ba Nhưng nó cũng không để cho hồn Trương

Ba được yên mà còn làm ông khổ sở, đau đớn

những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó

Trang 20

Bài tập 4

Qua việc tìm hiểu những ví dụ đã nêu, theo anh (chị), khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận cần chú ý những yêu cầu gì?

a Sử dụng từ ngữ phù hợp, chính xác là như thế nào?

Cần tránh những lỗi thường gặp nào?

b Làm thế nào để hành văn được hay, có sức biểu cảm?

Trang 21

Hình ảnh: không đúng nghĩa, phải thay bằng hình tượng

Lời nhận xét ấy có đúng không?

Đúng quá đi chứ!

Nào, mời bạn cùng tôi đi phân tích tác phẩm để hiểu rõ vấn đề!

Dùng những từ ngữ không hợp phong cách: đúng quá đi

chứ; nào, mời bạn cùng tôi đi…

Một câu thơ lạ và gợi cảm chưa nên vội cho là xuất sắc, có một không hai;

một tác phẩm xuất sắc đừng nói quá nên là vĩ đại, đối với các tác giả

cũng nên đánh giá đúng mức

Trang 22

Vd: Bàn về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, mà càng nhìn thì càng sáng Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”

- Người viết có niềm tin, có nhiệt tình thì lời văn sẽ

là lời tâm huyết tự đáy lòng, sẽ giàu cảm xúc, nhờ

đó mà dễ thuyết phục người đọc

Vd: Hịch tướng sĩ văn (Trần Quốc Tuấn), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (Hồ Chí Minh)…

Trang 23

• Lưu ý: Cần đảm bảo tính đơn nghĩa của câu văn, cần dùng từ đặt câu sao cho người đọc hiểu đúng

ý mình muốn nói Hơn nữa, không nên hiểu lệch yêu cầu truyền cảm của lời văn nghị luận thành thói khoa trương, trống rỗng Ngoài ra tránh lạm dụng dùng hình ảnh hay những từ cảm thán một cách tràn lan làm bài văn chệch khỏi phong cách ngôn ngữ của nó

Ghi nhớ (sgk)

Trang 24

II – CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KiỂU CÂU

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Bài tập 1

Đề bài: Phân tích nhân vật Trọng Thủy

trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu

– Trọng Thủy.

Trang 25

Cả lớp chia nhóm

• Với câu 1a, cần soi chiếu từng đoạn văn để nhận diện kiểu câu của mỗi câu văn theo

hai tiêu chí: cấu tạo ngữ pháp và mục đích

nói Từ đó nêu lên sự khác nhau về hiệu

quả diễn đạt của 2 đoạn văn

Trang 26

• a Đoạn văn 1 sử dụng toàn câu tường thuật,

đoạn 2 sử dụng thêm câu hỏi, câu cảm thán

Các câu ở đoạn 1 là những câu đơn nhiều

thành phần, có chung một chủ ngữ là “Trọng Thủy”, ở đoạn 2 sử dụng linh hoạt nhiều loại câu: câu đơn một và nhiều thành phần, câu

ghép, câu đẳng thức, câu có thành phần phụ

chú…

Hiệu quả diễn đạt của hai đoạn văn vì thế

khác nhau: nếu đoạn 1 khá đơn điệu thì đoạn 2 liền mạch, nhuần nhuyễn và gây ấn tượng hơn

Trang 27

b Trong một đoạn văn nghị luận nên sử

dụng nhiều kiểu câu khác nhau để:

• Giọng điệu được linh hoạt, đa dạng

• Ý tứ được diễn đạt nhuần nhuyễn, trôi chảy

• Sức biểu cảm và khả năng gây ấn tượng đối với người đọc, người nghe được nâng cao.

Trang 28

c Đoạn văn 2 sử dụng nhiều phép tu từ cú pháp:

• Câu đơn đặc biệt

• Điệp ngữ

• Liệt kê

• Giải ngữ (phép chêm xen)

Trang 29

-Câu đơn đặc biệt:

Cái chết sám hối Cái chết trong ân hận muộn mằn.Cái chết với

khao khát được chuộc lại lỗi lầm

Ở đây câu đơn đặc biệt ngắn gọn, cô đọng nhưng đập mạnh

vào ấn tượng của người đọc.

