1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn tỉnh hải dương

172 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử .... Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử .... Đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng xét xử sơ

Trang 1

G VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN TẤT VIỄN

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong n n ảo đảm độ tin c y, chính xác và trung thực Những kết lu n khoa học của n n ch a từng đ ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Phạm Văn Tuyển

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8

1.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.1.1 Nhóm các nghiên cứu về xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 8

1.1.2 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến quan niệm về chất lượng xét xử 13

1.1.3 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử 15

1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 19

1.2.1 Nhóm công trình nghiên cứu về quan niệm chất lượng xét xử 19

1.2.2 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử 23

1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu 27

1.3.1 Những kết quả nghiên cứu mà Luận án kế thừa 27

1.3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 28

Kết luận Chương 1 29

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG XÉT XỬ SƠ THẨMVỤ ÁN HÌNH SỰ 31

2.1.Khái niệm, vai trò chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 31

2.1.1 Khái niệm chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 31

2.1.2 Vai trò của chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 40

2.2 Các tiêu chí chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 42

2.2.1 Khái niệm và ngh a của tiêu chí chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 42

2.2.2 Các tiêu chí chất lượng xét xử trong hệ thống tư pháp một số quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam 44

2.2.3 ề xuất các tiêu chíchất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 51

2.3 Các yếu tố tác động đến chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 62

2.3.1 Sự hoàn thiện của các quy định pháp luật liên quan đến xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 62

2.3.2 Việc thực hiện nguyên tắc độc lập tư pháp 63

2.3.3 Việc ki m soát quyền tư pháp trong hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 65

2.3.4 Năng lực thực thi của các Tòa án địa phương 66

Kết luận Chương 2 73

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰCỦA HAI CẤP TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG 75

3.1 Đánh giá chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự củahai cấp Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương 76

Trang 4

3.1.1 ánh giá th o tiêu chí ảo đảm thủ tục tố tụng 76

3.1.2 ánh giá th o tiêu chí xét xử nhanh chóng kịp th i 80

3.1.3 ánh giá th o tiêu chí ản án của òa án tuyên đ ng ngư i đ ng tội và đ ng pháp luật 83

3.1 ánh giá th o tiêu chí ảo đảm tính chuẩn mực về văn phong hình thức của ản án 89

3.1 ánh giá tiêu chí về ảo đảm tính minh ạch trong xét xử 91

3.2 Đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự t thực ti n xét xử của hai cấ TAND tỉnh Hải Dương 95

3.2.1 ánh giá các quy định pháp luật liên quan đến xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 95

3.2.2 ánh giá mức độ độc lập trong hoạt động của òa án 103

3.2.3 ánh giá việc ki m soát quyền tư pháp trong hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 110

3.2 ánh giá năng lực thực thi của hệ thống òa án địa phương 113

Kết luận Chương 3 119

CHƯƠNG 4 YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ 121

4.1 Yêu c u đ t ra đối với việc nâng cao chất lượng xét xử sơ thẩmvụ án hình sự 121

4.1.1 Yêu cầu của cải cách tư pháp Việt Nam hiện nay 121

4.1.2 Yêu cầu về bảo đảm quyền con ngư i theo Hiến pháp 2013 125

4.1.3.Yêu cầu phòng chống tội phạm và phòng chống oan sai 127

1 êu cầu th c đẩy hợp tác quốc tế trong hoạt động xét xử của Việt Nam 128 4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 129

4.2.1 iếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 129

4.2.2 Khắc phụcnhững hạn chế ất cập trong ảo đảm tính độc lập của òa án 135

2.3 ăng cư ng các iện pháp giám sát hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 138

4.2.4 ăng cư ng năng lực thực thi của hệ thống òa án nh n n tại địa phương 142

2 y ựng ộ tiêu chí đánh giá chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 145

Kết luận Chương 4 146

KẾT LUẬN 148

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

Trang 5

TAND : Tòa án nhân dân

TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao

VAHS : Vụ án hình sự

VKSND : Viện kiểm sát nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

XXST : Xét xử sơ thẩm

Trang 6

DANH MỤC CÁC HỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP SỐ ƯỢNG ÁN HSST DO HAI CẤP TAND TỈNH HẢI

DƯƠNG GIẢI QUYẾT TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2019

HỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÉT XỬ PHÚC THẨM ĐỐI VỚI ÁN HSST DO

HAI CẤP TAND TỈNH HẢI DƯƠNG GIẢI QUYẾT TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2019

PHỤ LỤC 3: TỔNG HỢP SỐ VỤ ÁN HSST DO HAI CẤP TAND TỈNH HẢI DƯƠNG

GIẢI QUYẾT CÓ NGƯỜI BÀO CHỮA THAM GIA TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2019

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI HAI CẤP T A ÁN

NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2019

HỤ LỤC : TỔNG HỢP SỐ ƯỢNG ÁN HSST DO HAI CẤP TAND TỈNH HẢI

DƯƠNG XÉT XỬ ƯU ĐỘNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2019

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấ thiết của nghiên cứu

X t xử là ho t động trọng tâm của c c ho t động t h à hệ thống cơ

q an x t xử là T a n c tr tr ng tâm trong hệ thống c c cơ q an t h Thông q a ho t động x t xử T a n c ai tr q an trọng trong ảo ệ công l

ảo ệ q yền con ng i q yền à lợi ch của Nhà n ớc q yền à lợi ch hợ

h của ng i dân Trong lĩnh ực hình sự T a n là thiết chế d y nhất c

q yền h n x t một ng i là c tội à hải ch hình h t Với t m q an trọng

nh y ảo đảm chất l ợng x t xử là một yê c thiết yế trong công t c x t

xử ụ n hình sự Đ c iệt x t xử sơ thẩm ụ n hình sự là giai đo n m đ cho toàn ộ ho t động x t xử mọi ấn đề liên q an đến ụ n đề đ ợc T a n xem

x t à q yết đ nh trong giai đo n này ì y ảo đảm chất l ợng x t xử ụ n hình sự tr ớc hết là yê c đ t ra đối ới XXST Một ản n sơ thẩm h ch

q an toàn diện à đ ng ng i đ ng tội đ ng h l t s giảm t lệ h ng c o kháng ngh th o trình tự h c thẩm q a đ g h n giảm thiể c c chi h cho

c c cơ q an nhà n ớc à ng i dân đ ng th i t o đ ợc l ng tin của ng i dân đối ới c c cơ q an t h n i ch ng à Tòa án nói riêng

Việc đ nh gi ho t động của T a n mà x t xử là ho t động trọng tâm nhằm t o cơ s cho ảo đảm chất l ợng x t xử l ôn là một trong những mối q an tâm hàng đ Việt Nam Ngh q yết số 08/NQ-TW ngày 20/01/2002 của Bộ Ch nh tr đã chỉ ra một số nhiệm ụ trọng tâm công t c

t h trong th i gian tới là: “ hi x t xử c c T a n hải ảo đảm cho mọi công dân đề ình đẳng tr ớc h l t thực sự dân chủ h ch q an; Thẩm h n à Hội thẩm nhân dân độc l à chỉ t ân th o h l t; iệc

h n q yết của T a n hải căn cứ chủ yế ào ết q ả tranh tụng t i hiên

t a trên cơ s x m x t đ y đủ toàn diện c c chứng cứ iến của iểm s t iên của ng i ào chữa c o nhân chứng ng yên đơn đơn à những ng i c q yền lợi ch hợ h để ra những ản n q yết

đ nh đ ng h l t c sức th yết hục à trong th i h n q y đ nh” [68, tr.2] Ngh q yết 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Ch nh tr ề Chiến

Trang 8

l ợc cải c ch t h đến 2020 đã x c đ nh, T a n giữ ai tr tr ng tâm của hệ thống t h à x t xử đ ng ai tr trọng tâm của ho t động t

h [69] Từ iệc x c đ nh nâng cao chất l ợng x t xử c c ụ n n i

ch ng à chất l ợng x t xử c c ụ n hình sự n i riêng là nhiệm ụ trọng tâm trong lộ trình cải c ch t h nhiề giải h đã đ ợc T a n c c cấ

đề ra à thực hiện nhằm đ a c c ụ n hình sự ra x t xử th i ảo đảm

đ ng ng i đ ng tội đ ng h l t g h n t ch cực ào đấ tranh

h ng chống tội h m giữ ững an ninh ch nh tr tr t tự an toàn xã hội

T i Hải D ơng hai cấ T a n nhân dân tỉnh Hải D ơng c ng đã có nhiề nỗ lực cố g ng thực hiện c c giải h nhằm nâng cao chất l ợng XXST ụ n hình sự Nhiề năm liên tục hai cấ TAND tỉnh Hải D ơng hông để ụ n hình sự nào q th i h n l t đ nh hông c tr ng hợ nào ết n oan ng i hông h m tội t lệ c c ản n hình sự sơ thẩm cấ

h c thẩm gi m đốc thẩm hủy sửa ngày càng thấ thấ hơn nhiề so ới t

lệ n hủy sửa tr ng ình trên h m i toàn q ốc Th o số liệ thống ê của Văn h ng TAND tỉnh Hải D ơng thì trong 9 năm từ năm 2011 đến năm

2019 hai cấ TAND tỉnh Hải D ơng đã giải q yết th o thủ tục sơ thẩm 9285 VAHS ới 1 4 c o trong đ x t xử sơ thẩm 8 8 VAHS ới 1 095

c o c o Phụ lục 1 ; trong t ng số 1 095 c o đã x t xử sơ thẩm chỉ c 1042/1 095 chiếm 48 c o cấ h c thẩm sửa n trong đ chủ yế

là giảm mức hình h t ch yển từ hình h t t sang cho h ng n tr o ho c hình h t h c nh hơn do c c c o c tình tiết giảm nh mới t i cấ h c thẩm nên hông t nh lỗi của Thẩm h n chỉ c 95/1 095 chiếm 0

c o sửa n là do lỗi chủ q an của Thẩm h n; số ản n sơ thẩm cấ

h c thẩm hủy n chỉ c 2/1 095 c o chiếm 0 2 trong đ hông c ụ

n nào hủy n à t yên ố c o hông c tội Phụ lục 2 T y nhiên ho t động XXST ụ n hình sự của hai cấ T a n nhân dân t i Hải D ơng ẫn còn một số t n t i h n chế, ch a đ ứng đ ợc một c ch toàn diện yê c của cải c ch t h , vẫn c n c tr ng hợ i h m nghiêm trong thủ tục tố tụng lọt hành i h m tội ho c c sai l m nghiêm trọng trong dụng

Trang 9

h l t dẫn đến ản n hủy sửa Th o c c o c o t ng ết hàng năm của TAND tối cao thì đây c ng là những t n t i h n chế ch ng trong ho t động x t xử của hệ thống Tòa án nhân dân cả n ớc Những h n chế ề chất

đề ra; chất l ợng công t c điề tra tr y tố x t xử thi hành n ẫn ch a thực

sự đ ứng yê c ngày càng cao của xã hội; n t n đọng oan sai hủy cải sửa ẫn c n ch a đ ợc h c hục triệt để; ho t động điề tra tr y tố x t

xử à thi hành n ch a thực sự minh ch; ẫn c n tình tr ng tiê cực trong

ho t động t h ; mục tiê ảo ệ công l q yền con ng i ch a đ ợc thực hiện đ y đủ đ ng đ n làm cho một ộ h n nhân dân ch a thực sự tin t ng

