1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG

33 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài mẫu cho các bạn sinh viên đang làm báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng. Bài báo cáo này đã bao gồm đầy đủ các nội dung cần trình bày trong bài báo cáo. Tuy nhiên các giai đoạn thi công tàu thủy tại nhà máy có thay đổi nên các bạn tham khảo và làm một bài báo cáo mới cho mình.

Trang 1

+ Kết cấu và quy cách các loại cửa, cầu thang, lan can

+ Kết cấu giá xuồng cứu sinh

+ Hệ thống thông hơi, thông gió buồng khoang

- Bản tính: Tìm hiểu nội dung và cách thể hiện các loại bản tính sau đây:

+ Thuyết minh chung

+ Các yếu tố tính nổi, thuỷ lực

+ Dung tích khoang két

+ Tính toán cân bằng, ổn định

+ Tính chọn thiết bị theo quy phạm

+ Thiết bị lái

+ Kiểm tra bền chong chóng

+ Tính toán và kiểm tra bền chung và bền cục bộ của tàu

+ Bản tính hệ thống dằn tàu, thông hơi, thông gió

+ Bản tính thiết bị đóng mở nắp miệng hầm hàng

II Tìm hiểu hồ sơ thiết kế công nghệ.

- Phân chia phân tổng đoạn

- Khai triển tôn vỏ

- Thảo đồ để hạ liệu các chi tiết kết cấu

- Gia công cụm chi tiết kết cấu

- Quy trình và nội dung thử nghiêng lệch

- Quy trình và nội dung thử tàu

Trang 2

3 Tính toán giá thành

- Nội dung tính toán chi phí vật t- chính, phụ, năng l-ợng, vật t- công nghệ

- Tính toán chi phí nhân công

- Lập bảng tổng hợp giá thành đóng mới và sửa chữa

4 Xây dựng kế hoạch sửa chữa tàu

- Các loại sửa chữa

Trang 3

I Giới thiệu về công ty đóng tàu Bạch Đằng:

1-1.Vị trí địa lý:

+ Công ty đóng tàu Bạch Đằng nằm ở bên bờ sông Cấm, gần trung tâm thành phố Hải Phòng có diện tích rộng 30 ha

+ Độ sâu luồng 10.4 m, chiều rộng luồng: 350 m

+ Khoảng cách từ nhà máy tới Cảng Hải Phòng rất gần, chiều rộng và chiều sâu của vùng n-ớc dẫn tàu ra vào nhà máy thuận tiện

+ Công ty nằm gần các khu công nghiệp, giao thông thuận tiện nên rất thuận lợi cho sản xuất

+ Diện tích các phân x-ởng rộng, thoáng mát, khả năng ra vào x-ởng dễ dàng

1-2 Lực l-ợng cán bộ kĩ thuật, công nhân:

Công ty có khoảng 1772 cán bộ, công nhân, trong đó có khoảng 240 cán bộ quản

lý, kỹ s- và trung học, 70 công nhân bậc cao, một phần lớn đ-ợc đào tạo tại Trung Quốc, Liên Xô (tr-ớc đây), Ba Lan

1-3 Khả năng đóng mới hiện tại và trong t-ơng lai:

* Đóng mới các ph-ơng tiện thuỷ:

- Đến nay Công ty đã đảm nhiệm đóng mới tàu hàng đến 22.500 tấn, tàu dầu, tàu chở khí hoá lỏng, tàu khách cao cấp tới 200 chỗ ngồi

- Các loại tàu kéo đẩy, tàu container, sà lan biển đến 6000 DWT và các loại tàu công trình có công suất tới 6000 HP

- Tàu khách ven biển, ụ nổi 10000 tấn, cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600-1000 tấn

Từ năm 2000 đến nay với sự quan tâm và đầu t- của nhà n-ớc, với sự phát triển của kinh tế, khoa học kĩ thuật và nhất là năng lực của cán bộ kĩ thuật ngày càng

