Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đ lý luận v chất lượng XXST VAHS, thực trạng pháp luật li n qu n và thực ti n chất lượng XXST VAHS tại hai cấp TAND tỉnh Hải Dương.. Luận án hỉ tiếp cận
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN TẤT VIỄN
Phản biện 1: PGS.TS Trần Văn Độ
Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Luyện
Phản biện 3: PGS.TS Hoàng Thị Minh Sơn
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến
sĩ họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: giờ, ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện học viện khoa học xã hội
- Thư viện quốc gia việt nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của nghiên cứu
t là hoạt động trọng t m á hoạt động tư pháp và T án
vị tr trung t m trong hệ thống á ơ qu n tư pháp Thông qu hoạt động t
T án v i tr qu n trọng trong ảo vệ ông l ảo vệ quy n on người quy n và lợi h nhà nướ quy n và lợi h hợp pháp người n Trong lĩnh vự hình sự T án là thiết hế uy nhất quy n phán t một người là tội và phải hịu hình phạt Với tầm qu n trọng như vậy ảo đảm hất lượng
t là một y u ầu thiết yếu Đ iệt t sơ th m v án hình sự viết t t
là ST V S là gi i đoạn mở đầu ho toàn ộ hoạt động t mọi vấn
đ li n qu n đến v án đ u đượ T án m t và quyết định vì vậy ảo đảm hất lượng t VAHS trướ hết là y u ầu đ t r đối với ST Một ản án
sơ th m khá h qu n toàn iện và đ ng người đ ng tội đ ng pháp luật s giảm
tỷ lệ kháng áo kháng nghị th o trình tự ph th m qu đ g p phần giảm thiểu á hi ph đồng thời tạo đượ l ng tin người n đối với T án Việ đánh giá hoạt động T án mà t là hoạt động trọng t m nhằm tạo ơ sở ho ảo đảm hất lượng t luôn là một trong những mối
qu n t m hàng đầu ở Việt N m Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 20/01/2002 và Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 Bộ Ch nh trị đ u đ t r những
y u ầu và nhiệm v trọng t m công tác t th o đ T án phải ảo đảm ho mọi ông n đ u ình đẳng trướ pháp luật thự sự n h khá h quan và r những ản án quyết định đ ng pháp luật sứ thuyết ph , trong thời hạn quy định
Việ nghi n ứu một á h đầy đ , hệ thống v hất lượng t với những ti u h ti u hu n thể t đ đ r á giải pháp ảo đảm và nâng cao hất lượng t V S mà trướ hết là hất lượng ST VAHS
là một y u ầu ấp á h Để g p phần nh vào việ giải quyết nhiệm v
qu n trọng này NCS lự họn đ tài “Chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự từ thực tiễn tỉnh Hải Dương”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án y ựng luận cứ khoa học v chất lượng XXST VAHS và
á định á ti u h á yếu tố ảnh hưởng đến hất lượng XXST VAHS;
ph n t h đánh giá thực trạng hất lượng ST V S thông qu thự ti n
Trang 4t h i ấp T ND tỉnh Hải Dương tr n ơ sở đ đ xuất các giải
pháp ảo đảm và n ng o hất lượng XXST VAHS
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án nhiệm v : Hệ thống hóa nhận thức lý luận v t chất lượng xét x , trên ơ sở đ làm sáng t những vấn đ lý luận ơ ản v chất lượng XXST VAHS; Ph n t h á quy định pháp luật li n qu n đến chất lượng ST V S; Đánh giá hất lượng XXST VAHS thông qua thực
ti n xét x c h i ấp T ND tr n địa bàn tỉnh Hải Dương; á định những yêu cầu đ t r và đ xuất các giải pháp đối với việ ảo đảm và n ng o
chất lượng XXST VAHS