ào chất l ợng của ho t động t h ”[51]

Từ g c độ l l n chất l ợng x t xử n i ch ng c ng nh chất l ợng XXST ụ n hình sự n i riêng ch a đ ợc nghiên cứ một c ch đ y đủ toàn diện c hệ thống Một số công trình nghiên cứ mới chỉ đề c đến c c ấn

đề liên q an đến chất l ợng x t xử ụ n hình sự nh hiệ q ả ho t động x t

xử chất l ợng dụng h l t trong x t xử sơ thẩm ụ n hình sự nên ch a

đề ra đ ợc c c giải h cụ thể r ràng nhằm nâng cao chất l ợng x t xử sơ thẩm ụ n hình sự Vì y trong ối cảnh cải c ch t h , xây dựng nhà

n ớc h q yền xã hội chủ nghĩa thì iệc nghiên cứ một c ch đ y đủ à c

hệ thống ề chất l ợng XXST ụ n hình sự ới những tiê ch tiê ch ẩn cụ thể từ đ đề ra c c giải h ảo đảm à nâng cao chất l ợng x t xử ụ n hình sự mà tr ớc hết là chất l ợng XXST ụ n hình sự là một yê c rất cấ bách Để g h n nh ào iệc giải q yết nhiệm ụ q an trọng này

nghiên cứ sinh lựa chọn đề tài “Chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

từ thực tiễn tỉnh Hải Dương” để triển hai nghiên cứ trong q y mô n n

tiến sĩ l t học

Trang 10

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đ ch nghiên cứu của n n là xây dựng lu n cứ khoa học về chất

l ợng XXST vụ án hình sự à x c đ nh các tiêu chí chất l ợng XXST vụ án hình

sự hân t ch đ nh gi thực tr ng chất l ợng XXST ụ án hình sự thông q a thực ti n x t xử của hai cấ T a n nhân dân tỉnh Hải D ơng trên cơ s đ đề xuất các giải h ảo đảm à nâng cao chất l ợng XXST vụ án hình sự

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đ t đ ợc mục đ ch trên t c giả x c đ nh các nhiệm vụ nghiên cứu

nh sa :

- Hệ thống hóa lý lu n về chất l ợng xét xử và XXST vụ án hình sự Trên cơ s đ làm s ng t những vấn đề lý lu n cơ ản về chất l ợng XXST

vụ án hình sự

- Phân t ch c c q y đ nh pháp lu t liên q an đến chất l ợng XXST vụ

án hình sự

- Đ nh gi chất l ợng XXST vụ án hình sự thông qua thực ti n xét xử của hai cấ TAND trên đ a bàn tỉnh Hải D ơng

- X c đ nh những yêu c đ t ra à đề xuất các giải h đối với việc

ảo đảm à nâng cao chất l ợng XXST vụ án hình sự

3 Đối tượng và hạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối t ợng nghiên cứu của n n là các vấn đề lý lu n về chất l ợng XXST vụ án hình sự, thực tr ng pháp lu t c liên quan và thực ti n chất

l ợng XXST vụ án hình sự t i hai cấp TAND tỉnh Hải D ơng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Chất l ợng XXST vụ án hình sự là một chủ đề

rộng với nhiều vấn đề lý lu n và thực ti n quan trọng Trong khuôn kh quy

mô của n n tiến sĩ l t học, n n giới h n ph m vi nghiên cứ “x t xử

sơ thẩm ụ n hình sự” là ho t động đ ợc tiến hành i T a n nhân dân

n n hông nghiên cứ ề iệc XXST ụ n hình sự do c c T a n q ân

Trang 11

sự tiến hành n nc ng chỉ tiếp c n chất l ợng XXST vụ án hình sự từ các

q y đ nh của pháp lu t hình sự và pháp lu t tố tụng hình sự

- Phạm vi không gian và th i gian nghiên cứu: Lu n án nghiên cứu c c

q y đ nh liên q an đến chất l ợng XXST vụ án hình sự của T a n nhân dân trong B HS năm 2015 (sửa đ i, b s ng năm 2017 B TTHS năm 2015 à

c c ăn ản h ớng dẫn thi hành, so sánh với q y đ nh liên q an đến chất

l ợng XXST vụ án hình sự trong BLHS năm 1999 (sửa đ i, b s ng năm

2009 à B TTHS năm 200

Số liệ để đ nh gi thực ti n chất l ợng XXST vụ án hình sự trên đ a bàn tỉnh Hải D ơng đ ợc thu th p từ năm 2011 đến năm 2019

4 hương há luận và hương há nghiên cứu

n n đ ợc thực hiện trên cơ s h ơng h l n của chủ nghĩa duy

t iện chứng à chủ nghĩa d y t l ch sử; t t ng H Ch Minh ề nhà

n ớc à h l t; c c q an điểm của Đảng à Nhà n ớc ta ề xây dựng Nhà

n ớc h q yền xã hội chủ nghĩa ề cải c ch t pháp, ề ảo ệ q yền con

ng i Trong đ ng yên l ề mối liên hệ h iến giữa c c hiện t ợng à

q trình xã hội đ ợc sử dụng để nghiên cứ hân t ch mối liên hệ hữ cơ giữa chất l ợng x t xử à c c yế tố h c nh thể chế h l t chức à

ho t động của c c thiết chế t h liên q an Ng yên l ề sự h t triển

đ ợc sử dụng để nghiên cứ hân t ch những thay đ i ề inh tế- xã hội q trình hội nh q ốc tế ngày càng sâ rộng dẫn đến những thay đ i th o chiề

h ớng t ch cực trong c ch thức t chức à ho t động của T a n à yê c của cải c ch t h ề nâng cao chất l ợng x t xử Một số q y l t à h m

tr của h iện chứng d y t nh q y l t những thay đ i ề l ợng dẫn đến sự thay đ i ề chất; c c c h m tr hả năng à hiện thực ng yên nhân

à ết q ả đ ợc sử dụng để nghiên cứ hân t ch c c yế tố t c động c c điề iện ảo đảm chất l ợng x t xử sơ thẩm ụ n hình sự T t ng H Ch Minh ề nhà n ớc à h l t, c c q an điểm của Đảng à Nhà n ớc ta ề xây dựng Nhà n ớc h q yền xã hội chủ nghĩa ề cải c ch t pháp, ề ảo

vệ q yền con ng i s đ ợc sử dụng để nghiên cứ đề x ất c c tiê ch chất

Trang 12

l ợng x t xử à c c giải h nâng cao chất l ợng x t xử sơ thẩm ụ n hình sự trong tình hình hiện nay

C c h ơng h nghiên cứu cụ thể đ ợc sử dụng trong Lu n án g m:

h ơng h hân t ch t ng hợp; hệ thống; lu t học so sánh; h ơng h tọa đàm h ng vấn ch yên gia; h ơng h hảo sát thực ti n; h ơng h nghiên cứ điển hình để làm sáng t các vấn đề nghiên cứ đ ợc đ t ra trong

đ nh gi thực tr ng chất l ợng XXST vụ án hình sự à c c yế tố t c động đến chất l ợng XXST ụ n hình sự của hai cấ TAND tỉnh Hải D ơng t i Ch ơng

- Ph ơng h l t học so s nh đ ợc sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm của c c n ớc trên thế giới trong việc đ nh gi chất l ợng XXST vụ án hình sự

đ ợc trình bày t i Ch ơng 2 nhằm nh n diện nội hàm của khái niệm chất l ợng XXST ụ n hình sự và các tiêu chí chất l ợng XXST ụ n hình sự

- Ph ơng h tọa đàm h ng vấn ch yên gia à h ơng h hân tích đ ợc sử dụng để nh n diện những yêu c u nâng cao chất l ợng XXST vụ

án hình sự t i mục 4.1 của Ch ơng 4

- Ngoài ra h ơng h hảo sát thực ti n nghiên cứ điển hình sử dụng số liệu thống kê của c c cơ q an nhà n ớc có thẩm quyền đ ợc sử dụng

để đ nh gi những kết quả chủ yếu phản ánh chất l ợng XXST vụ án hình sự của hai cấ TAND tỉnh Hải D ơng t i Ch ơng

Trong quá trình thực hiện l n n c c h ơng h đ ợc đề c p trên có thể sử dụng đan x n à tiếp c n th o h ớng đa ngành à liên ngành để thu n tiện cho việc hân t ch đ nh gi c c ấn đề đ ợc đ t ra trong ph m vi nghiên cứu của n n

Trang 13

Nh ng điểm mới của Luận án

Lu n án là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện và hệ thống cơ s

Thứ hai n n đ nh gi thực tr ng chất l ợng XXST vụ án hình sự

từ nghiên cứu thực ti n x t xử của hai cấp TAND tỉnh Hải D ơng

Thứ ba n n x c đ nh nhu c u c n thiết của iệc ảo đảm à nâng cao

chất l ợng XXST vụ án hình sự, từ đ đề xuất c c q an điểm và giải pháp bảo đảm à nâng cao chất l ợng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự Việt Nam hiện nay

6 Ý nghĩa l luận và thực ti n của Luận án

Về mặt lý luận n n b sung, phát triển những lu n cứ khoa học về

chất l ợng xét xử của Tòa án nhân dân cấ sơ thẩm tr ớc yêu c u của cải

c ch t h gợi m cho việc tiếp tục nghiên cứu về chất l ợng ho t động của c c cơ q an t h những năm tới

Về mặt thực tiễn, những kết quả của n n s góp ph n bảo đảm và

nâng cao chất l ợng XXST vụ án hình sự Đ ng th i n n c thể đ ợc sử dụng nh tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng d y và học t p trong chuyên ngành lu t hình sự và tố tụng hình sự

Ch ơng : Thực tr ng chất l ợng x t xử sơ thẩm ụ n hình sự của hai

cấ T a n nhân dân tỉnh Hải D ơng

Ch ơng 4: Yê c à giải h nâng cao chất l ợng x t xử sơ thẩm ụ

n hình sự

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.1 Nhóm các nghiên cứu về xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

Ở Việt Nam,nghiên cứ ề XXST ụ n hình sự đã đ ợc một số công trình hoa học đề c tới ới nhiề g c độ tiế c n h c nha cụ thể nh sa :

hứ nhất Nhóm các nghiên cứu có đề cập tới hoạt động xét xử ưới góc độ tiếp cận là hoạt động nh n anh quyền lực nhà nước thực hiện quyền

tư pháp hoặc chức năng xét xử của nhà nước

Với g c độ tiế c n này hải ể tới một lo t c c công trình nghiên cứ

lớn của nhiề nhà hoa học n i tiếng nh : GS.TS Võ Khánh Vinh, “Về quyền

tư pháp trong Nhà nước pháp quyền CN của n o n vì n nước ta”, T ch Nhà n ớc và Pháp lu t năm 2003 [84, tr.348]; Nguy n Đăng Dung, “ h chế tư pháp trong Nhà nước pháp quyền nx T h năm 2004[12]; Đào Trí Úc, “Chiến lược cải cách tư pháp- Những vấn đề l luận

và thực tiễn” t ch Nhà n ớc và pháp lu t năm 2004 [77]; Đào Tr Úc “ ệ thống tư pháp và cải cách tư pháp Việt Nam”, nxb Khoa học xã hội năm 2002[76]; Ng y n M nh Kh ng “Cải cách tư pháp và vấn đề tranh tụng”,