đ-ợc nâng cao nên khả năng đóng mới các loại tàu của nhà máy ngày càng lớn hơn

Trang 4

14 Kho oxy đất đèn

15 Khu sinh hoạt thể dục

Kho chứa thiết bị máy móc

Trang 5

phó giám đốc nội chính

Đội Công Trình

Phòng Vật Phòng Tài Vụ Phòng TCCB-LĐ

T-Phòng KH-KD

Phòng Bảo Vệ

Phòng Y Tế

Phòng HC-QT Phòng QLCT

Nhiệm vụ của phân x-ởng là đấu lắp những chi tiết phân đoạn từ phân x-ởng

vỏ gia công thành những phân đoạn tổng đoạn hoàn chỉnh Các trang thiết bị ở

Trang 6

đây gồm: Khung dàn bệ khuôn, 04 cẩu trục ( 120 T, 80 T, 50 T), và nhiều cẩu xe phục vụ công việc vận chuyển chi tiết từ những phân x-ởng

Ngoài ra phân x-ởng có nhiều máy hàn xoay chiều IXH - 230, máy hàn một chiều có khí CO2 bảo vệ, máy hàn bán tự động ESAB (Thụy Điển), các trang thiết bị kiểm tra

• Phân x-ởng triền đà cơ giới cẩu tải:

Nhiệm vụ của phân x-ởng là đấu các tổng đoạn thành con tàu và hạ thủy Các trang thiết bị ở đây gồm: 3 cẩu lớn phục vụ việc đấu tổng đoạn, các trang thiết bị kiểm tra độ chính xác của nh- máy siêu âm, máy ngắm quang học, máy thử kín n-ớc đ-ờng hàn Còn có nhiều máy hàn và máy biến thế để 2 bên triền đà, các thiết bị hạ thủy: máng tr-ợt, tời kéo,

• Phân x-ởng lắp ráp máy: Lắp ráp các thiết bị máy móc cho con tàu

• Phân x-ởng điện: Sửa chữa, lắp ráp, bảo quản các trang thiết bị động cơ điện

trong nhà máy cũng nh- lắp đặt các thiết bị điện trên tàu

• Phân x-ởng phun cát: Làm sạch tôn, cơ cấu, vỏ tàu

• Phân x-ởng mộc trang trí:

Bố trí các thiết bị gia công đồ nội thất: máy phay gỗ, máy bào, máy khoan gỗ, các thiết bị làm sạch sơn

• Khu vực cầu tàu:

Cầu tàu với diện tích 90x11m có nhiệm vụ phục vụ công việc lắp các trang thiết bị sau khi đã hạ thủy ở đây bố trí 2 cẩu 15 T và 8 T phục vụ công việc chuyển các thiết bị

1-7 Trang thiết bị hạ thuỷ:

* Triền đà: Kích th-ớc của triền:

Trang 7

* ụ nổi:

Đây là ụ chữ U, hai bên thành ụ rộng 3 m, trên đó đặt 2 cẩu: 5T và 7 tấn phục

vụ cho việc vận chuyển các thiết bị, vật liệu khi sữa chữa Trên thành ụ có hệ thống cọc bích, hệ thống thông gió, bên trong thành ụ chứa cầu thang đi lên, các phòng vận hành hệ thống của ụ,

Để ụ có thể di chuyển đ-ợc ng-ời ta dùng 2 tàu kéo 600 Cv

- Kích th-ớc chính của ụ:

+ Chiều dài ụ : 130 m

+ Chiều rộng bên trong lòng ụ : 23 m

+ Chiều cao phao đáy : 4 m

+ Chiều cao phao thành : 13 m

+ Sức nâng của ụ :8000T

- Khả năng của ụ:

Với trọng l-ợng 4200T ụ có khả năng sửa chữa những tàu có trọng l-ợng 8000

T Ngoài ra ụ còn có khả năng dùng để đóng mới hoặc hạ thủy những tàu nhỏ

1-8 Chức năng nhiêm vụ của phòng kỹ thuật công nghệ nhà máy:

