Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về [r]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHỊ ĐỊNH1 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý thuế
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;
2 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015;
3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế 2,
MỤC LỤC
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 3
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh 3
Điều 2 Người nộp thuế 3
Điều 3 Ủy nhiệm thu thuế 4
Điều 4 Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ 4
Điều 5 Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế 5
Điều 6 (Được bãi bỏ)5 5
Điều 7 (Được bãi bỏ)6 5
Điều 8 Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế 5
Điều 9 Hồ sơ khai thuế 6
Điều 10 Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế 7
Trang 2Điều 11 Khai thuế giá trị gia tăng 7
Điều 12 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp 7
Điều 13 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt 8
Điều 14 Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 8
Điều 15 Khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên) 9
Điều 16 Khai thuế bảo vệ môi trường 9
Điều 17 Khai thuế thu nhập cá nhân 10
Điều 18 Khai thuế môn bài 10
Điều 19 Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai 10
Điều 20 Khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước 11
Điều 21 Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập cá nhân) của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài); khai thuế liên quan hồ sơ áp dụng Hiệp định thuế và các thỏa thuận quốc tế khác 12
Điều 22 Khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm cả condensate), khí thiên nhiên (bao gồm cả khí đồng hành, khí than); khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện như sau: 12
Điều 23 Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán thuế 14
Điều 24 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 14
Điều 25 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế 15
Điều 26 Địa điểm và hình thức nộp thuế 15
Điều 26a Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước17 16
Điều 27 Thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan thuế quản lý 17
Điều 28 Xác định ngày đã nộp thuế 17
Điều 28a Xử lý đối với việc chậm nộp thuế18 17
Điều 29 Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa 17
Điều 30 Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện 18
Điều 31 Gia hạn nộp thuế19 19
Điều 32 Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt 20
Điều 33 Ấn định số tiền thuế 21
Điều 34 Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp 22
Điều 35 Căn cứ ấn định thuế 22
Điều 36 Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) 23
Điều 37 Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế .24
Điều 38 Điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu 24
Điều 39 Nộp dần tiền thuế nợ 25
Điều 40 Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 21 25
Điều 41 Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế 26
Điều 42 Xác định số thuế được miễn, giảm 28
Điều 43 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế 28
Điều 44 Trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước 29
Điều 45 Trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan 30
Điều 46 Thu thập thông tin ở ngoài nước trong quản lý thuế 30
Điều 47 Công khai thông tin về người nộp thuế 31
Điều 48 Khai thuế, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử 31
Điều 49 Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 32
Trang 3Điều 50 (được bãi bỏ)24 32
Điều 51 Quyền khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân 32 Điều 52 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý thuế các cấp 33 Điều 53 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo về thuế 33
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH25 34 Điều 54 Hiệu lực thi hành 34 Điều 55 Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01
tháng 7 năm 2007 34
Điều 56 Tổ chức thực hiện 34
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế;phí, lệ phí; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoángsản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theoquy định của pháp luật
Điều 2 Người nộp thuế
Người nộp thuế quy định tại Nghị định này bao gồm:
1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngânsách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
3 Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộpthuế bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh tại Việt Nam không theo quy định của pháp luật về đầu tư và không thực hiện chế độ
kế toán Việt Nam;
b) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diệnnộp thuế thu nhập cá nhân;
c) Tổ chức làm đại lý tàu biển, đại lý cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệmkhấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằngtàu biển từ các cảng biển Việt Nam ra nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam;
d) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
đ) Đại lý làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
e) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tếtrong trường hợp nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân nộp thuế;
g) Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảolãnh nộp thuế cho tổ chức, cá nhân nộp thuế
Trang 4Điều 3 Ủy nhiệm thu thuế
1 Cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuếtheo quy định của Bộ Tài chính
2 Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa Thủ trưởng cơquan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, trừ một số trường hợp ủynhiệm thu đối với các khoản thu nhập có tính chất không thường xuyên theo quy định của BộTài chính
3 Bên được ủy nhiệm thu thuế có trách nhiệm: Thông báo và đôn đốc người nộp thuếthực hiện nộp thuế theo hợp đồng ủy nhiệm thu; cấp chứng từ thu tiền cho người nộp thuế khithu tiền thuế; nộp tiền thuế đã thu được vào tài khoản của cơ quan quản lý thuế tại Kho bạcNhà nước; quyết toán số tiền thuế thu được và chứng từ thu tiền thuế với cơ quan quản lýthuế; theo dõi và báo cáo với cơ quan quản lý thuế các trường hợp phát sinh người nộp thuếmới hoặc có thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh của người nộp thuế trên địa bàn ủynhiệm thu