T ch Nhà n ớc và Pháp lu t, năm 200 [36]; các nghiên cứ “ ô hình l luận ộ luật tố tụng hình sự Việt Nam” nx Công an nhân dân năm 200 [21] à “Vai trò của òa án trong hệ thống các cơ quan tư pháp”, t p chí Tòa

n năm 2002[19] của t c giả Ph m H ng Hải; “ ột số kiến về Cải cách tư pháp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, T ch Nhà n ớc và pháp lu t, năm 2014 [53]của tác giả Ng y n Nh Ph t; “Chức năng xét xử trong tố tụng hình sự Việt Nam” nx T h năm 2009 của t c giả ê Tiến Châ [8];

“Cải cách tư pháp và x y ựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ ngh a Việt Nam , T p chí Cộng sản điện tử năm 200 của t c giả Tr n Ngọc

Đ ng,[17] C c nghiên cứ này m c d hông đề c trực diện tới ho t

Trang 15

động XXST ụ n hình sự nh ng đây là những nghiên cứ l l n cơ ản ề

q yền t h n i ch ng trong đ c ho t động x t xử Điề h i q t c thể

r t ra từ những nghiên cứ này đ là ho t động x t xử à hệ thống cơ q an

x t xử là T a n l ôn c tr tr ng tâm trong hệ thống t h à là hâ đột

h q an trọng trong tiến trình cải c ch t h hiện nay của Việt Nam C c nghiên cứ đều thống nhất ề nội d ng của ho t động x t xử đ là ho t động nhân danh quyền lực nhà n ớc nhằm x m x t đ nh gi à ra h n q yết về tính hợ h à t nh đ ng đ n của hành vi pháp lu t hay quyết đ nh pháp

lu t khi có sự tranh chấp và mâu thuẫn giữa các bên có lợi ích khác nhau [75, tr.57] Ho t động xét xử có mối quan hệ trực tiế à c nghĩa q an trọng nhất đối với việc bảo đảm thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, t chức b i quá trình xét xử liên quan m t thiết đến việc ra các quyết đ nh liên q an đến các quyền kinh tế, chính tr ăn h a…của cá nhân,

t chức và các quyết đ nh này đ ợc bảo đảm thi hành bằng quyền lực của nhà

n ớc Ngoài ra d ới g c độ là chức năng của tố tụng hình sự, xét xử đ ợc coi

là chức năng giải quyết, xem xét và xử các vụ án [54]

C h nhiề công trình nghiên cứ trực diện ề XXST hình sự n i ch ng

c ng nh từng nội d ng cụ thể th ộc giai đo n XXST hình sự Một số công trình

nghiên cứ nh nghiên cứ của t c giả Ng y n Th Thủy “ oàn thiện thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp nước ta hiện nay” T ch Nhà n ớc à h l t năm 2009[66]; V Th Kim Oanh “Xét xử

sơ thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam” n ăn th c sĩ l t học Viện Nhà

n ớc à Ph l t năm 200 [49]; t c giả Đinh Văn Q ế “ hủ tục xét xử sơ thẩm trong ố tụng hình sự Việt Nam”, nxb Chính tr q ốc gia năm 2000 [59];

Ng y n C ng “ àn về trình tự thủ tục tố tụng tại phiên tòa hình sự sơ thẩm”,

T ch Dân chủ à h l t năm 199 [10]; t c giả Ng y n Th i Ph c “ ổi mới phiên tòa sơ thẩm hình sự nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp , T

Trang 16

ch Nhà n ớc à Ph l t năm 2009 [58]; Ng y n Văn H yên “Căn cứ quy định thẩm quyền xét xử sơ thẩm của oà án” T ch Nhà n ớc à Ph l t năm 199 [34]; ê Th T yết Hoa “N ng cao chất lượng thực hành quyền công

tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm” T ch Kiểm s t năm 2001 [26]; Ng y n

Th T yết “ ột số vướng mắc ất cập trong truy tố và xét xử sơ thẩm vụ án hình sự” T ch T a n nhân dân năm 2015 [74]; Ng y n Th Th Hiền n

ăn th c sĩ l t học: “Chuẩn ị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự” Đ i học t Hà

Nội năm 2011 [25] v.v

T c giả D ơng Văn Thăng n n tiến sĩ l t học:“Áp ụng pháp luật trong xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự của òa án Qu n sự Việt Nam hiện nay Học iện Ch nh tr q ốc gia H Ch Minh năm 201 [63] đã hệ

thống h a c c q an điểm ề XXST à XXST ụ n hình sự à đ a ra h i niệm ề dụng h l t trong x t xử c c ụ n hình sự

T c giả ê Thanh Phong trong công trình “ ét xử sơ thẩm hình sự từ thực tiễn thành phố ồ Chí inh , n n tiến sĩ l t học Học iện Khoa học xã

hội năm 2018 đ a ra h i niệm “x t xử sơ thẩm hình sự là giai đo n tr ng tâm của tố tụng hình sự do T a n cấ x t xử sơ thẩm thực hiện di n ra d ới hình thức hiên t a sơ thẩm trên cơ s tranh tụng của ên ộc tội à ên ào chữa, giải q yết thực chất ụ n ằng ản n ết tội c o q yết đ nh hình h t c c iện h t h ho c ản n t yên c o hông c tội” [56, tr.33]

Điề h i q t c thể r t ra từ c c nghiên cứ này là q trình giải q yết một ụ n hình sự cụ thể hải trải q a nhiề giai đo n h c nha trong đ XXST

là giai đo n q an trọng C c nghiên cứ tiế c n XXST d ới g c độ là một giai

đo n của tố tụng hình sự đ ng th i là một chế đ nh của t tố tụng Hình sự

Kh i niệm “Sơ thẩm” c nhiề c ch giải th ch h c nha nh đ ợc hiể là x t

xử ụ n ới t c ch là T a n cấ thấ nhất [55, tr.836], ho c hiể là l n đ tiên đ a ụ n ra x t xử t i một T a n c thẩm q yền [44] ho c hiể là x t xử

Trang 17

ụ n mà c o ng i h i đ ơng sự c q yền h ng c o à VKS c q yền

h ng ngh để yê c T a n cấ trên trực tiế x t xử l i [37]

X t xử sơ thẩm t đ từ hi nào thì hiện có nhiề q an điểm khác nha C q an điểm cho rằng XXST b t đ u từ khi m phiên tòa sơ thẩm

ho c b t đ u từ khi VKS chuyển h sơ sang T a n à cho đến khi kết thúc

phiên tòa Tác giả Lê Thanh Phong trong Lu n án tiến sĩ l t học “ ét xử sơ thẩm hình sự từ thực tiễn thành phố Hồ Chí inh năm 2018 tiếp c n XXST

hình sự là một giai đo n độc l p của tiến trình tố tụng hình sự đ ợc b t đ u từ khi Tòa án ra quyết đ nh đ a ụ án ra xét xử và kết th c hi T a n sơ thẩm tuyên bản án ho c ra quyết đ nh đình chỉ vụ án [56, tr.33]

Vai tr à nghĩa của XXST ụ n hình sự đã đ ợc phân tích trong các

nghiên cứu: Lê Tiến Châu,“Chức năng xét xử trong tố tụng hình sự Việt Nam nx T h năm 2009 [8]; Ph m H ng Hải, “Mô hình lý luận ộ luật ố tụng hình sự Việt Nam nx Công an nhân dân năm 200 [21]; Hoàng M nh Hùng, “Hiệu quả của hoạt động xét xử trong tố tụng hình sự ,

Lu n án Tiến sĩ t học, Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2010[30] C c nghiên cứ đề chỉ r XXST ụ án hình sự là giai đo n tố tụng

m đ u cho toàn bộ ho t động xét xử Vì v y, việc tìm hiểu, giải thích, làm sáng t thủ tục XXST không chỉ nhằm nâng cao chất l ợng, hiệu quả XXST các vụ án hình sự mà c n c nghĩa rất quan trọng đối với ho t động của các

Trang 18

việc tăng cư ng tranh luận tại phiên tòa xét xử hình sự” T ch Kiểm s t năm 2004 [73]; Ph m H ng Hải “ ảm ảo quyền ào chữa của ngư i ị uộc tội” nx Công an nhân dân năm 200 [20]; ê Tiến Châ “ ột số vấn

đề về tranh tụng trong tố tụng hình sự T ch Khoa học h l số 1 năm

2003 [9]; Ph m H ng Hải “ ột số iện pháp đảm ảo thực hiện nguyên tắc

“Khi xét xử hẩm phán ội thẩm độc lập và ch tu n th o pháp luật” T

ch Nhà n ớc à h l t số 5 năm 200 [22]; V Q ốc T ấn “ ảo đảm quyền con ngư i của ị cáo trong hoạt động tranh luận tại phiên tòa xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự” T ch Nghiên cứ l h năm 2015 [71]; Hoàng Th Sơn “Khái niệm quyền ào chữa và việc đảm ảo quyền ào chữa của ị can ị cáo” T ch t học năm 2000 [61]; Ch Th Trang Vân

“ ìm hi u một số nguyên tắc áp ụng pháp luật trong quá trình xét xử vụ án hình sự T ch Nhà n ớc à Ph l t năm 2001 [81].Đây là những quan

điểm t t ng về quá trình giải quyết vụ án hình sự đã đ ợc q y đ nh trong BLTTHS và buộc các chủ thể tham gia ào giai đo n XXST vụ án hình sự phải tuân theo Các nguyên t c là chuẩn mực cho c c hành i h l của các chủ thể trong giai đo n XXST vụ án hình sự Các nguyên t c này g m nguyên

t c pháp chế XHCN, nguyên t c tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ ản của công dân, nguyên t c bảo đảm quyền ình đẳng của mọi công dân tr ớc pháp

lu t, nguyên t c bảo đảm việc tham gia phiên tòa của các t chức xã hội và công dân, nguyên t c x c đ nh sự th t của vụ n…

T c giả Hoàng Văn Thành n n tiến sĩ l t học: “ ảo đảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự th o yêu cầu của cải cách tư pháp Việt Nam Học iện Ch nh tr q ốc gia H Ch Minh

năm 2015 [64] đã hân t ch cơ s l l n của iệc ảo đảm ng yên t c tranh tụng trong hiên t a x t xử sơ thẩm VAHS đ nh gi sự n dụng ng yên t c trong ho t động của c c cơ q an tiến hành tố tụng à đ a ra c c giải h trong q trình thể chế h a q y đ nh của Hiến h 201 ề ảo đảm ng yên

Trang 19

t c tranh tụng trong ho t động x t xử sơ thẩm VAHS th o yê c cải c ch t

h Việt Nam hiện nay

1.1.2 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến quan niệm về chất lượng xét xử

D ới g c độ ngôn ngữ học “chất l ợng” đ ợc giải thích trong các từ

điển nh : Hoàng Phê Từ đi n Tiếng Việt, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, năm 199 [55]; Nguy n Lân, Từ đi n từ và ngữ Hán Việt, nxb TP H Chí

Minh năm 1989 [39] Th o đ chất l ợng th ng đ ợc sử dụng đối l p với số l ợng à để chỉ những đ c điểm bên trong t o nên phẩm chất, giá tr của một sự v t [55, tr.155] Từ “l ợng” nghĩa là sức chứa ên trong à nh

v y chất l ợng đ ợc hiể là t nh q y đ nh bản chất c ng nh đ c điểm, tính cách vốn có của sự v t có giá tr riêng biệt [39, tr.102] Từ điển Hành chính giải nghĩa “chất l ợng đào t o, b i d ỡng” ch nh là c i t o nên giá tr , ý nghĩa thực tế của ho t động đào t o, b i d ỡng [18, tr.50]