- Chức năng: Tham m-u cho giám đốc về quản lí kĩ thuật các sản phẩm của nhà máy

- Nhiệm vụ:

+ Lập quy trình công nghệ phóng dạng, thiết kế kĩ thuật, thiết kế công nghệ, và thiết kế hoàn công phục vụ cho quá trình thi công quá trình thử các tính năng kĩ thuật và quá trình công nghệ cho việc sử lí các lỗi sai kĩ thuật

+ Xây dựng các định mức kinh tế – kĩ thuật

+ Nghiên cứu và đề xuất và phổ biến các tiến bộ khoa học kĩ thuật, các công nghệ thi công tiên tiến, các sáng kiến cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất l-ợng phẩm

+ Nghiên cứu, đề xuất nội dung giáo trình đào tạo mới nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy

+ Đảm bảo tr-ớc tr-ởng ban cải tiến chất l-ợng, tr-ớc đại diện lãnh đạo về chất l-ợng về việc triển khai áp dụng hệ thống quản lí chất l-ợng ISO 9001:2000

1-9 Chức năng nhiệm vụ của phòng KCS:

- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thi công các ph-ơng tiện

- Giám sát kiểm tra và hoàn thành các hợp đồng của khách hàng

- Đảm bảo tr-ớc tr-ởng ban cải tiến chất l-ợng, tr-ớc đại diện lãnh đạo về chất l-ợng về việc triển khai áp dụng hệ thốngquản lí chất l-ợng ISO 9001 : 2000

II Tìm hiẻu hồ sơ thiết kế kỹ thuât:

Hồ sơ kỹ thuật đóng mới gồm các bản vẽ thiết kế, các bản vẽ công nghệ

Hồ sơ kỹ thuật và các quy trình công nghệ lắp ráp và hàn tàu 22500T lập ra

dựa trên các tài liệu sau:

Trang 8

 Thuyết minh chung

 Tiêu chuẩn chất l-ợng đóng tàu - Phần Vỏ JSQS – 1985

 Tiêu chuẩn chất l-ợng đóng mới và sửa chữa tàu của tổ chức “ Các hiệp hội đăng kiểm quốc tế “ - IACS

 Bảng hàn kết cấu thân tàu

Từ bản vẽ tuyến hình ta phóng dạng trên sàn phóng với tỷ lệ 1:1 Từ bản vẽ công nghệ ta đ-a ra các b-ớc thi công

Chọn ph-ơng án thi công: căn cứ vào điều kiện cụ thể nhà máy nh- sức nâng cần cẩu, trình độ tay nghề công nhân, cán bộ kỹ thuật, mặt bằng nhà x-ởng, thiết

bị nhà x-ởng

- Biên bản chuyển b-ớc công nghệ gồm:

+ Biên bản kiểm tra phóng dạng

+ Biên bản kiểm tra bệ bằng lắp ráp

+ Biên bản kiểm tra vật liệu

+ Biên bản kiểm tra gia c-ờng chi tiết

+ Biên bản kiểm tra lắp ráp chi tiết

+ Biên bản kiểm tra lắp ráp phân đoạn

+ Biên bản kiểm tra lắp ráp tổng đoạn

+ Biên bản kiểm tra đ-ờng hàn bằng mắt th-ờng (kích th-ớc, bề mặt), kín khí kín n-ớc, kiểm tra không phá huỷ (siêu âm, chụp phim)

+ Biên bản kiểm tra tổng thể con tàu

+ Biên bản kiểm tra gia công bánh lái, chân vịt, bệ máy, két

+ Biên bản kiểm tra tr-ớc khi hạ thuỷ

+ Biên bản hạ thuỷ

+ Biên bản kiểm tra nghiêng lệch tàu

+ Biên bản nghiệm thu xuất x-ởng (thử máy tại bến, đ-ờng dài)

Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật của tàu hàng 22500 T đóng tại Công ty đóng tàu Bạch Đằng:

