1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết | Lớp 10, Ngữ văn - Ôn Luyện

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng chữ viết và hệ thống dấu câu II. Đặc điểm của ngôn ngữ viết.. Lễ hội múa rồng.. Lễ hội chọi trâu.. Dừng lại. Dành cho người đi bộ.. Đặc điểm của ngôn ngữ nói[r]

Trang 1

Bài giảng Ngữ văn lớp 10

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Để trao đổi thông tin con người phải thực hiện hoạt động gì?

Ngôn ngữ tồn tại ở mấy dạng? Đó là những dạng nào?

Trang 3

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

1) Chất liệu :

Sử dụng âm thanh, ngữ điệu ;

Trang 4

Ông họa sĩ vẽ bức tranh hai đứa trẻ đang nhặt lá.

Ông họa sĩ / vẽ bức tranh hai đứa trẻ đang nhặt lá.

Ông họa sĩ vẽ bức tranh / hai đứa trẻ đang nhặt lá.

Ông họa sĩ vẽ bức tranh hai đứa trẻ / đang nhặt lá.

Cách ngắt nhịp thứ nhất

Cách ngắt nhịp thứ hai

Cách ngắt nhịp thứ ba

Trang 5

4 5 6

Đau khổ, tuyệt vọngVui vẻ, hạnh

phúc

Bất ngờ, ngạc nhiên

Ê! Taxi!

Xin chào

!

Im lặng nào !

Trang 6

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

1) Chất liệu :

Sử dụng âm thanh, ngữ điệu; nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…

Trang 7

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

Trang 8

+ Trong giới bóng đá: sút (đá), treo giò (không cho đá)…

+ Trong giới sinh viên: phao (tài liệu), chết (thi hỏng), ngánh (nhìn trộm bài)…

+ Trong giới bộ đội , lính không quân: lính phòng không (chưa vợ), lái F ( vợ trẻ, chưa con) đi R (nghỉ phép), đi xe dép (đi bộ)…

Trang 9

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

Trang 11

Phân biệt nói và đọc

Giống nhau: đều sử dụng âm thanh để truyền tải thông tin Khác nhau:

- Trước một đối tượng, một hoàn cảnh cụ thể nảy sinh ý tưởng tình cảm phát ra thành lời gọi là nói

- Có sẵn văn bản viết chuyển nguyên vẹn thành lời gọi

là đọc

Trang 12

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

1) Chất liệu :

Sử dụng chữ viết và hệ thống dấu câu

II Đặc điểm của ngôn ngữ viết

Trang 13

Lễ hội múa rồng

Trang 14

Lễ hội chọi trâu

Trang 15

Dừng lại

Dành cho người

đi bộ

Trang 16

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

1) Chất liệu :

Sử dụng chữ viết và hệ thống dấu câu

II Đặc điểm của ngôn ngữ viết

; hình vẽ, kí hiệu, biển báo…

Trang 17

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

Trang 18

Trước hết văn học dân gian giáo dục con người tinh thần nhân

và lạc quan Đó là tình yêu thương đối với đồng loại, là tinh thần đấu tranh không biết mệt mỏi để bảo vệ và giải phóng con ngư khỏi những cảnh bất công, là niềm tin bất diệt vào chiến thắng cuối cùng của chính nghĩa, của cái thiện.

Trang 19

Lưu ý:Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có hai trường hợp:

- Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết (lời nói của

nhân vật trong tác phẩm văn học, bài báo ghi lại cuộc

Trang 20

Các tiêu chí so sánh Ngôn ngữ nói Ngôn ngữ viết

Chất liệu Âm thanh, ngữ điệu;

nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

Chữ viết, hệ thống dấu câu; hình ảnh, kí hiệu… Hoàn cảnh sử dụng Không được chuẩn bị,

không có điều kiện gọt giũa, là hình thức giao tiếp trực tiếp

Được chuẩn bị, có điều kiện gọt giũa, là hình thức giao tiếp gián tiếp

Từ ngữ Từ ngữ mang tính hội

thoại

Từ ngữ được lựachọn phù hợp với phong cách ngôn ngữ

Ngữ pháp Câu ngắn gọn, cho

phép tỉnh lược nhiều thành phần

Câu ghép dài, tránh dùng câu tỉnh lược mà không có tác dụng tu từ

Trang 21

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

II Đặc điểm của ngôn ngữ viết

- Dùng dấu phẩy để tách các vế câu, dấu chấm để tách câu, dấu

chấm lửng để biểu thị ý nghĩa còn có thể tiếp tục, dùng dấu ngoặc

đơn để giải thích, dùng dấu ngoặc kép để nhấn mạnh ý.

- Dùng dòng để tách luận điểm

- Dùng tổ hợp số từ (một là, hai là, ba là)ø để đánh dấu luận điểm và thứ

tự trình bày

Trang 22

I Đặc điểm của ngôn ngữ nói

II Đặc điểm của ngôn ngữ viết

III Luyện tập

1) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích trang 88 sgk :.

2) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói thể hiện trong đoạn trích trang 88-89 sgk :

- Sử dụng các từ hô gọi hằng ngày : “kìa”, “này”, “nhà tôi ơi”, “đằng ấy”.

- Sử dụng các trợ từ : “ khối”, “đấy”, “nhỉ”

- Sử dụng các từ đưa đẩy : “ mấy”, “sợ gì”.

Trang 23

2) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói thể hiện trong đoạn trích trang 88-89 sgk : 3) Phân tích lỗi sai và sửa lại các câu dưới đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết

- Lỗi sai : Dùng từ thừa “thì đã” dùng từ mang phong cách khẩu ngữ “đẹp hết ý”

Câu a:

- Sửa lại: Bỏ từ “thì đã”, thay “ đẹp hết ý” bằng “ rất đẹp”

Câu b:

- Lỗi sai: sử dụng từ ngữ thuộc phong cách khẩu ngữ “ vống lên” , “ vô tội vạ”

- Sửa lại: Thay cụm từ “ vống lên” bằng từ cụm từ “quá mức thực tế” ; thay

cụm từ “ vô tội vạ” bằng cụm từ “ không thể chấp nhận được”

Câu c:

- Lỗi sai: câu văn lủng củng, tối nghĩa

- Sửa lại: Chúng tận diệt các loài sống ở dưới nước và sống gần nước như: cá, rùa, ếch nhái, ba ba, ốc, tôm, cua… và ngay cả loài chim kiếm ăn trên sông nư như cò , vạc, vịt, ngỗng… chúng cũng chẳng buông tha.

Ngày đăng: 14/01/2021, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w