1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Văn bản: Mùa xuân của tôi - Văn 7 "Dạy học văn bản theo hướng đổi mới"

12 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 287,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm năng lực Ngữ văn: Năng lực Ngữ văn được xác định là khả năng của mỗi học sinh thể hiện trong việc thực hiện những mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ mà các em đã có sẵn h[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN:

DẠY HỌC VĂN BẢN THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI

A LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:

Chủ trương đổi mới kiểm tra , đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực của Bộ Giáo dục- Đào tạo phát động đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của việc dạy học Ngữ văn Đây là động lực để đổi mới phương pháp dạy học.Bởi để học sinh đạt được những yêu cầu về kiểm tra, đánh giá theo hướng đổi mới, đòi hỏi phải điều chỉnh quá trình dạy học cho phù hợp

Trước đây, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức , kĩ năng chủ yếu thiên về đánh giá mức độ ghi nhớ, tiếp nhận, tái hiện, phát hiện, vận dụng kiến thức và rèn luyện kĩ năng của học sinh.Còn bây giờ, kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực quan tâm đến khả năng các em vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các các vấn đề cụ thể, trong thực tiễn cuộc sống

Vì thế, để trang bị cho học sinh đầy đủ năng lực đáp ứng yêu cầu mới, trong mỗi tiết dạy, giáo viên cần chú trọng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh : năng lực chung và năng lực riêng của môn học

Thực tế hiện nay, dạy học Ngữ văn đang còn dừng ở mức độ dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng, chưa chú trọng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh Cần phải có một cách nhìn nhận mới, một cách xác định mới về mục tiêu bài học, về phương pháp dạy học: Đó là dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Không có mâu thuẫn giữa dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là bước phát triển cao hơn, trên cơ sở kiến thức, kĩ năng hình thành năng lực cho người học Nhằm đáp ứng yêu cầu cao hơn trong kiểm tra, đánh giá, yêu cầu cao hơn của xã hội về tiêu chuẩn con người

Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực là cách thức tổ chức

và vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp nhằm hình thành cho học sinh các năng lực chung và năng lực riêng theo môn học

Thực hiện sự chỉ đạo của Ban giám hiệu trường THCS Minh Châu Được sự hỗ trợ của các đồng chí cán sự bộ môn Ngữ Văn, tôi tiến hành xây dựng chuyên đề “ Dạy học Văn bản theo hướng đổi mới” với mong muốn được cùng các đồng nghiệp trao

Trang 2

đổi, bàn bạc, đóng góp ý kiến, bổ sung để cùng nhau tìm ra phương pháp thực hiện việc dạy học văn bản đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay, chuẩn bị cho việc tiếp cận với chương trình SGK mới

B CÁCH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

* Khái niệm năng lực: Là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ

năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định

* Khái niệm năng lực Ngữ văn: Năng lực Ngữ văn được xác định là khả năng của mỗi

học sinh thể hiện trong việc thực hiện những mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ mà các em đã có sẵn hoặc tiếp thu được để vận dụng trong quá trình học tập, để từ đó hình thành và phát triển các năng lực Ngữ văn: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực tiếp nhận văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tự học, năng lực thực hành ứng dụng ( Chú trọng giải quyết các vấn đề thực tiễn)

I Xác định những năng lực chuyên biệt cần được hình thành và phát triển trong môn Ngữ văn

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm nhận thẩm mĩ

- Năng lực tự học

- Năng lực thực hành ứng dụng

II Hình thành và phát triển các năng lực trên trong thực tiễn dạy học như thế nào

Từ trước tới giờ, những vấn đề như tiếp nhận văn bản, cảm nhận thẫm mĩ, thực hành ứng dụng , tự học đều đã được giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh qua các tiết dạy.Tuy nhiên những khả năng đó chỉ mới dừng lại ở mức độ kĩ năng, chưa được chú trọng phát triển thành năng lực.Vậy làm thế nào để phát triển các kĩ năng đã được rèn luyện đó thành năng lực cho học sinh?