- Chiều dài lớn nhất Lmax = 152.5 m

- Chiều dài giữa hai đ-ờng vuông góc Lpp = 143 m

- Chiều rộng tàu B = 26 m

- Chiều cao mạn H = 12.9 m

- Chiều chìm tàu T = 9.5 m

Trang 9

- Tàu có 10 khoảng s-ờn lý thuyết, khoảng cách giữa chúng là: 14300 mm

- Trọng tải tàu và tổng l-ợng hàng hóa tàu có thể chở:

+ Trọng tải tàu tại l-ợng chiếm n-ớc khi chở một l-ợng hàng đã định:

22500 M.T

+ Tổng trọng l-ợng hàng hóa (trọng l-ợng quốc tế): 12560T

- Mũi quả lê đ-ợc thiết kế ở mũi tàu, phía d-ới đ-ờng n-ớc nhằm giảm sức cản sóng Theo đó sẽ giảm đ-ợc sức cản chung của tàu

- Chiều cao boong và các trị số đặc tr-ng

+ Chiều cao boong (ở tâm):

Từ boong chính đến boong th-ợng tầng mũi (ở đ-ờng vuông góc mũi):2.90m

(ở mút th-ợng tầng mũi về phía lái):2.60m

Từ boong chính đến boong th-ợng tầng lái (ở đ-ờng vuông góc lái): 2.90m

(ở mút th-ợng tầng lái về phía mũi): 2.60m

Từ boong th-ợng tầng lái đến boong A: 2.70m

Từ boong A đến boong B: 2.70m

Từ boong B đến boong lầu lái: 2.70m

Từ boong lầu lái đến boong la bàn: 2.50m

- Chiều dài lớn nhất Lmax = 152.5 m

- Chiều dài giữa hai đ-ờng vuông góc Lpp = 143 m

Trang 10

Đại phó :1 Máy nhất : 1

Phó 2 : 1 Máy 2 : 1

Phó 3 : 1 Máy 3 : 1

Thủy thủ tr-ởng: 1 Thợ máy : 1 Bếp tr-ởng : 1

Thủy thủ có bằng : 3 Thợ máy : 3 Phục vụ: 2

Thủy thủ : 3 Chấm dầu: 3

Tổng thuyền viên: 30 ng-ời

2-2.1.Phân khoang theo chiều dài tàu

- Toàn bộ tàu bao gồm 7 vách ngang kín n-ớc tại vị trí các s-ờn: 10, 35, 66, 98,

130, 157, 180 Sơ đồ phân khoang theo chiều dài tàu nh- sau:

Trang 11

12 Két dằn 2 S-ờn 157 s-ờn 180

2-2.2.Th-ợng tầng và lầu:

Tàu thiết kế có 4 tầng lầu ở phía đuôi, trên mặt boong chính Theo chiều dài tàu:

TT Tên hạng mục Vị trí theo chiều dài tàu Chiều dài

2-2.3 Bố trí các trang thiết bị:

* Thiết bị làm hàng: Bố trí 4 cần cẩu đơn trên tàu 30Tx20m

* Thiết bị cứu sinh: Hai bên mạn bố trí các phao tròn cứu sinh.Trên boong Deck – A bố trí 2 xuồng cứu sinh ở 2 bên mạn L = 6390 m

2-2.4 Bố trí hệ thống cửa: Cửa trên tàu sẽ đ-ợc lắp đặt nh- sau:

Loại cửa Vật liệu Kích th-ớc cửa Vị trí

700x1500 Kín thời tiết Thép

600x1500 600x1450 600x1600

Lầu lái Lối thoát hiểm Nhà tời Không kín thời tiết Thép 600x1700

600x1700

Buồng ắc quy Phòng điều hòa

600x1650

Lầu lái (cửa ở trong) Boong B

Cấp A-0

Thép (bọc canxi silicat)