Qua khảo sát và thu th p các công trình nghiên cứu Việt Nam, Lu n

ăn th c sĩ lu t học: “Chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố à Nẵng , Học viện Khoa học xã hội năm 201 của tác giả Tr n

Văn H u là nghiên cứu duy nhất đến th i điểm này đề c p trực tiế đến “chất

l ợng x t xử sơ thẩm vụ án hình sự” T c giả Tr n Văn H đ a ra h i niệm:

“Chất l ợng x t xử sơ thẩm vụ án hình sự là giá tr của ho t động xem xét

đ nh gi ản chất h l đối với vụ án hình sự b i Tòa án cấp thứ nhất bằng việc ra bản án quyết đ nh b cáo có tội hay không có tội, hình ph t và biện

h t h c ng nh c c q yết đ nh tố tụng h c th o q y đ nh của pháp

lu t” [24, tr.33]

Tác giả Thân Quốc Hùng trong Lu n án tiến sĩ l t học “Chất lượng xét

xử các vụ án hành chính của Tòa án nhân dân cấp t nh Việt Nam hiện nay ,

Học viện Chính tr quốc gia H Ch Minh năm 2018 đ a ra h i niệm về chất

l ợng xét xử các vụ n hành ch nh nh sa : “Chất l ợng xét xử các vụ án hành chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là những kết quả của q trình đ nh

Trang 20

giá, sử dụng chứng cứ, áp dụng pháp lu t của T a n để đ a ra những phán quyết đ ng đ n, khách quan phù hợp với q y đ nh pháp lu t, với chuẩn mực

đ o đức xã hội nhằm giải quyết k p th i các tranh chấp phát sinh trong quan

hệ pháp lu t hành ch nh” [33, tr.34] Nh y, tác giả tiếp c n chất l ợng xét

xử vụ án hành chính là sự phù hợp giữa kết quả của q trình T a n đ nh giá, sử dụng chứng cứ, áp dụng pháp lu t với mục đ ch của xét xử vụ án hành chính là nhằm giải quyết k p th i các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp

lu t hành chính

Khái niệm “chất l ợng xét xử” à “hiệu quả xét xử” th ng đ ợc đề

c c ng nha à d ng nh c những điểm t ơng đ ng Tài liệu “ ổng quan

về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính chỉ ra rằng hiệu quả của pháp lu t là

mức độ đ t đ ợc các mục đ ch mà c c nhà làm l t đ t ra khi xây dựng các quy ph m pháp lu t và mức độ đ t đ ợc các mục đ ch đ ợc nh n biết qua các tiêu chí, yếu tố đ nh gi hiệu quả của một quy ph m pháp lu t nói chung [29, tr.11] Khi đ t vào bối cảnh XXST vụ án hành chính, hiệu quả xét xử vụ án hành ch nh đ ợc hiểu là những kết quả có lợi c đ ợc khi tiến hành XXST vụ

n hành ch nh mà nhà n ớc đ t ra khi ban hành các quy ph m pháp lu t điều chỉnh quan hệ xã hội xuất hiện xung quanh ho t động XXST vụ án hành chính; vì thế, hiệu quả XXST vụ n hành ch nh đ ợc xem xét d ới hai góc độ: (1) hiệu quả XXST vụ n hành ch nh mà nhà n ớc h ớng tới, và (2) hiệu quả XXST vụ n hành ch nh đ t đ ợc trên thực tế so với mục đ ch đã đ t ra [29, tr.11]

Hiệu quả của xét xử vụ án hình sự n i ch ng đã đ ợc đề c p trong

Lu n án tiến sĩ lu t học “ iệu quả của hoạt động xét xử trong tố tụng hình sự”, Học viện Khoa học xã hội năm 2010 của tác giả Hoàng M nh Hùng

[30] th o đ hiệu quả của ho t động xét xử là “những giá tr xã hội mà bản án mang l i nhằm phục h i các quan hệ xã hội đã tội ph m xâm h i, bảo đảm

n đ nh tr t tự xã hội và thực thi pháp lu t trên c c h ơng diện chính tr ,

Trang 21

kinh tế ăn h a q ốc phòng, an ninh và các yêu c u khác của sự tiến bộ xã hội” Đ ng th i, tác giả c ng nhấn m nh các yếu tố ảnh h ng tới hiệu quả của xét xử trong tố tụng hình sự g m hệ thống c c q y đ nh pháp lu t, chất

l ợng của Thẩm h n môi tr ng chính tr và khả năng lo i trừ ảnh h ng

t c động từ phía hành chính quản l c c điều kiện để bảo đảm cho ho t động xét xử Với cách tiếp c n này d ng nh “chất l ợng xét xử” à “hiệu quả xét xử” c nhiề điểm giao thoa về c c yế tố ảnh h ng

1.1.3 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử

Tác giả Tr n Văn H u trong Lu n ăn th c sĩ “Chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố à Nẵng , Học viện Khoa học xã

hội năm 201 đã đ a ra c c tiê ch đ nh gi chất l ợng XXST VAHS bao

g m [24]: (1) t lệ án xử oan ng i vô tội; b lọt tội ph m; án t n quá h n

lu t đ nh trên t ng số án thụ lý, giải quyết; (2) T lệ án b hủy để điều tra, xét

xử l i trên t ng số án thụ lý, giải quyết; (3) T lệ án b sửa trên t ng số án thụ

lý, giải quyết; (4) T lệ án trả h sơ điều tra b s ng hông đ ng q y đ nh của pháp lu t trên t ng số án thụ lý, giải quyết; (5) T lệ án, quyết đ nh tuyên hông r ràng gây h hăn cho công t c thi hành n Bên c nh đ t c giả cho rằng cơ s x c đ nh chất l ợng XXST VAHS bao g m những yêu c cơ bản đối với ho t động xét xử án hình sự của TAND Các yêu c đ ao g m: (1) việc ban hành bản án, quyết đ nh đ ng thẩm quyền th o đ ng q y đ nh của pháp lu t tố tụng hình sự; (2) th i h n tiến hành các thao tác tố tụng theo

đ ng q y đ nh của pháp lu t; (3) bảo đảm tính chính xác và khách quan của bản án, quyết đ nh Tòa án; (4) bản án, quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp

lu t đ ợc cơ q an t chức, cá nhân tôn trọng; cơ q an t chức, cá nhân hữu quan nghiêm chỉnh chấp hành; (5) phiên tòa xét xử là di n đàn dân chủ, khách quan và trang nghiêm

Lu n án tiến sĩ l t học “Chất lượng xét xử các vụ án hành chính của Tòa án nhân dân cấp t nh Việt Nam hiện nay của Thân Quốc Hùng,

Trang 22

Học viện Chính tr quốc gia H Chí Minh, 2018 [33] đã đ a ra c c tiê ch

đ nh gi chất l ợng xét xử các vụ án hành chính của TAND cấp tỉnh bao

g m: (1) tiêu chí về đ o đức nghề nghiệp của những ng i tiến hành tố tụng hành chính; (2) Tiêu chí về sự tuân thủ pháp lu t trong xét xử các vụ

án hành chính của TAND cấp tỉnh; (3) tiêu chí chuyên môn, nghiệp vụ và

kỹ năng x t xử các vụ án hành chính của TAND cấp tỉnh; (4) tiêu chí về số

l ợng bản án quyết đ nh của Tòa án b hủy, sửa

Có thể thấy Việt Nam ch a c nhiều nghiên cứ đề c p trực diện đến

“chất l ợng xét xử” c c nghiên cứ chủ yế hản ánh gián tiếp một ph n chất

l ợng của ho t động xét xử thông q a đ nh gi ề chất l ợng ho t động áp dụng pháp lu t trong giai đo n XXST Ở g c độ tiếp c n này, chất l ợng của

ho t động áp dụng pháp lu t trong giai đo n XXST đã h n nào là cơ s để

đ nh gi chất l ợng của ho t động XXST

Tiê ch để đ nh gi chất l ợng của ho t động áp dụng pháp lu t trong giai đo n XXST VAHS c ng đã đ ợc đề c trong nghiên cứ của t c giả Đàm

Cảnh ong Lu n ăn th c sĩ lu t học“Áp ụng pháp luật hình sự của òa án

nh n n qua thực tiễn t nh hanh óa”, Khoa Lu t – ĐH Q ốc gia Hà Nội,

Tác giả D ơng Văn Thăng n án tiến sĩ lu t học: “Áp ụng pháp luật trong xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự của Tòa án Quân sự Việt Nam hiện nay , Học viện Chính tr quốc gia H Ch Minh năm 201 nh n diện các yếu tố

t c động đến ho t động áp dụng pháp lu t trong XXST các VAHS của Tòa án

Trang 23

quân sự bao g m: (1) chất l ợng của hệ thống pháp lu t hình sự, tố tụng hình sự

và các quy ph m pháp lu t h c c liên q an; 2 năng lực trình độ, phẩm chất của các chủ thể áp dụng pháp lu t trong xét xử các vụ án hình sự; (3) sự lãnh đ o của các cấ ủy Đảng đối với công tác xét xử; (4) mức độ phù hợp của cơ cấu t chức bộ máy Tòa ánquân sự à c c cơ q an trợ t h ; 5 q an hệ phối hợp

và chế ớc hiệu quả giữa c c cơ q an tiến hành tố tụng trong q ân đội; cơ s

v t chất, trang thiết b và chính sách đãi ngộ; và (7) sự giám sát của cơ q an dân

cử và phát huy quyền làm chủ của nhân dân [63]

Ngh quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính tr về Chiến

l ợc cải c ch t h đến năm 2020 đã đ a ra những yêu c u hoàn thiện hệ thống t h để h ớng tới mục tiêu bảo vệ công lý, l phải, công bằng thì

c c cơ q an t h hải th t sự là chỗ dựa của ng i dân trong việc bảo vệ công lý, quyền con ng i [69] Các mục tiê này đ ng th i c ng là yê c u đối với nâng cao chất l ợng xét xử của hệ thống T a n à là căn cứ để xác

đ nh tiêu chí chất l ợng xét xử của Tòa án

Nhiều bài viết công trình đề c đến một số khía c nh liên quan của cải c ch t h à chất l ợng xét xử của T a n nh : Tr n Huy Liệu, Lu n

án tiến sĩ l t học “ ổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp

th o hướng xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam , Học viện Chính tr Quốc gia H Ch Minh năm 200 [40]; Bộ T h “Chương trình K cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005, KX.04, đề tài KX.04.06: Cải cách các cơ quan tư pháp hoàn thiện hệ thống các thủ tục tư pháp n ng cao hiệu quả và hiệu lực xét xử của òa án trong Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân , Báo cáo kết quả t ng hợp nghiên cứu, năm 200 do TS Uông

Ch làm Chủ nhiệm [52]; Tr ơng H a Bình “Tòa án giữ vai trò Trung tâm trong quá trình Cải cách tư pháp Việt Nam , T p chí Tòa án nhân dân,

số 2 năm 2009 [3]; Nguy n Đăng D ng “Tòa án Việt Nam trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền nx Đ i học Quốc gia Hà Nội năm 2012 [13]; Tr ơng H a Bình “Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động

