1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án đề thi may thiết kế thời trạng 39

4 257 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khoá 2 (2008 - 2011) nghề: may - thiết kế thời trang
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành May - Thiết Kế Thời Trang
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2 (2008-2011): Thiết kế thời trang (Lí thuyết+thực hành+Hướng dẫn giải)

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)

NGHỀ: MAY - THIẾT KẾ THỜI TRANG

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi số: DA MVTKTT – LT 39

1 Nêu các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của chỉ may 1,00

Đáp án:

* Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của chỉ may:

- Độ mảnh: phụ thuộc vào độ mảnh của sợi đơn và số sợi đơn đem chập để

xe

- Độ bền cơ học : thể hiện khi kéo dãn, khi mài, khi kéo uốn Chỉ cần có độ

bền để đáp ứng được yêu cầu trong công nghệ và trong quá trình may giảm tỷ

lệ đứt chỉ, tùy theo từng loại vải mà ta chọn chỉ cho phù hợp

- Độ săn : thể hiện số vòng xoắn trên một đơn vị chiều dài phù hợp với từng

loại chỉ và phụ thuộc vào từng loại sản phẩm may mặc

- Màu và độ bền màu :

+ Màu sắc phải phụ thuộc vào từng loại màu sắc của sản phẩm

+ Độ bền màu thể hiện khi sử dụng, khi giặt giũ, khi tác dụng với ánh

0,25 0,25 0,25 0,25

2

Hãy sử dụng hệ thống công thức cơ bản, tính toán thiết kế và vẽ hình

thu tỷ lệ 1: 5 chi tiết tay áo veston nữ một lớp với số đo sau: (đơn vị đo:

cm)

2,50

Đáp án:

I Hệ thống công thức thiết kế tay áo veston nữ một lớp

1 Xác định các đường ngang

- Hạ mang tay (AB) = Vng/10 + 7,5 cm = 86/10 + 7,5 = 16,1 cm

- Hạ khuỷu tay (AC) = 1/2AX + 5 cm = 33,5 cm

- Dài tay (AD) = Số đo + 2 cm = 55 + 2 = 57 cm

2 Thiết kế mang tay lớn

* Đường gập bụng tay

- Rộng mang tay (BB 1 ) = Vng/5 + 2 cm = 86/5 + 2 = 19,2 cm

- Điểm tựa vòng đầu tay (B 1 B 1’ ) = 3 cm

- Võng bụng tay (C 1 C 2 ) = 1 cm

* Vòng đầu tay

- BB 3 = 1/2BB 1

- Ra mang tay (B 1 B 2 ) = 2,5 cm

- Điểm đầu sống tay (AA 3 ) = 1/3AB + 0,5 cm

* Bụng tay, cửa tay

- C 2 C 3 = D 1 D 2 = 2,5 cm

- Rộng cửa tay (D 1 D 3 ) = 13 13,5 cm

0,25

0,75

Trang 2

- Xa sống tay D 3 D 4 = 1 cm

- Giảm bụng tay D 1 D 5 = 1 cm, D 2 D 6 = 0,6 cm.

* Sống tay

- Lấy CC 4 = 1cm

3 Thiết kế mang tay nhỏ

* Vòng đầu tay

- Vào mang tay (B 1 B 4 ) = 2,5 cm

- Gục đầu sống tay A 4 A 5 = 0,8 cm

- Lấy C 2 C 5 = D 5 D 7 = 2,5 cm

* Sống tay

Vẽ đường sống tay từ điểm A 5 qua các điểm C 4 , D 4

0,5

3

Cho áo sơ mi nữ có đặc điểm cấu trúc như hình vẽ Hãy mô tả đặc điểm

kiểu mẫu, nêu trình tự may và vẽ sơ đồ may ráp sản phẩm. 2,00

Đáp án:

Đặc điểm kiểu mẫu áo sơ mi nữ:

- Áo sơ mi nữ dáng bó sát

- Kết cấu của áo gồm: 2 thân trước, 1 thân sau, 2 tay

- Cổ áo kiểu cổ nam có chân, phần chân cổ và phần bẻ lật cắt rời

- Thân trước và thân sau đều có chiết ly 2 bên

- Tay áo dài mang tay tròn 1 chi tiết, cửa tay có măng xéc vuông

0,25

Trình tự may ráp áo sơ mi nữ:

C D

1

2 1’

3

1 1

1

2

3 4

5 6

7

2 I

34 5

I2

I3

4 2

3

4

Trang 3

B2: May các bộ phận

- May chiết ly thân sau, thân trước

- May cổ áo

- May bụng tay

- May bác tay

- May tra bác tay

B3 :May ráp các bộ phận

- May vai con

- May tra cổ

- May sườn áo

- May tra bác tay

- May tra tay

- May gấu áo

B4 : Thùa khuy, đính cúc

B5 : Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm

Sơ đồ khối may ráp áo sơ mi nữ

1,00

May chiết ly TT

May bụng tay May cổ áo

May vai con

May tra cổ

May tra tay

May sườn áo May bác tay

May gấu áo Thùa khuy, đính cúc

May chiết ly TS

Chuẩn bị bán thành phẩm

Kiểm tra, hoàn thiện SP May tra bác

tay

Trang 4

4 Nêu khái niệm quy trình may sản phẩm Trình bày nội dung các bước lập

quy trình may

1,50

Đáp án:

* Khái niệm: Quy trình may sản phẩm là bảng liệt kê:

-Các bước công việc cần thiết theo một thứ tự nhằm may hoàn chỉnh sản

phẩm theo một tiến trình hợp lý nhất

- Bậc thợ, thiết bị và dụng cụ cần thiết để thực hiện các bước công việc

BẢNG QUY TRÌNH MAY SẢN PHẨM

Mã hàng:

Khách hàng:

Sản lượng:

TT Tên bước công việc Bậc thợ Thiết bị Ghi chú

Ngày tháng năm

Người lập bảng

(Kí tên)

0,25

0,25

* Các bước thực hiện:

Việc lập quy trình may thường được thực hiện theo thứ tự sau:

- Phân tích sản phẩm thành từng cụm chi tiết và cụm lắp ráp hoàn

chỉnh

Trong mỗi cụm cần xác định:

+ Các bước công việc may cần thiết của cụm đó

+ Các bước công việc là chi tiết, là định hình, cắt chỉ, lấy dấu, cắt

gọt…nhằm tăng năng suất và chất lượng may

- Xác định thứ tự thực hiện các bước công việc trong từng cụm chi tiết và

cụm lắp ráp hoàn chỉnh.Sắp xếp và lựa chọn các bước công việc nhằm hoàn

tất sản phẩm theo một trình tự hợp lý, đảm bảo nguyên tắc: bước công việc

nào cần làm trước sẽ được đặt ở trên, bước công việc cần làm sau sẽ được đặt

ở dưới, quá trình lắp ráp hoàn tất các chi tiết sẽ được đặt sau cùng

- Điền đầy đủ các bước công việc theo thứ tự vào bảng quy trình công

nghệ

- Bậc thợ: được xác định tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của bước công

việc Xem xét kỹ số thợ có trong chuyền để lựa chọn bậc thợ thực hiện bước

công việc theo nguyên tắc: thợ bậc thấp làm việc dễ, thợ bậc cao làm việc

khó

- Thiết bị: phụ thuộc vào yêu cầu công nghệ cũng như thiết bị hiện có tại

xí nghiệp Việc chỉ rõ loại thiết bị sử dụng ngoài việc xác định năng suất thực

hiện bước công việc và ảnh hưởng đến định mức thời gian, còn là cơ sở cho

việc tính toán số thiết bị cần thiết sử dụng cho sản xuất một đơn hàng

Cần xem xét các cữ gá lắp hiện có và cần sử dụng chúng để nâng cao

năng suất may Điều này giúp cho việc chuẩn bị sẵn cữ gá lắp trước khi sản

xuất nhằm tận dụng lợi thế tăng năng suất nhờ cữ gá lắp

1,00

Ngày đăng: 02/11/2012, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w