700x1670 700x1620 700x1720

Buồng máy lái, buồng lạnh, kho boong phía lái, buồng CO2, Kho

dự trữ, Buồng dự trữ

đông lạnh, bếp, vỏ bọc cầu thang

Trang 12

Cấp B-0

Thép (bọc canxi silicat)

600x1720 600x1670

Tất cả cabin, phòng công cộng, văn phòng, phòng y tế, Jumper Locker, nhà

vệ sinh, phòng tắm, GYM, phòng sấy

Phòng ngủ thuyền tr-ởng, Phòng ngủ máy tr-ởng

- Tất cả các cửa trừ ở lầu lái đều là loại cửa có chốt Còi và đèn báo đ-ợc đặt ở lầu lái

- Thành cửa cao 200 mm

- ở tất cả các cabin và khu vực công cộng, ng-ỡng cửa cao 200 mm và chiều cao không bị v-ớng của cửa là 1900 mm tính từ mép trên tôn boong đến đỉnh lỗ khoét làm cửa

- Cửa mở cạnh và cửa sổ đ-ợc lắp kính

2-2.5 Cầu thang:

- Cầu thang trong khu vực ăn nghỉ: có sàn thép, tay vịn thép bọc nhựa vinyl

- Chiều rộng của bậc thang: 600 mm

- Đồng hồ, giá sách, tủ sách, tủ lạnh, tủ sắt , nhà vệ sinh riêng

* Phòng sỹ quan cao cấp:

- Bàn th-ờng, tủ sách, tủ đựng quần áo 500x600

- Đồng hồ, bồn rửa trong phòng, vệ sinh riêng

* Phòng sỹ quan thấp cấp:

Trang 13

- Đồng hồ, bồn rửa trong phòng, vệ sinh riêng

- Giá sách, tủ quần áo 500 x 400 (thép)

- 1 chậu rửa trong phòng, vệ sinh riêng

* Phòng thuỷ thủ:

- Gi-ờng ngủ 1: 1965 x 800, đệm , gối

- Bàn làm việc 1: kích th-ớc:1000x600

- Tủ quần áo 500 x 400 (thép)

- 1 chậu rửa trong phòng, vệ sinh riêng

* Phòng y tế ở không gian sinh hoạt

- 1 bàn hải đồ, 1 bàn radio, 3 giá sách, 1ghế hoa tiêu

- 1 rèm tối màu quanh bàn hải đồ và bàn radio,1 giá để cờ

2-3 Bản vẽ kết cấu cơ bản:

Tàu có 200 khoảng s-ờn thực trên toàn bộ chiều dài tàu

Tàu gồm 8 khoang đ-ợc chia ra nh- sau:

+ Khoang đuôi: Từ đuôi đến Sn10, k/s-ờn a = 600, chiều dài lkđ=6 m

+ Khoang máy: Từ Sn18 đến Sn35, k/s-ờn a =750, chiều dài lkm=18.75 m

+ Khoang hàng V: Từ Sn35 đến Sn66, k/s-ờn a =750, chiều dài lkhV=23.25 m

+ Khoang hàng IV: Từ Sn66 đến Sn98, k/s-ờn a =750, chiều dài lkhIV=24 m

+ Khoang hàng III: Từ Sn98 đến Sn130, k/s-ờn a =750, chiều dài lkhIII=24 m

+ Khoang hàng II:Từ Sn130 đến Sn157, k/s-ờn a = 50,chiều dài lkhII=20.25 m

+ Khoang hàng I:Từ Sn157 đến Sn180, k/s-ờn a =750, chiều dài lkhI=17.25 m

+ Khoang mũi: Từ Sn180 đến s-ờn 200, k/s-ờn a =600, chiều dài lkm=9.5 m

- Chiều cao đáy đôi: 1600 mm

- Chiều rộng mạn kép: 1300 mm

Trang 14

Hệ thống kết cấu dọc áp dụng ở khu vực chính của boong chính và đáy đôi,

những khu vực khác sẽ áp dụng hệ thống kết cấu ngang

Bánh lái đ-ợc kết cấu từ thép - hàn và mài nhẵn, có 02 ổ đỡ trên và d-ới và một chốt