-Điệp ngữ: cái chết (6 lần): mạch văn như những đợt sóng, câu văn tăng tính nhịp nhàng cân đối, có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa cái chết của Trọng Thủy, làm nổi rõ thái độ vừa phán xét nghiêm

khắc vừa cảm thông của người viết.

-Liệt kê: người vợ hiền dịu, ngây thơ, hết lòng vì

chồng :vừa thể hiện rõ tính cách đáng quý của nhân

vật Mị Châu vừa thể hiện tình cảm của người viết.

-Giải ngữ (phép chêm xen) : Mất Mị Châu – người vợ

hiền dịu, ngây thơ, hết lòng vì chồng, chàng nhận ra…:

bổ sung ý nghĩa cho “Mị Châu” đồng thời cũng thể

hiện sự nuối tiếc của Trọng Thủy và niềm trân trọng

đối với nhân vật Mị Châu của người viết.

Trang 30

d Sử dụng phép tu từ cú pháp khiến câu văn,bài văn nghị luận có nhịp điệu ; thái độ, cảm xúc của người viết được nhấn mạnh rõ hơn; ý tứ được khắc họa rõ nét và sắc sảo hơn.

Trang 31

• Điệp ngữ: Một dân tộc đã gan góc

chống ách nô lệ của Pháp hơn 80

năm nay, một dân tộc đã gan góc

Trang 32

• Liệt kê: Lòng yêu nước của Tố Hữu trước hết là lòng yêu những người của

đất nước, những người nông dân chịu

thương chịu khó, làm nhiều mà nói ít, hiền lành mà anh dũng, giản dị mà trung hậu; bền gan, bền chí, rất dễ vui, ngay trong kháng chiến gian khổ

(Nguyễn Đình Thi) Liệt kê có tác dụng nêu lên sự đa dạng, phong phú phức tạp của sự vật hiện tượng, liệt kê cũng có giá trị biểu cảm to lớn, gây ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc

Trang 33

• Sóng đôi: Nguyễn Trãi, người anh hùng

của dân tộc, văn võ song toàn; văn là

chính trị: chính trị cứu nước, nội trị, ngoại giao “mở nền thái bình muôn thưở, rửa nỗi thẹn ngàn thu” (Bình Ngô đại

cáo) Võ là quân sự: chiến lược và chiến

thuật “yếu đánh mạnh, ít địch nhiều… thắng hung tàn bằng đại nghĩa” (Bình Ngô đại cáo) Văn và võ đều là võ khí,

mạnh như vũ bão, sắc như gươm dao…(Phạm Văn Đồng)

Sóng đôi làm câu văn nhịp nhàng cân đối, đọc lên có ngữ điệu trang trọng, thiết tha, náo nức đồng thời làm nổi bật lên ý tưởng chính của phát ngôn, thuyết phục người nghe người đọc tiếp nhận quan điểm của mình.

Trang 34

• Câu hỏi tu từ: Này, Tổng thống Giônxơn, ngươi hãy công khai trả lời trước nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới:

Ai đã phá hoại hiệp nghị Giơnevơ, là hiệp nghị bảo đảm chủ quyền độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãng thổ của nước Việt Nam? Phải chăng quân đội Việt Nam sang xâm lược nước Hoa Kì và giết hại người Hoa Kì? Hay là chính phủ Mĩ đã đem quân đội Hoa Kì đến xâm lược nước Việt Nam và giết hại người Việt Nam?