1.Năng lực tiếp nhận văn bản:

Đây là khả năng đọc - hiểu một tác phẩm văn học của học sinh.Thể hiện ở chỗ các em có thể tự mình nắm bắt được nội dung tư tưởng và các giá trị nghệ thuật đặc sắc của bất kì tác phẩm văn học cùng thể loại với các tác phẩm đã được học trong chương trình

- Trên thực tế, học sinh chỉ mới nắm bắt được nội dung kiến thức của các tác phẩm dưới sự hướng dẫn và truyền thụ của giáo viên Đối với những tác phẩm chưa được

Trang 3

học ( Dù cùng thể loại, chủ đề với các tác phẩm đã học) các em không thể tự mình khai thác

- Nguyên nhân : Trong quá trình giảng dạy văn bản, giáo viên chỉ mới chú trọng về mặt kiến thức, chưa cung cấp và hướng dẫn cho học sinh phương pháp tìm hiểu khai thác văn bản

Phương pháp hình thành và phát triển năng lực: Trong các tiết dạy văn bản, bên cạnh kiến thức, kĩ năng còn phải chỉ ra và hướng dẫn cho học sinh phương pháp đọc hiểu văn bản theo thể loại, chủ đề

2 Năng lực cảm nhận, thẫm mĩ:

Đây là khả năng phát hiện ra cái đẹp trong tác phẩm văn học, cảm nhận, xúc động trước cái đẹp đó bằng những rung cảm chân thành, từ đó hình thành thế giới nội tâm phong phú với

Để hình thành và phát triển năng lực này cho học sinh, trước hết trong quá trình dạy giáo viên phải biết giảng "điểm" Sẽ “điểm” vào những chi tiết trọng tâm, những tín hiệu nghệ thuật, những điều học sinh hiểu hời hợt hoặc không ngờ để gây ấn tươ ̣ng

mạnh mẽ, bừng dâ ̣y trong nhâ ̣n thức, trong tâm hồn các em sự nga ̣c nhiên, hứng thú…

từ đó phấn khởi, tự tin đi tìm, khám phá những điều mới la ̣ khác trong tác phẩm

( Trên thực tế, mỗi giờ văn thường chật vật về thời gian Nguyên nhân là do giáo viên muốn hướng dẫn học tìm hiểu hết các nội dung kiến thức trong văn bản.Điều đó không sai nhưng tạo nên sự ôm đồm, dàn trải, thiếu trọng tâm, bài dạy không có điểm nhấn Cần phải giảng "điểm"- tức là những kiến thức mà học sinh có thể đã biết qua việc soạn bài, qua thảo luận nhóm thì không đi sâu giảng lại, chỉ lướt qua để hệ thống kiến thức Để thời gian thích đáng cho những kiến thức trọng tâm, những giá trị mà các em chưa khám phá được)

3 Năng lực tự học:

Là khả năng học sinh có thể độc lập tìm kiếm, tích lũy tri thức, tự nâng cao nhận thức của bản thân mình theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập hoặc sở thích, niềm say mê , nhu cầu nhận thức của bản thân

* Để hình thành cho học sinh năng lực đó, cần:

+ Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.Học từ xa qua sách, tư liệu, trên mạng

+ Tạo điều kiện để học sinh có cơ hội trình bày những kiến thức mà các em tự tìm kiếm, tích lũy được trước tập thể

Trang 4

VD: Phần giới thiệu bài thường do giáo viên làm Nên để cho học sinh giới thiệu Điều này làm tăng hứng thú của học sinh Đồng thời rèn luyện cho các em tính tự tin, khả năng trình bày trước tập thể Luyện được cách dẫn dắt, mở bài cho một bài văn phân tích về tác phẩm văn học Để làm được điều này các em phải có sự chuẩn bị Tạo thói quen tự học ở nhà cho học sinh

Trong phần tìm hiểu về tác giả, tác phẩm của mỗi văn bản, giáo viên yêu cầu học sinh thuyết minh về tác giả, tác phẩm đó trước lớp Điều này sẽ tạo hứng thú cho các em vì được thể hiện những hiểu biết của mình trước tập thể Đồng thời tạo động lực cho ý thức tự học của các em, bởi muốn thuyết trình được trước lớp đòi hỏi phải có sự chuẩn chu.đáo và nắm chắc nội dung ở nhà

+ Giao các nh iệm vụ học tập đòi hỏi phải có sự tìm kiếm kiến thức từ các nguồn khác nhau