4 Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm: Thông báo công khai các trường hợp ủy nhiệmthu thuế để người nộp thuế biết và thực hiện; cung cấp chứng từ thu thuế, hướng dẫn, kiểmtra, giám sát tình hình thu, nộp tiền thuế của cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thuthuế
5 Cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế quy định tại Điều này được hưởngkinh phí ủy nhiệm thu trích từ kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thuế Bộ Tài chínhhướng dẫn việc trích và sử dụng kinh phí ủy nhiệm thu quy định tại Khoản này
Điều 4 Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1 Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế của cơ quan thuế
b) Cơ quan thuế các cấp:
- Sử dụng thông tin về người nộp thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản
lý rủi ro về thuế;
- Quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu vềngười nộp thuế để đánh giá rủi ro trong quản lý thuế; đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật củangười nộp thuế để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế và xác định, lựa chọn đốitượng kiểm tra, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật
2 (được bãi bỏ)3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5 Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
Trang 51 Người nộp thuế có trách nhiệm tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhànước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theoquy định tại các Điều 37, 38 và 39 Luật quản lý thuế.
2 Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khaithuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế pháthiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung, điều chỉnh hồ
sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngàylàm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phảitrước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh trathuế
Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý vềthuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và đượckiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì ngườinộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhânkhách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh
3 Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế đã tính và khaivới cơ quan quản lý thuế theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại các Điều 32, 33 củaLuật quản lý thuế và các Khoản 9, 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản
6 Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (sau đây viết tắt là APA)được thực hiện theo nguyên tắc giao dịch độc lập phản ánh giá thị trường trong giao dịch kinhdoanh giữa các bên có quan hệ liên kết, trên cơ sở quy định của pháp luật Việt Nam, quy địnhtại các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế mà Việt Nam đã ký
và phù hợp với thông lệ quốc tế
Tổng cục Thuế căn cứ vào đề nghị của người nộp thuế hoặc đề nghị của cơ quan thuếnước ngoài để quyết định đàm phán APA
Điều 6 (Được bãi bỏ)5
Điều 7 (Được bãi bỏ)6
Điều 8 Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
Trang 61 Khi có thay đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuếphải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) trong thờihạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, bổ sung thông tin.
Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin vềcác tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với
cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung,thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý khi có thay đổi,
bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơquan thuế tại tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý
2 Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuếquản lý trực tiếp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, người nộp thuế có tráchnhiệm nộp đủ số tiền thuế còn nợ; đề nghị hoàn số tiền thuế nộp thừa (trừ thuế thu nhập cánhân), thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết thuộc diện hoàn thuế theo quy định (hoặc đềnghị cơ quan thuế xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết để làm căn cứchuyển cơ quan thuế quản lý mới tiếp tục theo dõi) trước khi thay đổi trụ sở và không phảiquyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểmquyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật Đối với thuế thu nhập cá nhân, trường hợpngười nộp thuế có số thuế nộp thừa được bù trừ với số thuế phải nộp tại cơ quan thuế chuyểnđến
3 Trường hợp thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơ quan thuếquản lý trực tiếp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp giấy chứng nhận đăng
ký thuế mới cho người nộp thuế
4 Trường hợp thực hiện đăng ký thuế theo trình tự, thủ tục một cửa liên thông theo quyđịnh của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì thực hiện thay đổi, bổ sung đăng ký thuế theotrình tự, thủ tục đó
Điều 9 Hồ sơ khai thuế
1 Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và các tàiliệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế
2 Tờ khai thuế phải có các nội dung chính sau đây:
a) Tên loại, mã hiệu tờ khai thuế;
b) Kỳ tính thuế hoặc thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế;
c) Thông tin về người nộp thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ giao dịch;
d) Các thông tin về căn cứ để tính số thuế phải nộp;
đ) Chữ ký của người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế;Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế thông qua đại lý thuế thì ngoài các thông tin quyđịnh tại các Điểm a, b, c, d, đ Khoản này, tờ khai thuế có các nội dung sau: Tên, mã số thuế,địa chỉ giao dịch của đại lý thuế; hợp đồng đại lý; nhân viên đại lý thuế; chữ ký nhân viên đại
lý thuế
Trang 73 Hồ sơ khai thuế điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quanđiện tử, thủ tục thuế điện tử.