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đ lý luận v chất lượng
XXST VAHS, thực trạng pháp luật li n qu n và thực ti n chất lượng XXST VAHS tại hai cấp TAND tỉnh Hải Dương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Giới hạn phạm vi nghiên cứu “ t sơ th m
V S” là hoạt động đượ tiến hành ởi T ND không T án qu n sự Luận án hỉ tiếp cận chất lượng XXST VAHS t á quy định c a pháp luật hình sự và pháp luật tố t ng hình sự
- Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu á
quy định li n qu n đến chất lượng XXST VAHS T ND trong BLHS năm 2015 BLTT S năm 2015 và á văn ản hướng dẫn thi hành, so sánh với quy định trong BLHS năm 1999 và BLTT S năm 2003 Số liệu để đánh giá được thu thập t năm 2011 đến 2019
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận án đượ thự hiện tr n ơ sở phương pháp luận h nghĩ duy vật iện hứng và h nghĩ uy vật lị h s ; tư tưởng ồ Ch Minh v nhà nướ và pháp luật; á qu n điểm Đảng và Nhà nướ t v y ựng Nhà nướ pháp quy n hội h nghĩ
Cá phương pháp nghi n ứu c thể gồm:
- Phương pháp ph n t h tổng hợp và phương pháp hệ thống được s
d ng nhằm phân tích và xây dựng các khái niệm: chất lượng xét x , chất lượng
ST V S; á định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng XXST VAHS và
Trang 5á định các nguyên t á ti u h á yếu tố tá động đến hất lượng ST VAHS
- Phương pháp luật họ so sánh được s d ng để nghiên cứu kinh nghiệm c á nước trên thế giới nhằm nhận diện nội hàm c a khái niệm chất lượng XXST VAHS và các tiêu chí chất lượng XXST VAHS
- Phương pháp tọ đàm ph ng vấn chuy n gi và phương pháp ph n t h được s d ng để nhận diện những yêu cầu nâng cao chất lượng XXST VAHS
- Phương pháp khảo sát thực ti n nghi n ứu điển hình s d ng số liệu thống kê c á ơ qu n nhà nước có th m quy n được s d ng để đánh giá những kết quả ch yếu phản ánh chất lượng XXST VAHS
Cá phương pháp nghi n ứu thể s d ng đ n n và tiếp cận theo hướng đ ngành và li n ngành
5 Những điểm mới của luận án
Tr n ơ sở hệ thống h á qu n điểm khoa học v chất lượng XXST VAHS, Luận án xây dựng khái niệm, tiêu chí chất lượng XXST VAHS, nêu
và lập luận các yếu tố tá động đến chất lượng XXST VAHS ở Việt Nam
T việ đánh giá thực trạng chất lượng XXST VAHS qua nghiên cứu thự ti n t c a hai cấp TAND tỉnh Hải Dương, Luận án xá định sự cần thiết việ ảo đảm và n ng o hất lượng XXST VAHS, t đ đ xuất á qu n điểm và giải pháp nâng cao chất lượng XXST VAHS
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận, Luận án bổ sung, phát triển những luận cứ khoa học v chất
lượng xét x c a TAND cấp sơ th m
Về mặt thực tiễn, những kết quả c a Luận án góp phần bảo đảm và nâng cao
chất lượng XXST VAHS và thể được s d ng như tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong chuyên ngành
7 Bố cục của luận án
Ngoài mở đầu, kết luận, danh m c tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 04 hương
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.1 Nhóm các nghiên cứu về xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Ở Việt Nam, nghi n ứu v ST V S đ đượ nhi u ông trình kho
họ đ ập tới với nhi u nội ung tiếp ận khá nh u thể như s u:
“ ề n Tư pháp năm 2004; Đào Tr Ú “ ợ – ề ậ ự
ễ ” tạp h Nhà nước và pháp luật năm 2004; Đào Tr Ú “ ”, nxb Khoa học xã hội năm 2002;
Nguy n Mạnh háng “ ề ” và nhi u