4 Năng lực thực hành ứng dụng:

Đây là khả năng học sinh vận dụng các kiến thức , kĩ năng đã học vào giải quyết nhiệm vụ học tập, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

* Để hình thành và phát triển năng lực này cho học sinh, cần:

- Từ các bài học, ý nghĩa trong các tác phẩm văn học đã học, hướng dẫn cho học sinh nhận ra được tác dụng của những điều đó đối với các nhân mình, đối với cuộc sống

C QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Bước 1: Thảo luận bàn bạc chuyên đề:

Từ đầu học kì 1 các em học sinh lớp 7 đang được trau dồi, tìm hiểu về tình yêu quê hương, đất nước qua những câu tục ngữ, qua những bài thơ Ở đó những hình ảnh về quê hương đất nước hiện lên muôn màu muôn vẻ nhưng vẫn là những nét đẹp được lưu giữ trong kí ức mỗi người như: thác nước, Đèo Ngang, ánh trăng lung linh huyền ảo về đêm, mùi hương thơm mát ngất ngây của những cánh đồng ban tặng: Cốm Những bức tranh thiên nhiên hiện lên đa dạng, nhiều chiều gắn với cả những tâm tình của tác giả gửi gắm Vậy nên, việc hướng dẫn các em cảm nhận được vẻ đẹp, tình cảm của mỗi tác giả, tác phẩm là vô cùng quan trọng Mỗi em một sở thích một cá tính Cho nên cách cảm nhận cũng khác nhau Có em nhìn, nghe thấy hay đẹp xuýt xoa, lòng đầy cảm xúc, muốn được bộc bạch, muốn được chảy, được phiêu, được thăng hoa cùng vẻ đẹp và cảm xúc ấy Thế nhưng vẫn có em có cảm giác bình thường, đôi lúc hời hợt, thờ ơ Vì vậy, nhiệm vụ của người giáo viên là khơi gợi, thắp ngọn lửa đầy đủ cung bậc ấy đến với các em bằng nhiều cách khác nhau

Trang 5

+ Trau dồi tìm hiểu những nét đẹp, tình cảm trong mỗi tác phẩm nghệ thuật cũng là thổi vào các em tình cảm cảm xúc yêu quê hương Biết nâng niu, quí trọng những nét đẹp bình

dị nhưng hết sức hữu hình mà thiên nhiên ban tặng Cũng như thêm yêu mến quê hương mỗi khi tết đến xuân về

+ Đối tượng học sinh lớp 7 các em đã nắm được khá tốt các phương pháp học tập

bộ môn và các bước kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập Từ đó các em có thể vận dụng kiến thức để cảm nhận, giới thiệu, trình bày về một nét đẹp của mùa xuân Nói lên tình cảm của mình với mùa xuân bằng những bài thơ, tiếng hát, bức họa

- Qua việc tìm hiểu tác phẩm giúp HS cảm nhận rõ nét tình yêu quê hương, đất nước tha thiết, sâu đậm đồng thời bồi dưỡng tình yêu mùa xuân - mùa xuân Bắc Việt, yêu làng, yêu nước

- Qua việc đọc – hiểu văn bản rèn kĩ năng về đọc hiểu văn bản Hiểu được chủ đề chính của tác phẩm văn học giai đoạn này

- Cảm nhận được văn bản – bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, ý thức trân trọng những nét đẹp bình dị của quê hương đất nước, sức xuân, tâm hồn rung động trước lời ca tiếng hát về đất nước, quê hương Bộc lộ tình yêu quê hương đất nước bằng những bức tranh quê hương

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tùy bút, bút kí

Bước 2:Cử người viết chuyên đề

Tổ thống nhất cử đồng chí Tạ Thị Bích Loan viết chuyên đề

Bước 3: Thảo luận, xây dựng giáo án và cử giáo viên dạy thực nghiệm

Tổ cử đồng chí Tạ Thị Bích Loan dạy thực nghiệm.vào ngày 11/12/2017 tại

lớp 7A

Trang 6

Tiết 63:

Văn bản: Mùa xuân của tôi

(Vũ Bằng)