Trang 24

của òa án nh n n tương xứng với chức năng nhiệm vụ “ òa án là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa Xã hội chủ ngh a Việt Nam thực hiện quyền

tư pháp , T p chí Tòa án nhân dân, số năm 2014 [4]; Võ Trí Hảo, “D n chủ và sự độc lập của òa án , T p chí Nghề lu t, số năm 2004 [23]; Viện Nhà n ớc và Pháp lu t, “Hệ thống tư pháp và cải cách tư pháp Việt Nam , nxb Khoa học xã hội năm 2004 [43] C c đ nh h ớng hoàn thiện

t chức, ho t động của hệ thống T a n là điều kiện bảo đảm chất l ợng xét

xử nói chung và chất l ợng XXST vụ án hình sự nói riêng Nguyên t c độc

l p và chỉ tuân theo pháp lu t là “tiền đề nền tảng của t h trong Nhà

n ớc pháp quyền” [11, tr.32] b i nguyên t c này bảo đảm cho T a n đ a ra quyết đ nh, bản n đ ng h l t, công bằng và khách quan Do v y, việc

đ i mới mô hình t chức, ho t động của Tòa án nhằm nâng cao t nh độc l p của Tòa án góp ph n quan trọng đ t đ ợc mục tiêu nghiêm minh, công bằng, dân chủ và chất l ợng của ho t động xét xử - khâu trung tâm của cải c ch t pháp Việt Nam

Công trình nghiên cứu của GS.TS Võ Khánh Vinh,“Giáo trình các cơ quan bảo vệ pháp luật , nx Công an nhân dân năm 200 đã nhấn m nh

đến các nguyên t c xét xử của T a n cơ chế bảo đảm ho t động của Tòa án

và những yếu tố t c động đến hiệu quả ho t động xét xử của Tòa án[83] Ngoài ra, còn một số công trình nghiên cứ liên q an đến ho t động và cải cách ho t động của c c cơ q an t h n i ch ng và hệ thống t h hình

sự n i riêng nh : ê Cảm, “Bàn về tổ chức quyền tư pháp – Nội ung cơ ản của chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 , T p chí Kiểm sát, số 23, năm 2005 [5]; Lê Cảm, “Các yêu cầu bảo đảm cho hoạt động của hệ thống tư pháp hình sự trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền , T p chí Nhà

n ớc và Pháp lu t, số 9 năm 200 [6]; tác giả Nguy n Thái Phúc, “Mô hình

tố tụng hình sự Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn , T p chí Khoa học pháp lý, số 5 năm 200 [57]; Đào Tr Úc “Cải cách tư pháp và hoàn thiện nguyên tắc trong tố tụng hình sự , T p chí Kiểm sát, số 8 năm 2012

Trang 25

[79]; Đào Tr Úc “Cải cách tư pháp và chống oan sai , T p chí Nghiên cứu

l p pháp, số năm 201 [80]; Nguy n D y H ng “Cải cách tư pháp th o

mô hình tố tụng nào? năm 2012 [31] v.v

1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2.1 Nhóm công trình nghiên cứu về quan niệm chất lượng xét xử

Trên thực tế, thu t ngữ “chất l ợng” th ng đ ợc sử dụng nh một khái niệm kỹ thu t t chnical conc t để chỉ chất l ợng hàng hóa, d ch vụ

ho c việc cung cấp chất l ợng hàng hóa, d ch vụ khu vực t [86] Th o đ việc đ nh gi chất l ợng của một d ch vụ c n t nh đến nhu c u và sự hài lòng của khách hàng Sa đ t ng “t d y chất l ợng” q ality – thinking)

đ ợc áp dụng để đ nh gi d ch vụ đ ợc cung cấp không chỉ b i khu vực t

mà còn b i khu vực công, bao g m t h [86] Vì v y, các thu t ngữ nh

“q ality of j stic ” ho c “j dicial q ality” xuất hiện th o đ “t h ” đ ợc coi là một d ch vụ công, và chất l ợng của t h là chất l ợng của việc cung cấp một d ch vụ công [107]

Bên c nh “chất l ợng” một thu t ngữ h c th ng đ ợc nh c đến là

“hiệu quả” “Chất l ợng” à “hiệu quả” là hai h i niệm có nhiề điểm

t ơng đ ng à th ng đ ợc đ t c nh nhau trong cùng một bối cảnh liên

Trang 26

q an đến t h [107] T y nhiên đây là hai h i niệm c n đ ợc phân biệt với nhau, từ đ x c đ nh cách thức đo l ng “chất l ợng” à “hiệu

quả” Bài viết “Effici ny Eff ctiv n ss an P rformanc of th pu lic

s ctor [99]phân biệt đo l ng hiệu quả- là t lệ giữa kết quả thực tế đ t

đ ợc so với mức độ kỳ vọng ới đo l ng hiệu suất- là x m x t ết quả đ t

đ ợc trong mối quan hệ với ngu n lực đ ợc sử dụng Nh y “hiệu quả” chủ yế h ớng đến kết quả của một quá trình

Trong hi đ đo l ng chất l ợng của d ch vụ đ ợc thiết kế để đ nh giá mức độ th a mãn các yêu c u của ng i dân đối với d ch vụ công [99] Với cách tiếp c n nh y, khái niệm chất l ợng không chỉ hàm ý chất l ợng của d ch vụ đ ợc cung cấ mà c n là chất l ợng của quy trình cung cấp và chất l ợng của hệ thống; đ ng th i nó bao hàm cả tính hiệu quả - so sánh mục

đ ch đ t ra và kết quả đ t đ ợc và hiệu suất - đ t đ ợc mục đ ch ới chi phí thấp nhất [99, 107] Tuy nhiên, chất l ợng là một khái niệm chung chung và quá phức t để có thể đo l ng bằng những chỉ số

Tác giả Ro rt A Bar ch B st đã cố g ng đ nh nghĩa “chất l ợng” trong

giải quyết tranh chấp d ới hai g c độ [88] Thứ nhất, chất l ợng chỉ một quy

trình giải quyết tranh chấ đ ợc thực hiện theo cách nhằm đ ứng các yêu c u riêng có của q y trình đ Ở g c độ này, chất l ợng đ ợc hiểu là việc đ ứng trên thực tế những hình thức vốn có của một quy trình cụ thể và vì thế đ nh nghĩa chất l ợng là khác nhau tùy vào từng quy trình cụ thể Đây là q an niệm “t nh thống nhất quy trình” của chất l ợng Ở khía c nh khác, chất l ợng có thể đ ợc

sử dụng để chỉ quá trình giải quyết tranh chấ để th a mãn mục đ ch c nhân

ho c xã hội mà ng i áp dụng quy trình cho là quan trọng Ở đây chất l ợng

đ ợc hiể đơn giản là q trình th c đẩy việc đ t đ ợc kết quả và vì thế đ nh nghĩa chất l ợng hông h c nha trong c c q y trình h c nha đ ợc x c đ nh mục tiêu cuối cùng mong muốn đ t đ ợc Cách tiếp c n này đ ợc gọi là “q an niệm th c đẩy mục đ ch” của chất l ợng Quan niệm “th c đẩy mục đ ch” d ng

nh đ ợc đề c p nhiề hơn trong c c nghiên cứ t y nhiên q an điểm “t nh

Trang 27

thống nhất q y trình” c ng c n đ ợc xem xét b i nó có thể gây ra tr ng i cho việc đ t đ ợc mục đ ch mong m ốn Các phân tích này của tác giả Robert A Baruch Bust có thể đ ợc sử dụng để tham khảo trong việc đ nh nghĩa à nh n diện “chất l ợng xét xử” hi x m x t “x t xử” d ới g c độ là một quy trình

Nghiên cứu “Inv stigating th factors influ ncing th quality of

a ju ication of compl x paym nt isput s in Australia cho rằng chất l ợng

xét xử (adjudication quality) c n đ ợc xem xét trên cả khía c nh thủ tục và nội dung của phán quyết của cơ q an x t xử [104] Trong xét xử, mức độ hợp

lý của chất l ợng có thể đ ợc x c đ nh trên h ơng diện phán quyết của cơ quan xét xử đ ứng những yêu c căn ản và chủ yếu của hệ thống giải quyết tranh chấp, cụ thể: cơ q an x t xử hành xử trong khuôn kh thẩm quyền tài phán do pháp lu t q y đ nh; các thành tố của công lý tự nhiên (natural justice); tính công bằng về thủ tục; cơ q an x t xử thực hiện thẩm quyền lu t

đ nh với thiện chí; phán quyết của cơ q an x t xử không m c phải những sai sót

về thẩm quyền mà có thể ảnh h ng căn ản đến việc ra quyết đ nh Từ những yêu c u này, nghiên cứ x c đ nh 5 yếu tố ảnh h ng đến chất l ợng xét xử,

g m: (1) b nhiệm ng i xét xử; 2 q y đ nh về tiêu chuẩn của ng i xét xử; (3) khả năng x m x t l i phán quyết; (4) th i gian tiến hành quy trình xét xử; và

(5) thẩm quyền của ng i xét xử Trong hi đ công trình “Evaluation of th Quality of a ju ication in courts of law [103] đ ợc thực hiện các Tòa án của

Ph n an đã ết lu n rằng có nhiều yếu tố ảnh h ng đến chất l ợng xét xử nh (1) quy mô và sự phù hợp của các ngu n lực có sẵn của Tòa án (nhân sự cơ s

v t chất, trang thiết b kỹ thu t), (2) kỹ năng à iến thức của Thẩm phán và các nhân sự khác của t a c c q y đ nh tố tụng th c đẩy thực hiện các thủ tục xét

xử một cách nhanh chóng, (4) t chức xét xử các Tòa án khác nhau, (5) quản

lý Tòa án, và (6) công việc của công tố viên và lu t s C ch tiếp c n này không chỉ giới h n “chất l ợng xét xử” là chất l ợng của phán quyết của Thẩm phán – sản phẩm/hay kết quả cuối cùng, mà còn m rộng ra khía c nh quản lý hành chính của T a n co rt administration Đây là x h ớng ngày càng ph biến t i

Trang 28

các quốc gia trên thế giới b i n t nh đến q an điểm của h ch hàng hay ng i dân) và các vấn đề khác có liên quan Tuy nhiên, cách tiếp c n này có thể dẫn đến h hăn trong iệc phân biệt khái niệm “chất l ợng xét xử” à “chất l ợng

ho t động của T a n”

Bên c nh việc m rộng ph m vi của “chất l ợng xét xử” ra h a c nh quản lý hành chính của tòa, một số ý kiến x m “x t xử” là một phân hệ của t pháp hình sự bao g m truy tố, bào chữa à x t xử [89, 100] Trong đ T a n không chỉ đ a ra h n q yết trong từng vụ việc cụ thể mà còn có trách nhiệm bảo đảm các cấu thành của hệ thống cơ q an tr y tố, và lu t s ào chữa) ho t động tuân theo pháp lu t [89, tr.87] Cách tiếp c n này đ t ra yêu c u chất

l ợng xét xử phải bao g m các tiêu chuẩn đối với ho t động của cơ q an tr y

tố, bào chữa và Tòa án

Các tác giả Susskind và Cruikshank cho rằng có sự đ nh đ i nhất đ nh giữa công bằng và hiệu quả [104, tr.86], tuy nhiên Brian J Ostrom và Roger

A Hanson trong nghiên cứu “Effici ncy im lin ss an Quality A N w

P rsp ctiv from Nin Stat Criminal rial Courts l i cho rằng chất l ợng

xét xử à c c điều kiện th c đẩy hiệu quả xét xử không nhất thiết lo i trừ nhau trên lý thuyết và thực ti n [100] Chẳng h n, xét xử VAHS nhanh chóng (tính k p th i liên q an đến hệ thống Tòa án mà đ c c điều kiện th c đẩy việc bào chữa hiệu quả; trong hi đ ào chữa hiệu quả tuân theo nguyên t c xét xử công bằng (due process) và bảo vệ ình đẳng tr ớc pháp lu t nên nó là khía c nh không thể tách r i của khái niệm rộng hơn ề chất l ợng xét xử