4.7 Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện của cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
Điều 10 Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1 Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế gồm:
a) Tờ khai thuế và các tài liệu khác có liên quan hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai bổ sung,điều chỉnh;
b) Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh
2 Thời hạn nộp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Điều 34Luật quản lý thuế và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này
Điều 11 Khai thuế giá trị gia tăng
1 Khai thuế giá trị gia tăng (trừ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) quyđịnh như sau:
a) Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh và khaithuế theo phương pháp khoán;
b)8 Khai theo quý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
c) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ do người nộp thuếkinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địaphương cấp tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh ngoại tỉnh); trườnghợp việc khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với
cơ quan quản lý thuế để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng
2 Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng:
a)9 Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý là Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh là tờ khai thuế giá trị gia tăngtheo từng lần phát sinh
Điều 12 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1.10 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm doanh nghiệp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa
vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi), giải thể, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp khai theo từng lần phát sinh đối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trang 8Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế trong trường hợp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động Riêng trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế cơ quan thuế đặt hàng
và sử dụng kết quả, của các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp nhanh chóng, thuận lợi 2.11 Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động;
b) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng bất động sản;
c) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 13 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu);đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được tiêu thụ trong nước thì khai theo từng lần phátsinh
2 Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
a)12 Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng là Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng.
b) Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa mua đểxuất khẩu nhưng được tiêu thụ trong nước là tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Điều 14 Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1 Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều này bao gồm:Khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệmôi trường
2 Việc khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo từng lầnphát sinh
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần đểxuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần theo quy định của pháp luật về hải quan thì việc khai thuế,tính thuế thực hiện theo từng lần thực tế xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hảiquan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc đãđược miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc đã được áp dụng thuế suất ưuđãi, ưu đãi đặc biệt, theo hạn ngạch thuế quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không
Trang 9chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặcbiệt, theo hạn ngạch thuế quan thì người nộp thuế phải thực hiện đúng các quy định về quản
lý nhà nước theo quy định của pháp luật khi có sự thay đổi; thực hiện thông báo với cơ quanhải quan nơi đã làm thủ tục hải quan các lô hàng này để thực hiện đăng ký lại tờ khai hải quanmới phù hợp với việc thay đổi
Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư đã được ưu đãi vềthuế nhập khẩu theo lĩnh vực, địa bàn đầu tư theo quy định của pháp luật liên quan nhưng sau
đó chuyển nhượng cho đối tượng khác mà người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự
án tại địa bàn, lĩnh vực được ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định củapháp luật và người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng không phải thực hiện kê khainộp thuế nhập khẩu
4 Hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan
5 Việc khai thuế bổ sung và hồ sơ khai thuế bổ sung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
Điều 15 Khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên)
1 Khai thuế tài nguyên quy định như sau:
a) Khai theo tháng áp dụng với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên, trừ trường hợpquy định tại Điểm b Khoản này, trường hợp khai thuế và xác định số thuế phải nộp theophương pháp khoán;
b) Khai theo từng lần phát sinh đối với trường hợp người thu mua tài nguyên nộp thuếthay cho người khai thác; tổ chức giao bán tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thuộcđối tượng chịu thuế tài nguyên; trường hợp trong tháng phát sinh nhiều hơn một lần thu muatài nguyên, người nộp thuế thay có thể lựa chọn khai thuế theo tháng;
c) Khai quyết toán năm hoặc đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên,chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, chấm dứt hoạt độngdoanh nghiệp
2 Hồ sơ khai thuế tài nguyên:
a)13 Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng là Tờ khai thuế tài nguyên tháng.