Cơ cấu hạn vị đ-ợc lắp ở phần trên của trụ lái để phòng khi bánh lái bị lực tác

động từ d-ới hoặc bị rời ra

* Chốt bánh lái

Chốt bánh lái làm bằng thép rèn có ống bọc ngoài bằng đồng và đ-ợc định vị bằng đai ốc ở ổ đỡ d-ới

2-5 Bản vẽ rải tôn

Từ bản vẽ rải tôn ta biết đ-ợc:

- Vị trí, kích th-ớc các tấm tôn theo chiều dài và chiều cao tàu

- Vị trí các cơ cấu dọc, ngang của kết cấu thân tàu

- Vị trí các két, mã gia c-ờng

Các tấm tôn đ-ợc đánh ký hiệu từ đuôi đến mũi, từ d-ới lên trên Các tấm tôn

ky đáy có ký hiệu “ K” ( K-1, K-2,…)

III Tìm hiẻu hồ sơ thiết kế công nghệ

Dựa trên khả năng làm việc của thiết bị máy móc, cẩu tải và trình độ công

nghệ của Công ty, tàu 22500 T đ-ợc phân chia ra làm 181 phân đoạn

Trang 15

- Tổng đoạn I: Từ đuôi đến s-ờn 11+250

- Tổng đoạn II : từ s-ờn 11+250 đến s-ờn 18+350

- Tổng đoạn III : từ s-ờn 18+350 đến s-ờn 26+350

- Tổng đoạn IV : từ s-ờn 26+350 đến s-ờn 34+250

- Tổng đoạn V : từ s-ờn 34+250 đến s-ờn 53+200

- Tổng đoạn VI : từ s-ờn 53+200 đến s-ờn 67+200

- Tổng đoạn VII : từ s-ờn 67+200 đến s-ờn 82+200

- Tổng đoạn VIII : từ s-ờn 82+200 đến s-ờn 97+350

- Tổng đoạn IX : từ s-ờn 97+350 đến s-ờn 112+400

- Tổng đoạn X : từ s-ờn 112+400 đến s-ờn 127+200

- Tổng đoạn XI : từ s-ờn 127+400 đến s-ờn 140+500

- Tổng đoạn XII : từ s-ờn 140+500 đến s-ờn 153+350

- Tổng đoạn XIII : từ s-ờn 153+350 đến s-ờn 159+500

- Tổng đoạn XIV : từ s-ờn 159+500 đến mũi

Lắp ráp thân tàu trên triền nghiêng Tổng đoạn gốc đ-ợc chọn là tổng đoạn 8 Tổng đoạn gốc có kết cấu phổ biến nhất và dễ áp dụng cho những tổng đoạn tiếp theo:

+ Lắp ráp thân tàu từ các phân tổng đoạn

+ Ph-ơng pháp tổ chức thi công đóng mới là ph-ơng pháp tổ chức dây truyền

* Phân chia phân tổng đoạn phải theo nguyên tắc sau:

+ Dễ công nghệ

+ Đảm bảo độ bền ở các mối nối công nghệ

+ Tính kinh tế

3-2.Khai triển tôn vỏ

3-3.Quy trình lắp ráp, hàn phân đoạn đáy chuẩn 8 trên bệ bằng

Phân đoạn chuẩn đáy 8- giữa, trái, phải ( B8C, B8P và B8-S) lắp úp Các phân

đoạn còn lại lắp ráp và hàn t-ơng tự

Tr-ớc khi cẩu tôn gia công kết cấu phải:

- Báo KCS kiểm tra chất l-ợng tôn, đánh dấu những tấm tôn 2 mề (hoặc trong qúa trình gia công mà phát hiện tôn dạng này phải dừng lại để báo KCS phế ngay)

