1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHÓM 5 PHÁP LUẬT TRONG môi TRƯỜNG KINH DOANH 27102020

30 17 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 734,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ giữa pháp luật và chính trị là những hiện tuợng tư tưởng thuộc kiến ​​trúc thượng tầng và làm cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội quy định, trong đó pháp luật biểu thị nền chính trị của giai cấp thống trị xã hội. Như vậy, về bản chất giai cấp thì pháp luật và chính trị thống nhất

Trang 1

2.1 Pháp luật

Bản chất và khái niệm pháp luật

Hệ thống quy tắc xử sự

Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

Mang tính bắt buộc với mọi người

Được ghi nhận

trong các văn bản

pháp luật

Trang 2

Trường phái luật thực chứng

Trang 4

có giá trị áp dụng cho mọi người

Trang 6

2.1 Pháp luật

Đặc trưng của pháp luật

Đặc trưng của pháp luật

là công cụ để bảo

vệ một cách hợp pháp các quyền tự nhiên

là sản phẩm của xã hội và phục vụ xã

Trang 7

DỰ BÁO

quy định điạ vị pháp lý

của chủ thể

thực thi chính sách của nhà nước

Trang 9

pháp luật phụ thuộc vào kinh tế

pháp luật có tính độc lập tương

đối

Trang 10

là những hiện tuợng tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng và làm cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội quy định, trong đó pháp luật biểu thị nền chính trị của giai cấp

thống trị xã hội Như vậy, về bản chất giai cấp thì pháp luật và chính trị thống nhất

Có sự tác động qua lại giữa luật và chính trị

Trang 11

Thuộc kiến trúc thượng tầng

Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Cùng phát sinh, tồn tại, phát triển và tiêu vong

Trang 12

• Quan hệ giữa pháp luật và các quy tắc

xã hội khác (đạo đức, tôn giáo, tập quán .)

• Tuy phạm vi điều chỉnh của pháp luật và

các phạm vi xã hội không hoàn toàn trùng khớp với nhau nhưng giữa chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và

hỗ trợ lẫn nhau trong việc điều chỉnh các

quan hệ xã hội

2.1 Pháp luật

Các mối quan hệ của pháp luật

Trang 13

• Lịch sử loài người đã từng có ba hình thức pháp luật

2.2 Nguồn luật

Hình thức

pháp luật

Tập quán pháp

Tiền lệ pháp

Văn bản quy phạm pháp luật

Trang 14

2.2 Nguồn luật

Tập quán

pháp

thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội

còn phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

nâng chúng lên thành những quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện

Trang 15

2.2 Nguồn luật

Tiền lệ pháp

thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc tòa án

áp dụng đối với các vụ việc tương

tự

đã giải quyết đối với các vụ việc cụ

thể

Trang 16

theo một trình tự thủ tục chặt chẽ

do luật định

quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống

xã hội

Trang 17

HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định

Trang 18

HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

2.3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ĐẶC ĐIỂM

pháp luật

Chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang

tính bắt buộc

Được áp dụng nhiều lần

trong đời sống, trong

mọi trường hợp khi có

sự kiện pháp lý xảy ra

Trang 22

2.3.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC BAN HÀNH VBQPPL

Bảo đảm

yêu cầu về quốc

phòng, an ninh,

bảo vệ môi

trường

không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà

Trang 23

2.3.4 CÁC LOẠI VB QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Trang 24

Hiệu lực theo thời gian

(theo Đ.151 và Đ.152 luật ban hành

VBQPPL 2015, sửa đổi năm 2020 )

-Là giá trị thi hành của

VBQPPL trong thời gian

Hiệu lực theo không gian

và theo đối tượng tác động

(theo Đ.155 luật ban hành VBQPPL 2015, sửa đổi năm 2020)

- Là giá trị thi hành của VBQPPL trong không gian nhất định.

- VBQPPL của cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước,

áp dụng cho mọi đối tượng, trừ trường hợp VB có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà VN là thành viên

có quy định khác.

2.3.5 HIỆU LỰC CỦA VB QUY PHẠM PHÁP

LUẬT

Trang 25

IV CHỮA NHẬN ĐỊNH ĐÚNG-SAI

Trang 26

1.5 “BẤT CỨ TẬP QUÁN TỐT ĐẸP NÀO CŨNG ĐƯỢC XEM LÀ NGUỒN

CỦA PHÁP LUẬT”

 SAI.

 Điều 5 Luật Dân Sự 2015.

Điều 5 Áp dụng tập quán

1 Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ

ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân,

pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được

hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một

thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng

rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng

dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

2 Trường hợp các bên không có thỏa thuận và

pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập

quán nhưng tập quán áp dụng không được trái

với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân

sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Điều 3 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1 Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng,

không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2 Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm

dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở

tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3 Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện,

chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4 Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền,

nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền

và lợi ích hợp pháp của người khác.

5 Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm

về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Trang 27

1.10 “LUẬT CHỈ CÓ HIỆU LỰC KHI NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI

HÀNH LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH”

 SAI.

 Điều 151 Luật ban hành VBQPPL 2015, sửa đổi bổ sung năm 2020.

Điều 151 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

1 Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được

quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

2 Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có

hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; đăng Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trang 28

1.11 “VĂN BẢN QPPL KHÔNG THỂ ĐIỀU CHỈNH NHỮNG QUAN HỆ XÃ HỘI XUẤT HIỆN TRƯỚC KHI VĂN BẢN ĐÓ ĐƯỢC BAN HÀNH”

 SAI Vì trong trường hợp thật cần thiết thì vẫn được áp dụng hiệu lực trở về trước.

 Điều 152 khoản 1 Luật ban hành VBQPPL 2015.

Điều 152 Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật

1 Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các

quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước.

2 Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi

đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.

3 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính

quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt không được quy định hiệu lực trở về trước.

Trang 29

1.12 “MỌI VĂN BẢN DO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN BAN

Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp

Trang 30

1.16 “NẾU GIỮA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ MÀ VN THAM GIA VÀ PHÁP

LUẬT CỦA VN KHÁC NHAU THÌ ƯU TIÊN ÁP DỤNG LUẬT VN TRƯỚC”

 SAI Vì vẫn có thể áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, chỉ trừ Hiến pháp.

 Điều 156 khoảng 5 luật ban hành VBQPPL 2015.

Điều 156 Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực Văn bản quy

phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

2 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn

đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

3 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy

định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

4 Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý

hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

5 Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện

điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

Ngày đăng: 14/01/2021, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w