ông trình kho họ khá Cá nghi n ứu này m không đ ập trự iện tới hoạt động ST V S nhưng đ y là l luận ơ ản v quy n tư pháp n i hung trong đ hoạt động t Cá nghi n ứu đ u thống nhất v nội ung hoạt động xét x đ là hoạt động nhân danh quy n
lự nhà nước nhằm m t đánh giá và r phán quyết v tính hợp pháp và
t nh đ ng đ n c a hành vi pháp luật hay quyết định pháp luật khi có sự tranh chấp và mâu thuẫn trong hội
ứ ứ ề ậ ự
Điển hình là nghi n ứu tá giả Nguy n Thị Th y “
sơ ẩ sự ứ ầ ” Tạp h Nhà nướ và pháp luật năm 2009; Võ Thị im Oanh,
“X sơ ẩ sự ” và một số ông trình
nghi n ứu khá Đi u khái quát thể r t r t á nghi n ứu này là quá trình giải quyết một v án hình sự thể phải trải qu nhi u gi i đoạn khá
nh u trong đ ST là gi i đoạn qu n trọng hái niệm “sơ th m” nhi u
á h giải th h khá nh u như đượ hiểu là t v án với tư á h là T án ở
Trang 7ấp thấp nhất ho hiểu là lần đầu ti n đư v án r t ho hiểu là t
v án mà ị áo đương sự quy n kháng áo và V S quy n kháng nghị
ứ ứ ề XXST VAHS
Điển hình là á nghi n ứu như: L Tiến Ch u “Mộ s ề ề
sự Tạp h ho họ pháp l số 1 năm 2003; Phạm
ồng ải “Mộ s ự “ ẩ
ộ ẩ ộ ậ ậ ” Tạp h Nhà nướ và pháp
luật số 5 năm 2003 và nhi u nghi n ứu khá
1.1.2 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến quan niệm về chất lượng xét
xử
“Chất lượng” được giải thích trong các t điển như: oàng Ph Từ n
Ti ng Vi t, Viện Khoa học xã hội Việt N m năm 1997; Nguy n Lân, Từ n
từ và ng Hán Vi t, nxb TP Hồ Ch Minh năm 1989 Th o đ hất lượng
thường được s d ng đối lập với số lượng và để chỉ những đ điểm bên trong tạo nên ph m chất, giá trị c a một sự vật
Tác giả Thân Quốc Hùng trong Luận án tiến sĩ luật họ “Ch ợng
xét x các v án hành chính c a TAND c p t nh Vi t Nam hi , Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Ch Minh năm 2018 đư r khái niệm: “Chất lượng xét x các v án hành chính c a Tòa án nhân dân cấp tỉnh là những kết quả c quá trình đánh giá s d ng chứng cứ, áp d ng pháp luật c a
T án để đư r những phán quyết đ ng đ n, khách quan phù hợp với quy định pháp luật, với chu n mự đạo đức xã hội nhằm giải quyết kịp thời các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành h nh”
Khái niệm “ hất lượng xét x ” và “hiệu quả xét x ” thường đượ đ cập cùng nh u và ường như những điểm tương đồng Hiệu quả c a xét
x v án hình sự n i hung đ đượ đ cập trong Luận án tiến sĩ luật học
“ u qu c a hoạ ộng xét x trong t t ng hình sự”, Học viện Khoa học
xã hội năm 2010 c a tác giả Hoàng Mạnh Hùng, th o đ hiệu quả c a hoạt động xét x là “những giá trị xã hội mà bản án mang lại nhằm ph c hồi các quan hệ xã hội đ ị tội phạm xâm hại, bảo đảm ổn định trật tự xã hội và thực thi pháp luật tr n á phương iện chính trị, kinh tế văn h quốc phòng, an ninh và các yêu cầu khác c a sự tiến bộ xã hội” Với cách tiếp
Trang 8cận này ường như “ hất lượng xét x ” và “hiệu quả xét x ” nhi u điểm giao thoa v á yếu tố ảnh hưởng
1.1.3 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử
Luận án tiến sĩ luật học “ ợng xét x các v án hành chính c a
