Quan hệ giữa pháp luật và chính trị là những hiện tuợng tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng và làm cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội quy định, trong đó pháp luật biểu thị nền chính trị của giai cấp thống trị xã hội. Như vậy, về bản chất giai cấp thì pháp luật và chính trị thống nhất
Trang 12.1 Pháp luật
Bản chất và khái niệm pháp luật
Hệ thống quy tắc xử sự
Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
Mang tính bắt buộc với mọi người
Được ghi nhận
trong các văn bản
pháp luật
Trang 2Trường phái luật thực chứng
Trang 4có giá trị áp dụng cho mọi người
Trang 62.1 Pháp luật
Đặc trưng của pháp luật
Đặc trưng của pháp luật
là công cụ để bảo
vệ một cách hợp pháp các quyền tự nhiên
là sản phẩm của xã hội và phục vụ xã
Trang 7DỰ BÁO
quy định điạ vị pháp lý
của chủ thể
thực thi chính sách của nhà nước
Trang 9pháp luật phụ thuộc vào kinh tế
pháp luật có tính độc lập tương
đối
Trang 10là những hiện tuợng tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng và làm cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội quy định, trong đó pháp luật biểu thị nền chính trị của giai cấp
thống trị xã hội Như vậy, về bản chất giai cấp thì pháp luật và chính trị thống nhất
Có sự tác động qua lại giữa luật và chính trị
Trang 11Thuộc kiến trúc thượng tầng
Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Cùng phát sinh, tồn tại, phát triển và tiêu vong
Trang 12• Quan hệ giữa pháp luật và các quy tắc
xã hội khác (đạo đức, tôn giáo, tập quán .)
• Tuy phạm vi điều chỉnh của pháp luật và
các phạm vi xã hội không hoàn toàn trùng khớp với nhau nhưng giữa chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và
hỗ trợ lẫn nhau trong việc điều chỉnh các
quan hệ xã hội
2.1 Pháp luật
Các mối quan hệ của pháp luật
Trang 13• Lịch sử loài người đã từng có ba hình thức pháp luật
2.2 Nguồn luật
Hình thức
pháp luật
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 142.2 Nguồn luật
Tập quán
pháp
thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội
còn phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
nâng chúng lên thành những quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện
Trang 152.2 Nguồn luật
Tiền lệ pháp
thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc tòa án
áp dụng đối với các vụ việc tương
tự
đã giải quyết đối với các vụ việc cụ
thể
Trang 16theo một trình tự thủ tục chặt chẽ
do luật định
quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống
xã hội
Trang 17HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định
Trang 18HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
2.3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ĐẶC ĐIỂM
pháp luật
Chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang
tính bắt buộc
Được áp dụng nhiều lần
trong đời sống, trong
mọi trường hợp khi có
sự kiện pháp lý xảy ra
Trang 222.3.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC BAN HÀNH VBQPPL
Bảo đảm
yêu cầu về quốc
phòng, an ninh,
bảo vệ môi
trường
không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà
Trang 232.3.4 CÁC LOẠI VB QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Trang 24Hiệu lực theo thời gian
(theo Đ.151 và Đ.152 luật ban hành
VBQPPL 2015, sửa đổi năm 2020 )
-Là giá trị thi hành của
VBQPPL trong thời gian
Hiệu lực theo không gian
và theo đối tượng tác động
(theo Đ.155 luật ban hành VBQPPL 2015, sửa đổi năm 2020)
- Là giá trị thi hành của VBQPPL trong không gian nhất định.
- VBQPPL của cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước,
áp dụng cho mọi đối tượng, trừ trường hợp VB có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà VN là thành viên
có quy định khác.
2.3.5 HIỆU LỰC CỦA VB QUY PHẠM PHÁP
LUẬT
Trang 25IV CHỮA NHẬN ĐỊNH ĐÚNG-SAI
Trang 261.5 “BẤT CỨ TẬP QUÁN TỐT ĐẸP NÀO CŨNG ĐƯỢC XEM LÀ NGUỒN
CỦA PHÁP LUẬT”
SAI.
Điều 5 Luật Dân Sự 2015.
Điều 5 Áp dụng tập quán
1 Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ
ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân,
pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được
hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một
thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng
rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng
dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.
2 Trường hợp các bên không có thỏa thuận và
pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập
quán nhưng tập quán áp dụng không được trái
với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân
sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.
Điều 3 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
1 Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng,
không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
2 Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm
dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở
tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
3 Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện,
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
4 Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền,
nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền
và lợi ích hợp pháp của người khác.
5 Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm
về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Trang 271.10 “LUẬT CHỈ CÓ HIỆU LỰC KHI NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI
HÀNH LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH”
SAI.
Điều 151 Luật ban hành VBQPPL 2015, sửa đổi bổ sung năm 2020.
Điều 151 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
1 Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được
quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
2 Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có
hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; đăng Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trang 281.11 “VĂN BẢN QPPL KHÔNG THỂ ĐIỀU CHỈNH NHỮNG QUAN HỆ XÃ HỘI XUẤT HIỆN TRƯỚC KHI VĂN BẢN ĐÓ ĐƯỢC BAN HÀNH”
SAI Vì trong trường hợp thật cần thiết thì vẫn được áp dụng hiệu lực trở về trước.
Điều 152 khoản 1 Luật ban hành VBQPPL 2015.
Điều 152 Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
1 Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các
quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước.
2 Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:
a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi
đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;
b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.
3 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính
quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt không được quy định hiệu lực trở về trước.
Trang 291.12 “MỌI VĂN BẢN DO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN BAN
Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp
Trang 301.16 “NẾU GIỮA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ MÀ VN THAM GIA VÀ PHÁP
LUẬT CỦA VN KHÁC NHAU THÌ ƯU TIÊN ÁP DỤNG LUẬT VN TRƯỚC”
SAI Vì vẫn có thể áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, chỉ trừ Hiến pháp.
Điều 156 khoảng 5 luật ban hành VBQPPL 2015.
Điều 156 Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
1 Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực Văn bản quy
phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
2 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn
đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
3 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy
định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
4 Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý
hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.
5 Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.