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên là tờ khai quyết toán thuế tài nguyên và các tàiliệu có liên quan
Điều 16 Khai thuế bảo vệ môi trường
1 Khai thuế bảo vệ môi trường quy định như sau:
a) Khai thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu chịu thuế bảo vệ môitrường (trừ xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu của công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối) hồ sơkhai thuế thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;
b) Khai thuế bảo vệ môi trường theo tháng đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môitrường sản xuất (hoặc bao bì thuộc loại để đóng gói sẵn hàng hóa mà người mua không sửdụng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng, cho
2 Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường:
Trang 10a) Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu của công ty kinhdoanh xăng dầu đầu mối) thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định này;
b) Đối với hàng hóa sản xuất (hoặc bao bì thuộc loại để đóng gói sẵn hàng hóa màngười mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho
và xăng dầu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường
là tờ khai thuế bảo vệ môi trường Công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện khai thuếđối với khối lượng xăng dầu xuất, bán tại địa phương nơi kê khai thuế giá trị gia tăng
Điều 17 Khai thuế thu nhập cá nhân
1 Khai thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm
và khai theo từng lần phát sinh
2 Các trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, theo quý, theo năm và khaitheo từng lần phát sinh thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân
Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế thu nhập cá nhân và tài liệu khác liên quan
3 Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thunhập cá nhân
a) Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập là tờ khai quyếttoán thuế và tài liệu khác liên quan;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với cá nhân là tờ khai quyết toán thuế và tài liệu khácliên quan của cá nhân
4 Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế quyđịnh tại Điều này
Điều 18 Khai thuế môn bài
1 Khai thuế môn bài như sau:
a) Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậmnhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh Trường hợp người nộp thuếmới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì phảikhai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Khai thuế môn bài theo năm trong trường hợp có sự thay đổi về mức thuế môn bàiphải nộp
2 Hồ sơ khai thuế môn bài là tờ khai thuế môn bài
Điều 19 Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai
1 Khai các khoản thu từ đất quy định như sau:
a) Khai theo năm áp dụng đối với:
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Tiền thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theohình thức trả tiền hàng năm
Trang 11b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với:
- Tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theohình thức trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê
2 Hồ sơ khai thuế, các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai:
a) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là tờ khai thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp, tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các giấy tờ có liên quan theoquy định của pháp luật;
b) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp;c) Hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước bao gồm:
- Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Các giấy tờ liên quan đến việc nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định củapháp luật;
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh thuộc diện hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuêmặt nước (nếu có);
- Tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật (nếucó)
d) Hồ sơ khai tiền sử dụng đất bao gồm:
Điều 20 Khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
1 Khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước quy định như sau:a) Khai theo tháng áp dụng đối với các loại phí, lệ phí trừ trường hợp quy định tại Điểm
b Khoản này;
b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với lệ phí trước bạ;
c) Khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động đối vớicác trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này;
d) Khai lệ phí hải quan thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
2 Hồ sơ khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước quy định tạiKhoản 1 Điều này là tờ khai phí, lệ phí hoặc tờ khai quyết toán phí, lệ phí, khoản thu thuộcngân sách nhà nước và tài liệu khác có liên quan
Trang 12Điều 21 Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập cá nhân) của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài); khai thuế liên quan hồ sơ áp dụng Hiệp định thuế và các thỏa thuận quốc tế khác
1 Khai thuế của nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tínhtrực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu(hoặc thuế thu nhập cá nhân):
a) Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài là tổ chức nước ngoài:
- Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh Trườnghợp khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với cơquan quản lý thuế để chuyển sang khai thuế theo tháng, hoặc theo quý;
- Khai quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng nhà thầu
b) Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài là cá nhân nước ngoài:
Khai thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này, khai thuế thu nhập cá nhân theoquy định tại Điều 17 Nghị định này
c) Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài:
- Hồ sơ khai thuế bao gồm:
+ Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài;
+ Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ và bản tóm tắt hợp đồng bằngtiếng Việt Nam liên quan đến số thuế kê khai (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhàthầu)
- Hồ sơ khai quyết toán thuế bao gồm:
+ Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài;
+ Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu;
+ Bảng kê chứng từ nộp thuế;
+ Bản thanh lý hợp đồng (nếu có)
2 Khai thuế liên quan hồ sơ áp dụng Hiệp định thuế và các thỏa thuận quốc tế khácNgười nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh cung cấphàng hóa, dịch vụ có thu nhập thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế theo (quyđịnh của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì khai, nộp hồ sơ không chịu thuế,miễn thuế, giảm thuế theo điều ước quốc tế cùng với hồ sơ khai thuế
Bộ Tài chính quy định thủ tục áp dụng đối với trường hợp không chịu thuế, miễn thuế,giảm thuế theo các điều ước quốc tế Các cơ quan nhà nước liên quan có trách nhiệm xácnhận phạm vi, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế theo cácđiều ước quốc tế mà cơ quan mình đã ký kết
Điều 22 Khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm cả condensate), khí thiên nhiên (bao gồm cả khí đồng
Trang 13hành, khí than); khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện như sau:
1 Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
a) Khai thuế đối với hoạt động khai thác và xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên như sau:
- Khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu thô thực hiện theo từnglần xuất bán;
- Khai thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên thực hiện theo tháng;
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khí thiên nhiên thực hiện theo tháng hoặctheo quý;
- Khai quyết toán thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu thô, khí thiênnhiên theo năm hoặc khi kết thúc, chấm dứt hợp đồng khai thác dầu khí
b) Hồ sơ khai thuế:
- Hồ sơ khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu thô, khí thiênnhiên là tờ khai thuế tạm tính;
- Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu thô,khí thiên nhiên là tờ khai quyết toán thuế tài nguyên, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp và các bảng kê, tài liệu có liên quan đến số thuế phải nộp
c) Bộ Tài chính quy định việc khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động khai thác, xuất bándầu thô, khí thiên nhiên phù hợp với giao dịch, thanh toán tiền dầu thô, khí thiên nhiên xuấtbán
2 Đối với hoạt động sản xuất thủy điện:
a) Khai, nộp thuế giá trị gia tăng: Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế giá trịgia tăng tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế giá trị gia tăng vào kho bạc địaphương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vậtchất chủ yếu của nhà máy thủy điện) Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất thủy điệnnộp ngân sách các tỉnh thực hiện theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy nằm trên địabàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty thủy điện hạch toán độc lập có các cơ
sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác với địa bàn nơi công ty thủy điện đóng trụ sở chính thì thuế thu nhập doanh nghiệp đượctính nộp ở nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc theo quyđịnh của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp; các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụthuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam hoặc Công ty mẹ Tậpđoàn Điện lực Việt Nam (viết tắt là EVN) (bao gồm các công ty thủy điện hạch toán phụthuộc và các nhà máy thủy điện phụ thuộc) đóng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác với nơi đóng trụ sở chính của EVN, các tổng công ty phát điện thì số thuế thu nhậpdoanh nghiệp được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và nơi có các cơ sở sản xuất thủy điện hạchtoán phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp nhà máysản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy
Trang 14thủy điện) nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì số thuế thunhập doanh nghiệp phát sinh của nhà máy thủy điện nộp ngân sách các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thực hiện theo tỷ lệ giá trị đầu tư nhà máy nằm trên địa bàn các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tương ứng;
c) Khai, nộp thuế tài nguyên: Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện khai, nộp thuế tàinguyên tại địa phương nơi đăng ký kê khai nộp thuế Trường hợp thuế tài nguyên của cơ sởsản xuất thủy điện được phân chia cho các địa phương khác nhau thì cơ sở sản xuất thủy điệnnộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế (hoặcnơi đóng trụ sở) và sao gửi hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi đượchưởng nguồn thu thuế tài nguyên, thực hiện nộp thuế tài nguyên cho ngân sách các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương trên cơ sở diện tích lòng hồ thủy điện; kinh phí đền bù giải phóngmặt bằng, di dân tái định cư; số hộ dân phải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại ởlòng hồ;
d) Việc xác định nguồn thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tàinguyên quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này áp dụng đối với các nhà máy thủy điện bắtđầu đi vào sản xuất kinh doanh từ ngày Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm
2010 của Chính phủ có hiệu lực thi hành Bộ Tài chính hướng dẫn việc khai thuế, nộp thuếphù hợp với hoạt động sản xuất thủy điện
Điều 23 Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
1 Khai thuế theo năm áp dụng đối với hoạt động kinh doanh thường xuyên của hộ kinhdoanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
2.14 Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập
cá nhân, phí bảo vệ môi trường Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