M c dù v y c ng c những câu h i đ t ra về việc liệu Tòa án có thể giảm sự

ch m tr /trì hoãn trong khi vẫn d y trì đ ợc chất l ợng các khía c nh khác trong thủ tục tố tụng hay không, chẳng h n xét xử công bằng, khả năng tiếp

c n công lý, khả năng chi trả, sự ình đẳng v.v Về vấn đề này, các tác giả Susskind và Cruikshank gợi ý rằng c c tiê ch đ nh gi chất l ợng xét xử

c n đ ợc x c đ nh dựa trên các mục tiêu l p pháp và c n đ t ra tiêu chuẩn chất l ợng sàn cho các phán quyết để bảo đảm không quá nhấn m nh đến

Trang 29

hiệu quả khiến cho các bên trong vụ kiện có cảm nh n rằng kết quả xét xử là không công bằng [104] Điề này đ t ra những thách thức trong việc đ nh nghĩa đo l ng và phân tích những khía c nh quan trọng của chất l ợng t i các phiên tòa xét xử

Các nghiên cứu kể trên đã h n nào đề c đến “chất l ợng xét xử” à

“chất l ợng xét xử VAHS” nh ng đều không đ a ra h i niệm thế nào là

“chất l ợng xét xử” M c dù v y, mục tiêu mà các nghiên cứ này h ớng đến

là nhằm “đo l ng” ho t động xét xử của cơ q an nhà n ớc có thẩm quyền

Vì thế “chất l ợng xét xử” nhìn ch ng nê lên những đ c điểm đ c tính riêng biệt, các yêu c u, các chuẩn mực mà ho t động xét xử c n đ t đ ợc trong thực ti n để duy trì và bảo đảm nghĩa đ ch thực của ho t động xét xử

1.2.2 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chất lượng xét xử

Rất nhiều nghiên cứ đ ợc thực hiện với nỗ lực đ nh gi chất l ợng t

h n i ch ng à đề ra các chuẩn mực ho t động của Tòa án các quốc gia trên thế giới Th o đ iệc cải thiện chất l ợng t h g n liền với ho t động của Tòa án ho c của cơ q an t h h c ới những tiêu chuẩn và mục tiêu do cơ q an c thẩm quyền thiết l Cơ s cho cách tiếp c n này đã đ ợc giải thích trong nghiên cứu của các tác giả Francesco Contini và Davide

Carnevali,“ h Quality of justic in Europ conflict ialogu an Politics

2010[92] nh sa : cơ q an c thẩm quyền đề ra danh mục các tiêu chí chất

l ợng liên q an đến tiêu chuẩn hay mục tiêu, nh n diện các chỉ số đ nh gi à đề xuất h ơng thức thu th p dữ liệu; kết quả từ phân tích các dữ liệu thu th đ ợc đối chiếu với các mục tiêu, từ đ nh n diện những khoảng trống và những ng i

có trách nhiệm quản l à cơ q an t h s thực hiện những thay đ i để lấp khoảng trống và cải thiện chất l ợng ho t động trong những lĩnh ực cụ thể Để thực hiện đ ợc điều này, những yêu c đ t ra bao g m: tính rõ ràng của các tiêu chí và mục đ ch đ ợc đề ra; tính có thể tin c y và tính hợp pháp của những

h ơng h đ nh gi , dữ liệ đ ợc thu th p và sử dụng; sự độc l p với các phán quyết cá biệt; nhân sự trong hệ thống đ ợc đ nh gi ; dữ liệu phải mang

Trang 30

tính có thể so s nh đ ợc giữa các Tòa án với nhau và giữa c c giai đo n khác nhau của cùng một Tòa án; dữ liệ đ ợc thu th p với chi phí hợp lý Những tiê

ho t động của Tòa án, bao g m: (1) tiếp c n công lý, (2) tính k p th i; (3) tính độc l p, tính công bằng và sự ô t của Tòa án; (4) tính thống nhất; (5) trách nhiệm giải trình và minh b ch của cơ q an t h ; sự phối hợp giữa các bên c liên q an trong lĩnh ực t h T a n cảnh sát, công tố, TGPL, lu t

s công à nhà t [92]

• Ở Hoa Kỳ, các Thẩm phán và học giả trong lĩnh ực pháp lu t đã đề xuất sáng kiến phát triển hệ thống đ nh gi nhằm tăng c ng năng lực xét xử công bằng và hiệu quả cho các Tòa án Hoa Kỳ từ năm 198 Kết quả của sáng kiến này là Bộ tiêu chuẩn ho t động của Tòa án (Trial Court Performance Standards – TCPS) với 68 chỉ số cho 22 tiêu chuẩn trong 5 lĩnh vực khác nhau, bao g m: (1) tiếp c n công lý; (2) tính k p th i; (3) bình đẳng, công bằng và thống nhất; (4) độc l p và trách nhiệm giải trình; (5) niềm tin của công chúng [86, 89]

• Ở châu Âu, các sáng kiến về đ nh gi chất l ợng t h đ ợc đề

xuất từ những năm 90 của thế k 20 Các nghiên cứu: Pim Albers “ h assessment of court quality: a breach of the independence of the judiciary or

a promising v lopm nt? [86]; European Commission, “Str ngth ning th quality of ju icial syst ms , 2016 [90]; Antti Savela, “Evaluation of th quality of adjudication in courts of law: Priciples and proposed quality nchmarks , 2006 [103]; Office for Democratic Insitution and Human Rights, “Ass ssm nt of th P rformanc Evaluation of Ju g s in ol ova ,

Trang 31

2014 [101]; Snj žana Bagić “ h pr r quisit s for moving towar s quality

of justic [87]; Court of Appeal of Rovaniemi, “ ow to Ass ss Quality in the Courts: Quality Benchmarks for Adjudication are a means for the improv m nt of th activity of th courts , 2005 [102]đã nê à hân t ch c c

tiê ch đ nh gi chất l ợng t h đ ợc kh i x ớng một số quốc gia châu

 nh Anh Ph Hà an Moldo a Ph n Lan Chẳng h n ch ơng trình cải

c ch Cơ q an t h Hà an D tch J diciary đ ợc thực hiện từ năm 1999 dựa trên kinh nghiệm của Bộ tiêu chuẩn ho t động của Tòa án Hoa Kỳ à đ a

ra 5 lĩnh vực đ nh gi g m: 1 t nh độc l p và thống nhất; (2) tính k p th i của thủ tục tố tụng; (3) tính thống nhất của pháp lu t; (4) chuyên môn và (5)

c ch đối xử với c c ên Trong hi đ từ năm 1995 Ph n an đã xây dựng bộ tiê ch đ nh gi chất l ợng t h p lĩnh ực g m: (1) quy trình;(2) phán quyết; c ch đối xử với các bên và công chúng; (4) sự nhanh chóng của thủ tục tố tụng; (5) thẩm quyền và kỹ năng nghề nghiệp; và (6) t chức và quản lý

l ợng t h C c tài liệu “ h quality of justice in Europe: conflict, dialogue

an politics [92]; Richard Mohr và Francesco Conitni “Ju icial Evaluation in Cont xt Principl s Practic s an Promis in Nin Europ an Countri s , 2007 [91]; Héctor Fix Fierro, Courts, Justice and Efficiency: A Socio-legal Study of Economic Rationality in Adjudicatioin, nxb Hard Publishing, 2004 [94];

E ro an Commission for th Effici ncy of J stic “Quality Management in Courts and in the Judicial Organizations in 8 Council of European Member Stat s , 2010 [97]; European Commission for the Efficiency of

Trang 32

Justice,“ asuring th quality of Justic , 2016 [98] nêu và phân tích các tiêu

ch đ nh gi chất l ợng cơ q an t h à T a n do CEPEJ đ a ra 5 lĩnh vực, g m: (1) chiến l ợc và chính sách; (2) quy trình ho t động; (3) tiếp c n công lý; (4) nhân lực à đ a v pháp lý của Thẩm phán và các nhân sự khác của Tòa án; (5) tiềm lực tài chính và v t lực của t h

Năm 2004 Ủy ban Nội vụ T h à Tự do Dân sự thuộc Ngh viện châu Âu (Committee on Civil liberties, Justice and Home Affairs) đã công ố

tài liệu thảo lu n với tiê đề“Quality of Criminal Justice and the armonisation of Criminal Law in th m r Stat s (Chất l ợng t h

hình sự và sự hài hòa hóa pháp lu t hình sự các quốc gia thành viên), trong

đ đề xuất “ ản tuyên bố chất l ợng” đối với t h hình sự t y nhiên đến nay vẫn ch a c những đề xuất cụ thể cho việc so n thảo một bản tuyên bố của châ Â đối với chất l ợng t h hình sự Ngoài ra, European Network

on Councils for the Judiciary – ENCJ (M ng l ới các Hội đ ng T h

châu Âu) đã thành l p nhóm làm việc và công bố báo cáo “Quality anag m nt (Quản lý chất l ợng), đ a ra c i nhìn t ng quan về các ho t

động đ nh gi chất l ợng đ ợc thực hiện các quốc gia và vai trò của Hội

đ ng quản l cơ q an t h /T a n[96]

• Ở cấ độ toàn c c c T a n Singa or đã h i x ớng một dự án nhằm phát triển một khuôn kh đ nh gi chất l ợng Tòa án toàn c ào năm

2007 với sự tham gia của các chuyên gia từ Hoa Kỳ, Úc, châu Âu và châu Á

Sự khác biệt của khuôn kh này so với các mô hình chất l ợng chung là chỗ

n t nh đến mối quan hệ giữa những giá tr cốt lõi của T a n c c lĩnh ực

đ nh gi ho t động và chất l ợng của Tòa án Báo cáo “Fram work for Court Exc ll nc [93] đã nê những giá tr cốt lõi của Tòa án g m: (1) bình

đẳng tr ớc pháp lu t; (2) sự công bằng; t nh ô t ; 4 sự độc l hi đ a

ra phán quyết; (5) thẩm quyền; (6) sự thống nhất; (7) tính minh b ch; (8) khả năng tiếp c n; (9) tính k p th i; (10) và tính ch c ch n Từ đ nh n diện các lĩnh ực đ nh gi của khuôn kh này, bao g m: (1) quản lý Tòa án và sự lãnh

Trang 33

đ o; (2) chính sách của Tòa án; (3) thủ tục tố tụng t i Tòa án; (4) sự hài lòng của ng i sử dụng; (5) các ngu n lực của Tòa án; (6) các d ch vụ của Tòa án

có thể tiếp c n đ ợc và có thể chi trả đ ợc; và (7) sự tín nhiệm và niềm tin của ng i dân