Tòa án nhân dân c p t nh Vi t Nam hi c a Thân Quốc Hùng, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2018 đ đư r á ti u h đánh giá chất lượng xét x các v án hành chính c a TAND cấp tỉnh bao gồm: (1) tiêu chí v đạo đức ngh nghiệp c a những người tiến hành tố t ng hành chính; (2) Tiêu chí v sự tuân th pháp luật trong xét x các v án hành chính c a TAND cấp tỉnh; (3) tiêu chí chuyên môn, nghiệp v và kỹ năng xét x các v án hành chính c a TAND cấp tỉnh; (4) tiêu chí v số lượng bản án quyết định c a Tòa án bị h y, s a
Tác giả Dương Văn Thăng Luận án tiến sĩ luật học: “Á ng pháp
luật trong xét x sơ ẩm các v án hình sự c a Tòa án Quân sự Vi t Nam
hi , Học viện Chính trị quốc gia Hồ Ch Minh năm 2017 nhận diện
các yếu tố tá động đến hoạt động áp d ng pháp luật trong XXST các VAHS c a Tòa án quân sự bao gồm: (1) chất lượng c a hệ thống pháp luật;
2 năng lự trình độ, ph m chất c a các ch thể áp d ng pháp luật (3) sự
l nh đạo c a các ấp y Đảng đối với công tác xét x ; (4) mứ độ phù hợp
c ơ ấu tổ chức bộ máy Tòa án quân sự và các cơ qu n ổ trợ tư pháp; (5) quan hệ phối hợp và chế ước hiệu quả giữ á ơ qu n tiến hành tố
t ng; 6 ơ sở vật chất, trang thiết bị và h nh sá h đ i ngộ; và (7) sự giám sát c ơ qu n n và phát huy quy n làm ch c a nhân dân
Công trình nghiên cứu c a GS.TS Võ Khánh Vinh, G ơ
quan b o v pháp luật, n Công n nh n n năm 2003 đ nhấn mạnh
đến các nguyên t c xét x c T án ơ hế bảo đảm hoạt động c a Tòa
án và những yếu tố tá động đến hiệu quả hoạt động xét x c a Tòa án
Qu á ông trình này thể thấy vấn đ đánh giá hất lượng hoạt động xét x đ đượ đ cập nghiên cứu ở Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu
v á ti u h đánh giá hất lượng c a hoạt động áp d ng pháp luật c a Tòa án hay chất lượng c a hoạt động xét x thì mới chỉ d ng lại là các tiêu chí rất hung và hư á ti u h thành phần đồng thời thiếu tính liên kết giữ á ti u h đánh giá hất lượng c a hoạt động xét x với các yếu
tố tá động tới chất lượng c a hoạt động xét x
Trang 91.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1 Nhóm công trình nghiên cứu về quan niệm chất lượng xét xử
Thuật ngữ “ hất lượng” thường được s d ng như một khái niệm kỹ thuật để chỉ chất lượng hàng hóa, dịch v ho c việc cung cấp chất lượng hàng hóa, dịch v ở khu vự tư S u đ tưởng “tư uy hất lượng” được
áp d ng để đánh giá ịch v được cung cấp không chỉ bởi khu vự tư mà còn bởi khu vực công, bao gồm tư pháp Vì vậy, các thuật ngữ như “qu lity
of justi ” ho “ju i i l qu lity” xuất hiện th o đ “tư pháp” được coi là một dịch v công và chất lượng c tư pháp là hất lượng c a việc cung cấp một dịch v công
Các nghiên cứu này đ phần nào đ cập đến “ hất lượng xét x ” và “ hất lượng xét x V S” nhưng đ u không đư r khái niệm thế nào là “ hất lượng xét x ” M c dù vậy, m c tiêu mà các nghiên cứu này hướng đến là nhằm “đo lường” hoạt động xét x c T án
1.2.2 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử
Văn ph ng Li n hợp quốc v chống Ma túy và Tội phạm phối hợp với
ơ qu n tư pháp ở một số quốc gia thực hiện một nghiên cứu năm 2006 và
đ nhận diện 06 lĩnh vự ơ ản c a hoạt động c a Tòa án, bao gồm: (1) tiếp cận công lý, (2) tính kịp thời; 3 t nh độc lập, tính công bằng và sự vô
tư a Tòa án; (4) tính thống nhất; (5) trách nhiệm giải trình và minh bạch
c ơ qu n tư pháp; 6 sự phối hợp giữ á n li n qu n trong lĩnh
Chương trình ải á h Cơ qu n tư pháp à L n Dut h Ju i i ry được thực hiện t năm 1999 ựa trên kinh nghiệm c a Bộ tiêu chu n hoạt động