cá nhân theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Điều 24 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại các Điều 32, 33 Luật quản
lý thuế và các Khoản 9, 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế
2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với lệ phí trước bạ là khi người nộp thuế đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê,tiền sử dụng đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất
4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai:a) Đối với trường hợp khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày phát sinhnghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với từng khoản thu cụ thể theo quy định của pháp luật,Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật;b) Trường hợp khai bổ sung: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi người nộpthuế hoặc số tiền thuế phải nộp thì người nộp thuế phải khai bổ sung trong thời hạn 30 (bamươi) ngày, kể từ ngày phát sinh sự thay đổi;
Trang 15c) Trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thời hạn nộp hồ sơ khaithuế là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
5 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theoquy định của pháp luật về hải quan
Điều 25 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
1 Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai phí, lệ phí và khoản thu khác thuộcngân sách nhà nước tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại các Khoản
2, 3, 4 và 5 Điều này
2 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; hồ sơ khai thuế sử dụngđất nông nghiệp; hồ sơ khai lệ phí trước bạ; hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt độngkinh doanh ngoại tỉnh và hồ sơ khai thuế theo phương pháp khoán được nộp tại Chi cục Thuếđịa phương nơi phát sinh các loại thuế này
3 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên, thuếthu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà người nộp thuế cótrụ sở chính ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi cơ sở có hoạt động khaithác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản là tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Cục Thuếhoặc Chi cục Thuế) nơi có hoạt động khai thác tài nguyên, nơi chuyển nhượng bất động sản.Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nàynhưng có hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan quản lý thuế (Cục Thuế hoặc Chicục Thuế) nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản
Riêng địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu thô, khíthiên nhiên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
4 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp người nộp thuế có
cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác với nơi đóng trụ sở chính là nơi có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
5 (được bãi bỏ)15
6 Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo trình tự, thủ tục một cửa liên thông thì địa điểmnộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục đó
Điều 26 Địa điểm và hình thức nộp thuế
1 Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhànước:
a) Thông qua tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và tổ chứcdịch vụ theo quy định của pháp luật;
b) Tại Kho bạc Nhà nước;
c) Tại cơ quan quản lý thuế;
d) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế
Trang 161a.16 Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định
số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.
Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.
Trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
2 Cơ quan quản lý thuế mở tài khoản chuyên thu tại tổ chức tín dụng theo quy định củaLuật các tổ chức tín dụng để tập trung các nguồn thu về thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và cáckhoản thu khác của người nộp thuế (sau đây gọi là khoản thu ngân sách), trừ trường hợpngười nộp thuế nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước Cuối ngày làm việc, tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt của người nộp thuế ở tài khoản chuyên thu tại tổ chức tín dụng theo quy địnhcủa Luật các tổ chức tín dụng phải chuyển nộp ngân sách nhà nước
Bộ Tài chính quy định cụ thể việc nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoảnthu khác của ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước; việc mở tài khoản chuyên thu của
cơ quan quản lý thuế tại tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, kế toántiền thuế của người nộp thuế và việc chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp vàongân sách nhà nước
3 Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ theoquy định của pháp luật, Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế, tổ chức được cơ quan quản
lý thuế ủy nhiệm thu thuế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức thu tiền thuế) có trách nhiệm
bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho ngườinộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào ngân sách nhà nước
4 Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc khấu trừ tiền thuếphải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế
5 Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khókhăn, thời hạn chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước do Bộ Tàichính quy định
6 Trường hợp cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộpthuế nhưng không chuyển số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộptiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước đến trước ngày sốtiền thuế đó được chuyển vào ngân sách nhà nước
Điều 26a Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước17
Trang 171 Người nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
2 Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được nộp thuế bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam quy định tại Khoản này.