Nh y, nhiề mô hình đ nh gi chất l ợng t h à chất l ợng Tòa

n đã đ ợc phát triển từng quốc gia c ng nh cấ độ khu vực và toàn c u trong hơn 0 năm q a M c d đến nay ch a c một mô hình thống nhất,

c ng nh ch a c những tiêu chí thống nhất để đo l ng chất l ợng ho t động của Tòa án nh ng x h ớng mà c c mô hình h ớng đến là không chỉ t p

tr ng ào đ nh gi h a c nh t chức của T a n mà c n đ nh gi iệc Tòa án thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình nh thế nào c ng nh cảm nh n và

sự hài lòng của ng i dân về Tòa án

1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

Qua nghiên cứ c c công trình liên q an đến XXST VAHS, chất l ợng xét xử VAHS à c c tiê ch đ nh gi chất l ợng xét xử VAHS nh đã đề c p trên, tác giả rút ra một số nh n x t đ nh gi ề các kết quả nghiên cứu liên

q an đến đề tài n n nh sa :

1.3.1 Những kết quả nghiên cứu mà Luận án kế thừa

C c công trình nghiên cứ đã đề c à hân t ch ho t động x t xử d ới

g c độ là ho t động nhân danh q yền lực nhà n ớc ho c chức năng x t xử của nhà n ớc đây là cơ s l l n nền tảng để x c đ nh “chất l ợng x t xử” c n

đ ợc hiể nh thế nào C c công trình nghiên cứ c ng đã nê à hân t ch h i niệm “x t xử sơ thẩm hình sự” nh n diện những đ c tr ng của XXST hình sự à

c c ng yên t c của XXST VAHS c n đ ợc ảo đảm Kết q ả của c c nghiên

cứ này gi t c giả r t ra những điểm riêng iệt của XXST VAHS so ới XXST c c lo i n h c để từ đ c căn cứ x c đ nh c c yê c đối ới “chất

l ợng XXST VAHS”

Nhiề công trình nghiên cứ n ớc ngoài à một số công trình nghiên

cứ trong n ớc nghiên cứ ề “chất l ợng t h ” “chất l ợng của T a n”

Trang 34

à “hiệ q ả x t xử” Đây là cơ s để t c giả xây dựng h i niệm “chất l ợng

x t xử” à hân iệt hai h i niệm “chất l ợng x t xử” à “hiệ q ả x t xử”

Từ iệc làm r h i niệm “chất l ợng x t xử”- ấn đề trọng tâm của n n

t c giả x c đ nh c c tiê ch chất l ợng x t xử n i ch ng à các tiêu chí chất

l ợng của T a n” hiện nay Đây là nền tảng để t c giả đề x ất c c tiê ch chất

l ợng XXST VAHS trong h ôn h nghiên cứ của n n

C c công trình nghiên cứ trong n ớc ề chất l ợng x t xử à chất

l ợng XXST VAHS c n hiêm tốn c c tiê ch chất l ợng x t xử c n ch ng

ch ng à ch a c c c tiê ch thành h n chỉ số đ nh gi t y nhiên c c công trình này h n nào hản nh c ch tiế c n của Việt Nam đối ới ấn đề chất l ợng x t xử trên l th yết à thực ti n Trên cơ s này t c giả tiế tục hân t ch à đ a ra những đ nh gi nh n đ nh của mình ề ấn đề này

1.3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Qua nghiên cứ c c công trình đã đ ợc công bố cho thấy việc nghiên cứu về chất l ợng XXST VAHS còn t n t i một số vấn đề sau:

Trang 35

Thứ hai, có rất ít công trình nghiên cứ nào đề c p trực tiế đến khái

niệm “chất l ợng x t xử sơ thẩm ụ n hình sự” à c c tiê ch chất l ợng xét

xử sơ thẩm VAHS Đây là ấn đề lý lu n trọng tâm mà n n c n giải quyết để c cơ s đ nh gi thực ti n chất l ợng XXST VAHS của hai cấ TAND trên đ a bàn tỉnh Hải D ơng

Thứ ba c c căn cứ h l hay c c q y đ nh pháp lu t liên q an đến

đ nh gi chất l ợng XXST VAHS Việt Nam ch a đ ợc đề c p một cách có

hệ thống và toàn diện trong các công trình nghiên cứu

Thứ tư, các yếu tố t c động đến chất l ợng XXST VAHS ch a đ ợc

nghiên cứu kỹ l ỡng Để có thể thực hiện đ nh gi chất l ợng XXST VAHS trên thực ti n thì việc nghiên cứu các vấn đề này là rất quan trọng

Các vấn đề còn b ng ho c ch a đ ợc làm rõ trong các công trình nghiên cứ đ ợc đề c p trên là những vấn đề nghiên cứ đ ợc đ t ra trong

n n Trên cơ s giải quyết các vấn đề nghiên cứ đ t ra này n n dự kiến s đề xuất các giải pháp nâng cao chất l ợng XXST VAHS phù hợp với thực ti n của tỉnh Hải D ơng nói riêng và thực ti n của Việt Nam nói chung

Kết luận Chương 1

Ch ơng 1 của Lu n án có nhiệm vụ đ nh gi tình hình nghiên cứu có liên q an đến đề tài n n x c đ nh ph m vi nghiên cứu và khẳng đ nh tính trung thực c ng nh những điểm mới trong kết quả nghiên cứu của Lu n án

Do mô hình tố tụng mỗi n ớc h c nha nên c c công trình nghiên

cứ ngoài n ớc rất t đề c p trực diện đến vấn đề chất l ợng xét xử mà chủ

yế đề c đến “chất l ợng tòa án”, “chất l ợngt h ” T y nhiên các nghiên

cứ này c ng ch a c c ch hiểu thống nhất về “chất l ợng tòa án”, “chất l ợng

t h ” do v y c c tiê ch đ nh gi “chất l ợng t h ” “chất l ợng t a n” c n c nhiề điểm khác nhau từng quốc gia và từng mô hình đ nh gi

C n các nghiên cứu Việt Nam g n nh hông đề c đến “chất l ợng t

h ” “chất l ợng t a n” mà chủ yế đề c đến các vấn đề cơ ản sau:

Trang 36

- Nhóm các nghiên cứu về xét xử sơ thẩm VAHS Các công trình tiếp

c n ho t động xét xử d ới g c độ là ho t động nhân danh quyền lực nhà n ớc (thực hiện quyền t h ho c chức năng x t xử của nhà n ớc Nhiều công trình nghiên cứu trực diện vấn đề XXST hình sự, tuy nhiên còn có những

q an điểm khác nhau về vấn đề này Bên c nh đ c c công trình c ng nghiên cứu việc bảo đảm các nguyên t c của XXST vụ án hình sự, là những chuẩn mực cho hành vi của các chủ thể trong giai đo n XXST vụ án hình sự

- Nhóm các nghiên cứ liên q an đến quan niệm về chất l ợng xét xử Có thể thấy đa ph n các nghiên cứu Việt Nam đề c đến vấn đề hiệu quả xét xử

và hiệu quả áp dụng pháp lu t Một số ít nghiên cứu g n đây đã đề c đến vấn

đề chất l ợng xét xử Các kết quả nghiên cứ đã giải mã đ ợc ph n nào khía

c nh lý lu n và thực ti n liên q an đến chủ đề của n n Đây là c c t liệu v t chất c n thiết và là tiền đề cho việc triển khai nghiên cứ n n

- Nhóm các nghiên cứ liên q an đến tiêu chí chất l ợng xét xử Một

số công trình đ a ra c c tiê ch ch ng trong đ nh gi chất l ợng của ho t động áp dụng pháp lu t t i Tòa án Các tiêu chí này ph n nào phản ánh chất

l ợng của ho t động xét xử của Tòa án

Thực tr ng nghiên cứu cho thấy còn nhiều vấn đề thuộc nội dung nghiên cứu của n n ch a đ ợc giải quyết thấ đ o ho c ch a đ ợc đ t ra trong các công trình nghiên cứ đã công bố Trong quá trình khảo sát tình hình nghiên cứu liên q an đến chủ đề của n n t c giả chỉ tìm thấy một công trình nghiên cứu

về vấn đề chất l ợng XXST VAHS cấ độ lu n ăn th c sĩ lu t học Điề đ cho thấy, chủ đề nghiên cứu của n n mang tính mới và cấp thiết

Trên cơ s cách nhìn nh n t ng quan, tác giả đã x c đ nh các nội dung

cơ ản c n tiếp tục nghiên cứ trong n n

Trang 37

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG XÉT XỬ

SƠ THẨMVỤ ÁN HÌNH SỰ 2.1.Khái niệm, vai trò chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

2.1.1 Khái niệm chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

2.1.1.1 Khái niệm đặc đi m xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

D ới g c độ ngôn ngữ học, xét xử là “ho t động x m x t đ nh gi ản chất pháp lý của vụ việc nhằm đ a ra một phán xét về tính chất, mức độ pháp

lý của vụ việc, từ đ nhân danh Nhà n ớc đ a ra một phán quyết t ơng ứng với bản chất, mức độ trái hay không trái pháp lu t của vụ việc” [27, tr.869]

D ới g c độ tiếp c n thực hiện quyền t h x t xử là ho t động nhân danh quyền lực nhà n ớc nhằm x m x t đ nh gi à ra h n q yết về tính

hợ h à t nh đ ng đ n của hành vi pháp lu t hay quyết đ nh pháp lu t khi

có tranh chấp và mâu thuẫn giữa các bên có lợi ích khác nhau [75, tr.57]

T a n là cơ q an d y nhất đ ợc trao quyền thay m t Nhà n ớc thực hiện chức năng x t xử, thông qua áp dụng c c q y đ nh của pháp lu t để xác

đ nh trách nhiệm và h u quả pháp lý của các bên [46]

D ới g c độ pháp lu t tố tụng, xét xử là giai đo n trung tâm và quan trọng nhất mà trong đ T a n c thẩm quyền căn cứ ào c c q y đ nh của pháp lu t đ a ra h n q yết d ới hình thức một bản án ho c quyết đ nh nhằm giải quyết tranh chấp phát sinh trong các quan hệ pháp lý cụ thể Sản phẩm của ho t động xét xử là một bản án ho c quyết đ nh của T a n đ ợc ban hành một cách hợ h đ ng thẩm quyền đ ng trình tự, thủ tục, có căn cứ pháp lý, phù hợp với thực ti n cụ thể của sự việc [28] à đ ợc bảo đảm thi hành bằng quyền lực nhà n ớc

Tiếp c n xét xử d ới góc độ là một giai đo n tố tụng c ng cho thấy xét

xử là một q trình Th o đ trong giai đo n xét xử, T a n x m x t đ nh gi chứng cứ, nghe l p lu n của ng i tiến hành tố tụng à ng i tham gia tố

Trang 38

tụng, từ đ T a n lựa chọn h ơng n dụng pháp lu t hợ l để giải quyết

đ ng đ n vụ án Chính vì v y, bên c nh yêu c u về khía c nh nội dung thì còn

đ t ra yêu c u về khía c nh thủ tục của phán quyết của cơ q an x t xử Nói cách khác, bản án hay quyết đ nh của Tòa án- sản phẩm của quá trình xét xử phải bảo đảm (1) tính chính xác và khách quan (yêu c u về nội dung) và (2) tính hợp pháp (yêu c u về thủ tục, bao g m x c đ nh đ ng thẩm quyền xét xử,

đ ng trình tự, thủ tục và th i h n lu t đ nhv.v.)