c a Tòa án Hoa Kỳ và đư r 5 lĩnh vự đánh giá gồm: (1 t nh độc lập và thống nhất; (2) tính kịp thời c a th t c tố t ng; (3) tính thống nhất c a pháp luật; 4 huy n môn và 5 á h đối x với các bên
Trang 10T năm 1995 Phần L n đ y ựng bộ ti u h đánh giá hất lượng tư pháp ở 6 lĩnh vực gồm: (1) quy trình; (2) phán quyết; 3 á h đối x với các bên và công chúng; (4) sự nhanh chóng c a th t c tố t ng; (5) th m quy n và kỹ năng ngh nghiệp; và (6) tổ chức và quản lý hoạt động xét x Như vậy, nhi u mô hình đánh giá hất lượng tư pháp và hất lượng Tòa án đ được phát triển ở t ng quốc gia, khu vực và toàn cầu trong hơn
60 năm qu Xu hướng mà á mô hình hướng đến là không chỉ tập trung vào đánh giá kh ạnh tổ chức c T án mà n đánh giá việc Tòa án thực hiện chứ năng nhiệm v c mình như thế nào, ũng như ảm nhận
và sự hài lòng c người dân v Tòa án
1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu
1.3.1 Những kết quả nghiên cứu mà Luận án kế thừa
Cá ông trình nghi n ứu đ đ ập và ph n t h hoạt động t ưới
g độ tiếp ận là hoạt động nh n nh quy n lự nhà nướ ho hứ năng t nhà nướ đ y là ơ sở l luận n n tảng để á định “ hất lượng t ” Nhi u ông trình nghi n ứu nướ ngoài và một số ông trình trong nướ nghi n ứu v “ hất lượng tư pháp” “ hất lượng T án” và “hiệu quả t ” là ơ sở để NCS y ựng khái niệm “ hất lượng t ” và ph n iệt h i khái niệm “ hất lượng t ” và “hiệu quả t ”
1.3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Luận án ần nghi n ứu và đư r á khái niệm đ là “chất lượng xét
x ” “ hất lượng ST V S” và á ti u h hất lượng XXST VAHS Luận án ần hệ thống h á quy định pháp luật li n qu n đến đánh giá chất lượng ST V S và ph n t h á yếu tố tá động đến chất lượng XXST VAHS ở Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG XÉT XỬ SƠ THẨM
VỤ ÁN HÌNH SỰ 1.Khái niệm, vai trò chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
2.1.1 Khái niệm chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
T những ph n t h luận giải ưới g độ ngôn ngữ học, ph n t h ưới g độ tiếp cận thực hiện quy n tư pháp; ph n t h nguy n t Tòa án thực hiện chế độ hai cấp xét x và ph n t h tiếp ận ưới g độ t sơ
th m là một gi i đoạn tố t ng, NCS đ hỉ r 06 đ điểm ST VAHS:
- Là quá trình thự hiện quy n tư pháp nhà nướ
- Là quá trình thự hiện hứ năng ơ ản tố t ng hình sự đ là
hứ năng t
- Là ấp t đầu ti n và là t uộ đối với ất kỳ VAHS nào
- Là xét x toàn bộ v án bao gồm tất cả các nội ung c a một VAHS
tr những v án ị h y một phần để đi u tr hoă t sơ th m lại
- Được tiến hành tr n ơ sở bản Cáo trạng c a Viện kiểm sát
- Bản chất c a hoạt động XXST VAHS là hoạt động áp d ng pháp luật
Tr n ơ sở ph n t h khái niệm “chất lượng” so sánh “ hất lượng” với
“hiệu quả” “hiệu suất” NCS đ tiếp ận khái niệm “ hất lượng” t g độ
là sự phù hợp hay mứ độ đáp ứng với m đ h y u ầu và đư r khái
niệm: ợ sơ ẩ ứ ộ ứ
ầ ạ ộ sơ ẩ ẩ ề
2.1.2 Vai trò của chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
NCS ũng ph n t h và hỉ r v i tr hất lượng ST V S đ là: G p phần ảo đảm và tôn trọng á quy n on người và quy n ông n;
Trang 12g p phần ngăn ng hiệu quả và l kịp thời á loại tội phạm; g p phần
ảo đảm thự hiện n h ảo đảm ông l và quy n ình đẳng thự sự giữ á n trong quá trình á định sự thật v án và là ti u h để đánh giá uy t n ngành T án