3 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
Điều 27 Thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan thuế quản lý
Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thực hiện theo quy định tại Điểm 1Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế Trường hợp trongcùng thứ tự thanh toán có nhiều khoản phát sinh có thời gian khác nhau thì thực hiện theotrình tự thời gian phát sinh khoản thu, khoản nào phát sinh trước được thanh toán trước
Bộ Tài chính quy định cụ thể thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tạiĐiều này
Điều 28 Xác định ngày đã nộp thuế
1 Đối với việc nộp thuế bằng tiền mặt, chuyển khoản cho cơ quan, tổ chức thu tiềnthuế: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận trên chứng từ ngườinộp thuế đã nộp thuế
2 Đối với hình thức nộp thuế qua hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế làngày người nộp thuế thực hiện giao dịch trích tài khoản của mình tại ngân hàng để nộp thuế
và được hệ thống thanh toán của ngân hàng phục vụ người nộp thuế (CoreBanking) xác nhậngiao dịch nộp thuế đã thành công
Điều 28a Xử lý đối với việc chậm nộp thuế18
Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của
cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp Số thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
Điều 29 Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa
1 Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
Trang 18a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế,tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm tính từ ngàynộp tiền vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 111 Luật quản lýthuế;
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trịgia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuếthu nhập cá nhân
2 Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiềnchậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:
a) Bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt còn nợ;
b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo, trừ trường hợp quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều này;
c) Hoàn trả kiêm bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa nếu người nộpthuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác hoặc hoàn trả tiền thuế,tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt
3 Người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được cơ quan quản lýthuế trực tiếp quản lý giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy địnhtại Bộ luật Dân sự và Khoản 2 Điều này
4 Bộ Tài chính quy định thủ tục bù trừ, thứ tự thanh toán bù trừ tiền thuế, tiền chậmnộp và tiền phạt nêu tại Khoản 2 Điều này
5 Tổ chức chi trả thu nhập tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuếthu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phảinộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thựchiện Khoản này
Điều 30 Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
1 Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số thuế do cơquan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó và tiềnchậm nộp, tiền phạt (nếu có) theo quy định, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quanquản lý thuế
2 Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế xác định theo kết quả giải quyết khiếu nạicủa cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế được bùtrừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo của loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đó hoặc đượchoàn trả số thuế tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền lãi tính trên số thuế nộp thừa
a) Thời gian tính trả lãi được tính từ ngày người nộp thuế nộp tiền đến ngày cơ quanquản lý thuế ra quyết định hoàn trả tiền thuế;
b) Lãi suất để tính tiền lãi là lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố và có hiệulực tại thời điểm cơ quan quản lý thuế ra quyết định hoàn trả tiền thuế
Trang 19Điều 31 Gia hạn nộp thuế19
1 Trường hợp được gia hạn:
Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng;
d) Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.
2 Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được gia hạn:
a) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại trừ phần được bồi thường do cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh gây ra;
c) Đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ tương ứng với số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu trong thời hạn 275 ngày;
d) Đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này là số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh do người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt khác.
3 Thời gian gia hạn nộp thuế:
a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này;
b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm b, d Khoản 1 Điều này.
4 Thẩm quyền gia hạn nộp thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều này;
Trang 20b) Thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;
c) Việc gia hạn nộp thuế đối với trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác phải đảm bảo không điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định, trong đó:
- Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế đối với trường hợp hỗ trợ thị trường, tháo gỡ khó khăn chung cho sản xuất kinh doanh;
- Thủ tướng Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế đối với từng trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5 Quyết định gia hạn nộp thuế được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Điều 32 Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1 Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy địnhcủa pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự màkhông còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
c) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt không thuộc trường hợp nêu tại cácĐiểm a, b Khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạnnộp thuế;
- Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
2 Các trường hợp xóa nợ nêu tại Khoản 1 Điều này khi xem xét xóa nợ gốc thì cũngđồng thời được xóa khoản tiền chậm nộp của khoản nợ gốc đó
3 Phạm vi tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa nợ
Các khoản tiền thuế được xóa bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoảnphải thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy địnhcủa pháp luật
Riêng việc xóa nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được thực hiện theo Luật đấtđai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai
4 Báo cáo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã xóa hàng năm
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp số tiềnthuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa hàng năm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 22Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật quản lý thuế gửi Bộ Tài chính khi báo cáo BộTài chính quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh, thành phố;
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóahàng năm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềuLuật quản lý thuế;