- Cán phẳng, phun cát, làm sạch bề mặt, sơn lót chống rỉ sau đó mới tiến hành gia công

3-3.1 Gia công các chi tiết

a/ Gia công đà ngang đáy:

- Dựng hình và xác định kích th-ớc của các đoạn đà ngang, đà dọc, mã hông, các

lỗ khoét và nẹp gia c-ờng dạng tấm phẳng trên CAD rồi đ-a dữ liệu vào máy cắt

Trang 16

- Hàn chính thức nẹp theo sơ đồ nh- hình 1

- Nắn biến dạng sau khi hàn (nếu có)

- Báo KCS nghiệm thu theo kích th-ớc và dung sai nêu trên hình 1b và thảo đồ

Hình 1b Dựng hình các đoạn đà ngang

Hình 1 Hàn chính thức nẹp vào đà ngang

b/ Gia công sống dọc tại mặt cắt dọc #4 (H2)

Ngày đăng: 14/01/2021, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ Công ty đóng tàu Bạch Đằng. - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
Hình 1. Sơ đồ Công ty đóng tàu Bạch Đằng (Trang 4)
- Báo KCS nghiệm thu theo kích th-ớc và dung sai nêu trên hình 1b và thảo đồ. - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
o KCS nghiệm thu theo kích th-ớc và dung sai nêu trên hình 1b và thảo đồ (Trang 16)
-Hàn chính thức nẹp theo sơ đồ nh- hình 1. - Nắn biến dạng sau khi hàn (nếu có).  - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
n chính thức nẹp theo sơ đồ nh- hình 1. - Nắn biến dạng sau khi hàn (nếu có). (Trang 16)
 Báo KCS nghiệm thu theo các kích th-ớc và dung sai trong hình vẽ H2 và theo thảo đồ - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
o KCS nghiệm thu theo các kích th-ớc và dung sai trong hình vẽ H2 và theo thảo đồ (Trang 17)
 Thứ tự hàn nh- hình 2 (H2) - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
h ứ tự hàn nh- hình 2 (H2) (Trang 17)
d/ Gia công dầm dọc đáy trên và đáy d-ới (Hình H4-1, H4-2) - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
d Gia công dầm dọc đáy trên và đáy d-ới (Hình H4-1, H4-2) (Trang 18)
- Hạ liệu, lấy dấu, cắt hơi ra hình dáng sống chính. - Kẻ các đ-ờng kết cấu lên sống chính bằng dây phấn - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
li ệu, lấy dấu, cắt hơi ra hình dáng sống chính. - Kẻ các đ-ờng kết cấu lên sống chính bằng dây phấn (Trang 18)
- Hạ liệu, cắt hơi ra hình dáng 2 tờ tôn mo hông G6, F6 - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
li ệu, cắt hơi ra hình dáng 2 tờ tôn mo hông G6, F6 (Trang 19)
- Làm sạch mép tôn nh- hình 6a. Kéo sát vào nhau. Hàn đính phía d-ới. - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
m sạch mép tôn nh- hình 6a. Kéo sát vào nhau. Hàn đính phía d-ới (Trang 19)
Tr-ớc khi hàn phải làm vệ sinh sạch sẽ các mối hàn nh- hình H.2a. Các mép hàn mài nhẵn có ánh kim về hai phía đ-ờng hàn 20 mm - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
r ớc khi hàn phải làm vệ sinh sạch sẽ các mối hàn nh- hình H.2a. Các mép hàn mài nhẵn có ánh kim về hai phía đ-ờng hàn 20 mm (Trang 21)
o Các đ-ờng cơ sở để kiểm tra lắp ráp theo các hình vẽ H9, H10, H11. - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
o Các đ-ờng cơ sở để kiểm tra lắp ráp theo các hình vẽ H9, H10, H11 (Trang 24)
đầu dây. Gia công bảng mới KT: 800x 800x - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NHÀ máy ĐÓNG tàu BẠCH ĐẰNG
u dây. Gia công bảng mới KT: 800x 800x (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w