2.2.2 Các tiêu chí chất lượng xét xử trong hệ thống tư pháp một số quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam
ạ ỳ: Bộ ông đánh giá hoạt động T án Cour Tools)
o Trung t m Quố gi v á T án y ựng Cour Tools o gồm 10
hỉ số đánh giá hoạt động như s u: 1 Tiếp ận và Công ằng, (2 Tỷ lệ giải quyết, (3 Thời gi n giải quyết 4 , Mứ độ tồn khối lượng án hư
l , 5 Mứ độ h h n v ngày t , 6 T nh tin ậy và tính toàn vẹn hồ sơ v án, (7) Thu ti n phạt, 8 iệu quả s ng hội th m, (9)
Sự th m n nh n vi n T án và 10 Ch ph tr n mỗi v án
ạ Â : Trong khuôn khổ Dự án Chất lượng
một Tổ đ trá h v chu n chất lượng đ đượ thành lập vào năm 2003 để
đư r một ộ ti u hu n v hất lượng t o gồm 06 lĩnh vự : 1 toàn ộ tiến trình 2 quyết định 3 á h đối với á n đương sự và người n, 4 mứ độ nh nh h ng th t tố t ng, 5 năng lự và kỹ năng huy n môn Th m phán, 6 việ tổ hứ và quản l việ t
ạ Úc: Ủy n đánh giá hiệu quả đ n hành “Báo áo v các dịch
v ông” trong đ so sánh hoạt động c a các Tòa án tr n toàn nước Úc Các chỉ số chính trong báo cáo bao gồm: tính kịp thời; chi phí giải quyết mỗi v việc và các tỷ lệ giải quyết xong v việc
ạ Singapore: Sing por đư r “Khuôn khổ quốc tế v Chất lượng Tòa
án” (IFCE) đư r á lĩnh vự đánh giá hất lượng c a Tòa án bao gồm 06 lĩnh vực: (1) Khả năng l nh đạo tòa; (2) nhân lực c a tòa; (3) chiến lược c a
Trang 13t ; 4 ơ sở hạ tầng và th t c c a tòa; (5) khả năng th m gi người tham gia tố t ng; (6) các kết quả mong muốn
Nghiên cứu các mô hình chất lượng xét x tại một số quốc gia trên thế giới cho thấy: Chư một mô hình hay bộ tiêu chí nào được xây dựng
ri ng để đánh giá hất lượng XXST VAHS; Các quốc gia tr n thế giới có
u hướng đánh giá hất lượng hoạt động c a Tòa án ho c chất lượng tư pháp là một phạm trù rộng hơn “ hất lượng xét x ” và không có một mô hình hay một bộ ti u h hung được áp d ng ở các quốc gia
Tuy nhiên, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau cho Việt Nam: Cần thiết á định những giá trị cốt lõi c a Tòa án và c a hoạt động t bởi
đ y là ơ sở để á định và xây dựng các tiêu chí chất lượng t Tiêu chí chất lượng xét x cần được xây dựng để phản ánh cảm nhận và quan điểm c á n đương sự, các ch thể khác tham gia vào một v án.Việc xây dựng á tiêu chí chất lượng xét x cần được thực hiện theo một trình
tự hợp lý, t việ á định m c tiêu c a xét x ho đến lựa chọn các chỉ số
và phương pháp thu thập và đánh giá ữ liệu
2.2.3 Đề xuất các tiêu chí chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Trên cơ sở nghi n ứu ở á phần tr n NCS đ đ uất ác tiêu chí ơ bản đánh giá chất lượng XXST VAHS bao gồm:
(1) Bảo đảm thủ tục tố tụng hình sự
Chất lượng xét x không chỉ nằm ở chất lượng c a phán quyết mà còn bao hàm chất lượng c a quy trình tứ là th t c tố t ng, bởi th t c tố t ng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng a các bên có tranh chấp tiếp cận Tòa án
và bảo vệ quy n, lợi ích c mình trước Tòa án Nếu th t tố t ng hình sự đượ ảo đảm thự hiện tr n thự tế thì ũng nghĩ là á nguy n t ơ
ản qu n trọng tố t ng hình sự s đượ thự hiện một á h nghi m hỉnh và qu đ sự thật khách quan c a v án đượ á định ơn nữ muốn đư r một ản án quyết định hợp pháp đ ng pháp luật thì hoạt động
t T án ũng uộ phải tu n th nghi m hỉnh á quy định pháp luật tố t ng hình sự