Tòa án thực hiện chế độ hai cấp xét xử, bao g m XXST và xét xử phúc thẩm; tuy nhiên hiện nay có nhiề q an điểm khác nhau về khái niệm “X t xử

sơ thẩm” Cụ thể:

Nh m q an điểm thứ nhất tiếp c n XXST là xét xử l n đ u do Tòa án

có thẩm quyền thực hiện th o q y đ nh của pháp lu t [60, tr.7]

Nh m q an điểm thứ hai c ng tiếp c n XXST là xét xử l n đ u do Tòa

n sơ thẩm tiến hành t y nhiên nh m q an điểm này còn g n XXST với hiệu lực của bản án và quyết đ nh của T a n sơ thẩm [38,tr.34] Th o đ ản án, quyết đ nh của T a n sơ thẩm sau khi tuyên một th i gian th o q y đ nh nếu không có kháng cáo, kháng ngh thì s có hiệu lực pháp lu t

Nh m q an điểm thứ ba g n nội hàm của XXST với Tòa án có thẩm quyền XXST vụ n Th o đ XXST là “ iệc xét xử vụ án Tòa án cấp tỉnh, huyện mà bản án do các Tòa án này tuyên xử có thể b kháng cáo, kháng ngh theo trình tự phúc thẩm trong th i h n lu t đ nh” [38]

T ơng tự h i niệm “X t xử sơ thẩm ụ n hình sự” c thể đ ợc tiế

c n d ới những g c độ h c nha Cụ thể:

Gi o trình t Tố tụng hình sự của tr ng Đ i học t Hà Nội đ a ra

h i niệm: “X t xử sơ thẩm là một giai đo n của tố tụng hình sự, trong đ

T a n c thẩm q yền tiến hành x m x t giải q yết ụ n ra ản n q yết

đ nh tố tụng th o q y đ nh của h l t” [48]

Trang 39

T c giả V Th Kim Oanh tiế c n XXST VAHS d ới g c độ thẩm

q yền x t xử của T a n à cho rằng: “X t xử sơ thẩm ụ n hình sự là x t xử

cấ thứ nhất do T a n c thẩm q yền thực hiện th o q y đ nh của h

l t tố tụng hình sự” [50, tr.450] à XXST là q trình x m x t đ nh gi để

x c đ nh hành i này hay hành i h c c hải là tội h m hay không và có áp dụng hình h t đối ới chủ thể thực hiện hành i i h m đ hay hông

C ng c q an điểm h c cho rằng: “X t xử sơ thẩm ụ n hình sự là giai

đo n tố tụng hình sự tiế sa giai đo n tr y tố trong đ T a n cấ sơ thẩm iểm tra đ nh gi toàn ộ chứng cứ trên cơ s đ n dụng đ ng đ n h l t

ề hình sự để x c đ nh một ng i c hành i h m tội hay hông à ộc ng i

h m tội hải ch một hình h t t ơng xứng ới hành i đ ” [65, tr.122]

Th o q y đ nh của B TTHS thì XXST VAHS là một giai đo n tố tụng hình sự t đ từ th i điểm Toà n cấ sơ thẩm nh n đ ợc h sơ ụ n c ng

ới ản c o tr ng ho c q yết đ nh tr y tố tr y tố can tr ớc Toà n do Viện iểm s t c ng cấ ch yển đến à ết th c ằng một ản n q yết đ nh giải q yết ụ n của Toà n cấ sơ thẩm Q trình giải q yết VAHS đ ợc tiến hành ới nhiề giai đo n h c nha từ giai đo n h i tố điề tra tr y tố

x t xử đến thi hành n; à mỗi giai đo n đề c chức năng nhiệm ụ riêng c mối q an hệ m t thiết trợ lẫn nha để h ớng đến mục đ ch x c đ nh chủ thể thực hiện hành i c i h m h l t hình sự hông à mức độ ch trách nhiệm hình sự t ơng ứng ới hành i h m tội

Các quan niệm nê trên cho thấy nội hàm của “X t xử sơ thẩm ụ n hình sự” c chứa đựng c c yế tố ề chủ thể h ch thể à nội d ng t y nhiên mỗi

q an niệm đ ợc đ a ra chỉ mang t nh t ơng đối t T chức TAND năm 2014

à B TTHS năm 2015 q y đ nh T a n c thẩm q yền XXST là 1 TAND cấ

q n h yện th ộc tỉnh thành hố; 2 TAND cấ tỉnh thành hố trực th ộc

tr ng ơng; T a n q ân sự h ực; 4 T a n q ân sự cấ Q ân h T a

n c thẩm q yền XXST VAHS thực hiện nhiệm ụ x t xử ụ n th o q yết

Trang 40

đ nh tr y tố của Viện iểm s t; ngoài ra cơ s h l của XXST VAHS c n là

q yết đ nh của T a n cấ h c thẩm gi m đốc thẩm t i thẩm ề iệc hủy ản

n sơ thẩm để x t xử l i th o thủ tục ch ng Thêm ào đ khái niệm “sơ thẩm”

có nhiều cách giải thích h c nha nh đ ợc hiểu là xét xử vụ án với t c ch là Tòa án cấp thấp nhất [55, tr.836]ho c hiểu là l n đ tiên đ a ụ án ra xét xử

t i một Tòa án có thẩm quyền [44] ho c hiểu là xét xử vụ án mà b cáo, b h i,

đ ơng sự có quyền kháng cáo và VKS có quyền kháng ngh để yêu c u Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử l i [37]

Những hân t ch trên cho thấy XXST VAHS c những đ c điểm sa :

hứ nhất XXST VAHS là q trình thực hiện q yền t h của nhà

n ớc Thông q a thực hiện XXST T a n nhân danh nhà n ớc giải q yết VAHS ề nội d ng ết th c một giai đo n q an trọng của q trình tố tụng hình sự

hứ hai XXST VAHS là q trình thực hiện chức năng cơ ản của

tố tụng hình sự Tố tụng hình sự c nhiề chức năng h c nha à mỗi chức năng do c c chủ thể h c nha trong q an hệ h l t tố tụng hình

sự thực hiện t ơng ứng ới q y đ nh của h l t tố tụng hình sự Hiện nay c nhiề q an điểm ề chức năng tố tụng hình sự t y nhiên nhìn

ch ng chức năng tố tụng hình sự ao g m chức năng ộc tội chức năng

ào chữa à chức năng x t xử Chức năng x t xử chỉ d y nhất do T a n thực hiện à XXST VAHS đ ợc T a n tiến hành th o thẩm q yền trình tự

ng yên t c do h l t tố tụng hình sự q y đ nh

hứ a XXST VAHS là cấ x t xử đ tiên à là t ộc đối ới ất

ỳ VAHS nào [82, tr.348] Đây là điểm h c giữa XXST ới c c giai đo n

x t xử h c Việc x t xử VAHS c thể trải q a nhiề giai đo n h c nha :x t

xử sơ thẩm x t xử h c thẩm x t xử gi m đốc thẩm ho c t i thẩm hi th a mãn những điề iện nhất đ nh T y nhiên XXST là t ộc trong hi đ

Ngày đăng: 14/01/2021, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tr ơng H a Bình 2009 Tòa án giữ vai trò Trung tâm trong quá trình Cải cách tư pháp Việt Nam, T p chí Tòa án nhân dân, (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tòa án giữ vai trò Trung tâm trong quá trình Cải cách tư pháp Việt Nam
4. Tr ơng H a Bình 2014 Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của òa án nh n n tương xướng với chức năng nhiệm vụ“ òa án là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa Xã hội chủ ngh a Việt Nam thực hiện quyền tư pháp", T p chí Tòa án nhân dân, (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: òa án là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa Xã hội chủ ngh a Việt Nam thực hiện quyền tư pháp
5. Lê Cảm (2005), Bàn về tổ chức quyền tư pháp - Nội ung cơ ản của chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, T p chí Kiểm sát, (23) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về tổ chức quyền tư pháp - Nội ung cơ ản của chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020
Tác giả: Lê Cảm
Năm: 2005
6. Lê Cảm (2006), Các yêu cầu bảo đảm cho hoạt động của hệ thống tư pháp hình sự trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền, T p chí Nhà n ớc và Pháp lu t, (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yêu cầu bảo đảm cho hoạt động của hệ thống tư pháp hình sự trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền
Tác giả: Lê Cảm
Năm: 2006
7. Tr n Xuân C u (2002), Giáo trình Ph n tích lao động xã hội,Hà Nội, nx ao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ph n tích lao động xã hội
Tác giả: Tr n Xuân C u
Năm: 2002
8. Lê Tiến Châu (2009), Chức năng xét xử trong tố tụng hình sự Việt Nam nx T h Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng xét xử trong tố tụng hình sự Việt Nam
Tác giả: Lê Tiến Châu
Năm: 2009
9. ê Tiến Châ 200 ột số vấn đề về tranh trụng trong tố tụng hình sự T ch Khoa học h l 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ột số vấn đề về tranh trụng trong tố tụng hình sự
10. Nguy n C ng (1997), Bàn về trình tự thủ tục tố tụng tại P S sơ thẩm, T p chí Dân chủ, (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về trình tự thủ tục tố tụng tại P S sơ thẩm
Tác giả: Nguy n C ng
Năm: 1997
11. Nguy n M nh C ng (2002), Yêu cầu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền đối với đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, T p chí Nghiên cứu l p pháp, (10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền đối với đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp
Tác giả: Nguy n M nh C ng
Năm: 2002
12. Nguy n Đăng D ng d Th chế tư pháp trong Nhà nước pháp quyền. 2004, nx T h Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th chế tư pháp trong Nhà nước pháp quyền
13. Nguy n Đăng D ng 2012 Tòa án Việt Nam trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền nx Đ i học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tòa án Việt Nam trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền
17. Tr n Ngọc Đ ng (2007). Cải cách tư pháp và x y ựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ ngh a Việt Nam, T p chí Cộng sản điện tử http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Xay-dung-nha-nuoc-phap-quyen/2007/1773/Cai-cach-tu-phap-va-xay-dung-nha-nuoc-phap-quyen-xa.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách tư pháp và x y ựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ ngh a Việt Nam
Tác giả: Tr n Ngọc Đ ng
Năm: 2007
18. Tô Tử H (2003), Từ đi n Hành chính,Hà Nội nx ao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ đi n Hành chính
Tác giả: Tô Tử H
Năm: 2003
19. Ph m H ng Hải (2002), Vai trò của Tòa án trong hệ thống các cơ quan tư pháp, T p chí Tòa án, (01) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Tòa án trong hệ thống các cơ quan tư pháp
Tác giả: Ph m H ng Hải
Năm: 2002
20. Ph m H ng Hải (2003), ảm bảo quyền bảo chữa của ngư i bị buộc tội,Hà Nội, nxb Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảm bảo quyền bảo chữa của ngư i bị buộc tội
Tác giả: Ph m H ng Hải
Nhà XB: nxb Công an nhân dân
Năm: 2003
21. Ph m H ng Hải (2003), Mô hình lý luận BLTTHS Việt Nam, nxb Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình lý luận BLTTHS Việt Nam
Tác giả: Ph m H ng Hải
Nhà XB: nxb Công an nhân dân
Năm: 2003
23. V Tr Hảo 2004 D n chủ và sự độc lập của òa án, T p chí Nghề Lu t, (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: D n chủ và sự độc lập của òa án
24. Tr n Văn H u (2017), Chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố à Nẵng, Lu n ăn Th c sĩ l t học, Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố à Nẵng
Tác giả: Tr n Văn H u
Năm: 2017
25. Nguy n Th Thu Hiền (2011), Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sư, Lu n ăn Th c sĩ l t học Đ i học Lu t Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sư
Tác giả: Nguy n Th Thu Hiền
Năm: 2011
26. Lê Th Tuyết Hoa (2001), Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, T p chí Kiểm sát, (20) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
Tác giả: Lê Th Tuyết Hoa
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w