(Hồ Chí Minh)

Câu hỏi tu từ là phương tiện để hấp dẫn

sự chú ý, nâng cao giọng điệu cảm xúc của phát ngôn

Trang 36

a Trong đoạn trích trên, người viết chủ yếu sử dụng kiểu câu miêu tả với những từ ngữ, hình ảnh giàu tính hình tượng Việc sử dụng kiểu câu này có tác dụng gợi lên ở người đọc những tưởng tượng cụ thể, sinh động về làng quê của nhà thơ Nguyễn Bính, giúp người đọc hiểu hơn “chân quê” trong

thơ của ông.

b “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng” thuộc kiểu câu biểu

cảm Về hình thức, nó ngắn gọn hơn nhiều so với câu

trước và sau nó, có tác dụng dồn nén thông tin, như một

sự khẳng định chắc gọn, dứt khoát Về cấu tạo ngữ pháp,

nó không có chủ ngữ nên có giá trị khái quát Điều chỉ

nghĩ lại cũng đã se lòng không của riêng người viết,

không của riêng ai mà cho tất cả mọi người đọc và nghĩ

về cảnh làng quê Nguyễn Bính.

Trang 37

a Cả hai đoạn văn đều mắc lỗi sử dụng một mô hình câu cho cả đoạn:

Đoạn 1: Trạng ngữ (đều bắt đầu bằng

từ qua + cụm danh từ) + chủ ngữ (đều chỉ Nguyễn Minh Châu) + vị ngữ

Đoạn 2: Chủ ngữ (đều là văn học dân

Trang 39

Bài làm gợi ý

Đoạn văn 1

Qua việc xây dựng tình huống ,

khắc họa nhân vật và thể hiện tâm

trạng cùng với việc sử dụng hình ảnh

giàu ý nghĩa biểu tượng, gợi những

liên tưởng sâu sắc cho người

đọc,Nguyễn Minh Châu đã sáng tạo

nên một truyện ngắn hay và đặc sắc

Qua nhân vật Nhĩ trong Bến quê, nhà

văn đã nói lên những suy tư, trăn trở

của con người trong thời khắc mong

manh giữa sự sống và cái chết Qua

nhân vật này, tác giả muốn nhắn

nhủ: hãy biết trân trọng những giá

trị, những điều bình dị và gần gũi

nhất trong cuộc đời.

Bến quê của Nguyễn Minh Châu hay

và sâu sắc biết bao với nghệ thuật xây dựng tình huống, nghệ thuật khắc họa nhân vật và sử dụng hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng gợi nên những liên tưởng sâu xa trong lòng người đọc

Qua nhân vật Nhĩ, nhà văn đã nói lên những suy tư, trăn trở của con người trong thời khắc mong manh của sự sống và cái chết Phải chăng với nhân vật ấy, tác giả muốn nhắn nhủ: hãy biết trân trọng những giá trị, những điều bình dị và gần gũi nhất trong cuộc đời?.

Trang 40

Kho tàng VHDG Việt Nam rất đồ sộ, gồm những tác phẩm của nhiều dân tộc trên khắp miền đất nước, với nhiều thể loại, thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ca dao, dân ca…có giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ

to lớn.

Kho tàng văn học dân gian Việt Nam rất đồ sộ với những tác phẩm thuộc nhiều thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ca dao, dân ca… có giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ to lớn của nhiều dân tộc anh em trên khắp mọi miền đất nước.

Kho tàng VHDG Việt Nam là cuốn “bách khoa thư” về cuộc sống, cung cấp cho nhân dân vốn hiểu biết phong phú,

toàn diện về thế giới tự nhiên, con người và cuộc sống.

Trước hết, đó là cuốn “bách khoa thư” về cuộc sống, cung cấp cho nhân dân vốn hiểu biết phong phú toàn diện về

thế giới tự nhiên, con người và xã hội.

Đoạn văn

2

Đoạn văn

2

Ngày đăng: 14/01/2021, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

điển hình về người nông dân bị lưu manh hóa - bài Diễn đạt trong văn nghị luận | Lớp 12, Ngữ văn - Ôn Luyện
i ển hình về người nông dân bị lưu manh hóa (Trang 21)
gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc - bài Diễn đạt trong văn nghị luận | Lớp 12, Ngữ văn - Ôn Luyện
g ợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc (Trang 22)
tính hình tượng. Việc sử dụng kiểu câu này có tác dụng gợi lên ở người đọc những tưởng tượng cụ  - bài Diễn đạt trong văn nghị luận | Lớp 12, Ngữ văn - Ôn Luyện
t ính hình tượng. Việc sử dụng kiểu câu này có tác dụng gợi lên ở người đọc những tưởng tượng cụ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w