I Mục tiêu bài học: Giúp Hs

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được những nét đặc sắc riêng về cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân của Hà Nội và miền Bắc được tái hiện trong tuỳ bút

- Thấy được tình yêu quê hương, đất nước thiết tha, sâu đậm của tác giả được thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh

2 Kỹ năng:

- Đọc, hiểu văn bản tuỳ bút

- Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ

- Làm rõ vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu mến mùa xuân, yêu quê hương đất nước

* Trọng tâm: HS cảm nhận được những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên và

không khí mùa xuân miền Bắc qua niềm thương nỗi nhớ của tác giả

II Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, giáo án powepoint , giao nhiệm vụ cho học sinh,…

- HS: SGK, soạn bài, thực hiện nhiệm vụ được giao

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới

3 Bài mới ( 40 phút)

Khởi động:

- Gv chiếu đoạn video nhạc về mùa xuân, HS nghe và cảm nhận

- Gv phỏng vấn Hs: xem xong đoạn video em nghĩ đến mùa nào trong năm

- Dẫn vào bài

I.Đọc- Tìm hiểu chung

Trang 7

- GV hướng dẫn đọc:

Giọng trầm ấm, tha thiết

Ngắt, nghỉ đúng nhịp

- GV đọc mẫu 1 đoạn

-GV nhận xét cách

đọc

- Giải nghĩa 1 số từ

khó: riêu riêu , giang hồ,

nồm,…

-Giáo viên giao nhiệm vụ

cho các nhóm chuẩn bị

phần tìm hiểu tác giả và

tác phẩm ở nhà

? Qua việc chuẩn bị bài ở

nhà, trình bày những hiểu

biết của em về tác giả

- GV chiếu chân

dung

- Gv chốt ý, ghi

bảng

? Nêu xuất xứ và hoàn

cảnh sáng tác của văn

bản?

- GV chiếu đáp án

? GV: Văn bản có thể

chia làm mấy đoạn? Nêu

nội dung chính của mỗi

đoạn

- Chiếu đáp án phần bố

- HS lắng nghe

- 2-3 học sinh đọc nối tiếp

- HS chuẩn bị bài theo nhóm

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs ghi chép

- Hs trả lời

- HS trả lời

1 Đọc, chú thích

2 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả:

- Vũ Bằng ( 1913-1984)

- Quê: Hà Nội

- Sở trường về truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí

b Tác phẩm:

- Xuất xứ:

- Hoàn ảnh sáng tác:

3 Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1( từ đầu-mê luyến

mùa xuân): Tình cảm của con người đối với mùa xuân

- Đoạn 2( tiếp- mở hội liên

Trang 8

cục

? Văn bản “Mùa xuân

của tôi” viết theo thể văn

nào?

? Phương thức biểu đạt

chính của văn bản là gì?

- Chuyển ý

-GV: Chiếu đoạn 1 của

văn bản

?Trong hai câu đầu, tác

giả đã đưa ra thông tin

gì?

?Tình cảm của con người

với mùa xuân được tác

giả liên tưởng với các

hình ảnh nào?

?Ở đây tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ

thuật nào?

?Việc sử dụng biện pháp

nghệ thuật có tác dụng

gì?

- GV chốt

?Liên hệ: tình cảm của

Hs với mùa xuân

- Yêu cầu các nhóm lên

trình bày sản phẩm theo

- HS trả lời

- HS trả lời

- Hs trả lời

- Hs phát hiện chi tiết trong văn bản

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- Đại diện 4 nhóm trưng bày và thuyết

hoan): Cảnh sắc và không khí đầu mùa xuân của miền Bắc

- Đoạn 3( còn lại): Cảnh sắc

và không khí mùa xuân sau rằm tháng giêng

4 Thể loại: Tuỳ bút

5 Phương thức biểu đạt:

biểu cảm

I.Đọc – Hiểu văn bản

1 Tình cảm của con người với mùa xuân

- Quy luật: “ai cũng chuộng mùa xuân”

Giống như: non- nước; bướm

- hoa; trăng - gió; trai – gái;

mẹ - con; cô gái son – chồng -> Nghệ thuật: ẩn dụ, điệp từ

=>Lãng mạn hoá, cụ thể hoá tình cảm yêu chuộng mùa xuân

Trang 9

nhiệm vụ đã giao trước:

Vẽ tranh thể hiện tình

cảm với mùa xuân

- GV nhận xét

Chuyển ý:

?GV: Mở đầu đoạn 2, tác

giả đã cho biết mùa xuân

của tôi là mùa xuân ở

đâu?

- GV bình:

?GV: Trong nỗi nhớ đó

cảnh sắc mùa xuân của

Hà Nội đã hiện lên như

thế nào Tìm các chi tiết

nói về cảnh sắc thiên

nhiên?

- Gv giảng, chiếu hình

ảnh minh hoạ, bình

?GV: Không khí và cảnh

sắc mùa xuân ấy đã khiến

lòng người như thế nào

Tìm các chi tiết cho thấy

điều đó?

? Điều tác giả nhớ nhất là

không khí gia đình khi

đón tết Tìm các chi tiết

minh

- Mùa xuân của tôi- Mùa xuân của Bắc Việt- Mùa xuân của

Hà Nội

- HS lắng nghe

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe và theo dõi

- Hs thảo luận theo cặp đôi

-Hs phát hiện chi tiết

2 Mùa xuân miền Bắc trong niềm thương nỗi nhớ của tác giả

a Mùa xuân miền Bắc vào đầu tháng giêng

- Cảnh sắc thiên nhiên:

+ Hình ảnh: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh

+ Âm thanh: nhạn kêu, trống chèo, câu hát huê tình

- Con người trong mùa xuân: + Say sưa, ngây ngất trước mùa xuân tươi đẹp

+ Muốn phát điên lên, không chịu được, máu căng lên, tim trẻ ra, đập mạnh hơn, thèm khát yêu thương

- Không khí gia đình đón tết: + Đoàn tụ êm đềm

+ Trên kính dưới nhường -> đầm ấm, sum vầy

- Nghệ thuật: Miêu tả+ so

Trang 10

nói về điều đó?

? Em hãy nhận xét về

giọng điệu và những nét

nghệ thuật đặc sắc trong

đoạn 2

? Qua đó em hãy nhận

xét về bức tranh mùa

xuân đầu tháng giêng

- Chuyển ý

? Giao nhiệm vụ cho học

sinh thảo luận nhóm

+ Nhóm 1 và 2: cảnh sắc

thiên nhiên mùa xuân sau

rằm tháng giêng có gì đặc

biệt?

+ Nhóm 3+4: Tâm trạng

và cuộc sống của con

người sau rằm tháng

giêng như thế nào?

- Gv chốt

- Gv giảng, chiếu hình

ảnh minh hoạ, bình

? Để khắc họa bức tranh

mùa xân sau rằm tháng

giêng, tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ

thuật đặc sắc nào?

-Hs hệ thống lại những nét nghệ thuật đặc sắc + Giọng điệu vừa tha thiết, vừa sôi nôi + BPTT: so sánh, ẩn

dụ, nhân hoá + Động từ mạnh, tính

từ gợi hình gợi cảm

- Hs thảo luận nhóm 3 phút

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs lắng nghe

-Hs hệ thống lại những nét nghệ thuật đặc sắc

sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ,

=> Mùa xuân tươi đẹp, đầm

ấm, tràn trề nhựa sống

b Mùa xuân miền Bắc sau rằm tháng giêng

- Cảnh sắc thiên thiên:

+ Đào hơi phai nhưng nhuỵ còn phong

+ Cỏ nức mùi hương + Trời hết nồm, mưa xuân…

- Con người:

+ Rạo rực +Trở về nếp sống thường ngày

-> Nghệ thuật: miêu tả, liên tưởng tinh tế

=>Bức tranh mùa xuân tinh khôi, bình yên

Ngày đăng: 14/01/2021, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gv giảng, chiếu hình ảnh minh hoạ, bình  - Văn bản: Mùa xuân của tôi - Văn 7 "Dạy học văn bản theo hướng đổi mới"
v giảng, chiếu hình ảnh minh hoạ, bình (Trang 9)
- Gv giảng, chiếu hình ảnh minh hoạ, bình  - Văn bản: Mùa xuân của tôi - Văn 7 "Dạy học văn bản theo hướng đổi mới"
v giảng, chiếu hình ảnh minh hoạ, bình (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w