Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 thì khoảng vân là i1.. Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 thì khoảng vân làA[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐT BÌNH THUẬN BÀI KT 45’ LÝ 12 - 04
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH NĂM HỌC 2015 – 2016
Mã đề thi: SAS_014
PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Họ và tên: ……… … Lớp: Mã đề: …………
Dùng bút chì tô kín một ô tròn lựa chọn là đúng nhất.
6
2 1
8
2 3
9
2 4
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Mỗi ánh sáng đơn sắc có màu xác định đặc trưng bởi tần số của nó.
B Trong một môi trường trong suốt mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước
sóng xác định
C Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường là như
nhau
D Ánh sáng đơn sắc đổi màu khi đi từ không khí vào trong nước.
Câu 2 Chọn câu trả lời sai Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng
A Có tần số không đổi trong các môi trường truyền khác nhau.
B Không bị tán sắc khi qua lăng kính.
C Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính.
D Có bước sóng không đổi trong mọi môi trường.
Câu 3 Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không
vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này Trong chất lỏng
trên, ánh sáng này có
C Màu cam và tần số f D Màu vàng và tần số 1,5f.
Câu 4 Trong không khí ánh sáng một đơn sắc có bước sóng λ = 720 nm, khi
truyền vào chất lỏng thì bước sóng là λ’ = 360 nm Chiết suất của chất lỏng là
A n = 2,0 B n = 1,0 C n = 1,5 D n = 2,5.
Câu 5 Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp gồm
5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng Tia ló đơn sắc màu lục đi là là
sát với mặt phân cách giữa hai môi trường Không kể tia đơn sắc màu lục, các
tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu
A lam, tím B đỏ, vàng, lam C tím, lam, đỏ D đỏ, vàng.
Câu 6 Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng
A Ánh sáng có tính chất sóng B Ánh sáng mang năng lượng.
C Ánh sáng là nhìn thấy được D Ánh sáng có thể bị tán sắc.
Câu 7 Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng, nếu ta chuyển hệ thống giao thoa
từ không khí vào môi trường chất lỏng trong suốt có chiết suất n thì
A Khoảng vân tăng lên n lần B Khoảng vân giảm đi n lần.
C Khoảng vân không thay đổi D Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Câu 8 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 thì khoảng vân là i1 Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 thì khoảng vân là
A
2 1 2
1
λ λ i
i
B
2
1
λ
λ
2
λ
D
1
2
λ
λ
Câu 9 Trong hiện tượng giao thoa với bức xạ đơn sắc cho hệ vân có khoảng vân i Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 khác bên so với vân trung tâm là
A x = 10i B x = 4i C x = 11i D x = 9i.
Câu 10 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng Cho biết S1S2 =
a = 1 mm, khoảng cách giửa hai khe S1S2 đến màn là 2 m, bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là λ = 0,50 µm Khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4 là
Câu 11 Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 µm đến hai khe Y-âng S1, S2 với S1S2 = a = 0,5 mm Mặt phẳng chứa S1S2 cách màn một khoảng D = 1 m Tại điểm M trên màn cách vân trung tâm một khoảng x = 3,5 mm là vân sáng hay vân tối, bậc mấy?
A Vân sáng bậc 3 B Vân tối bậc 3 C Vân sáng bậc 4 D Vân tối bậc 4.
Câu 12 Trong giao thoa với khe Y-âng có: a = 1,5 mm, D = 3 m, người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 cùng một phía vân trung tâm là 3 mm Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
Câu 13 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách 2 khe là 0,5 mm, từ 2 khe đến màn giao thoa là 2 m Đo bề rộng của 10 vân sáng liên, tiếp được 1,8 cm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
A 0,5 µm B 0,45 µm C 0,72 µm D 0,8 µm.
Câu 14 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng cách nhau 0,5
mm ánh sáng có bước sóng λ = 0,5 m, màn ảnh cách hai khe 2 m Vùng giao thoa trên màn rộng 17 mm thì số vân sáng quan sát được trên màn là
Trang 2A 10 B 9 C 8 D 7.
Câu 15 Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 µm,
đến khe Y-âng S1, S2 với S1S2 = a = 0,5 mm Mặt phẳng chứa hai khe cách
màn một khoảng D = 1,0 m Chiều rộng của vùng giao thoa quan sát được
trên màn là L = 13 mm Số vân sáng và vân tối quan sát được là
A 13 sáng, 14 tối B 11 sáng, 12 tối.
Câu 16 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm 3
bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1 = 750 nm; λ2 = 650 nm; λ3 = 550
nm Tại điểm A trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai
khe bằng 1,3 µm có vân sáng của bức xạ
Câu 17 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai
khe là a = 1,5 mm, hai khe cách màn ảnh một đoạn D = 2 m Chiếu đồng thời
hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,48 µm và λ2 = 0,64 µm vào hai khe Khoảng cách
ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa có giá trị là
A d = 1,92 mm B d = 2,56 mm C d = 1,72 mm D d = 0,64 mm.
Câu 18 Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc có
bước sóng λ1 = 0,5 µm và λ2 Khi đó ta thấy tại vân sáng bậc 4 của bức xạ λ1
trùng với một vân sáng của λ2 Tính λ2 Biết λ2 có giá trị trong khoảng 0,38
µm đến 0,6 µm
Câu 19 Trong thí nghiệm Y-âng bằng ánh sáng trắng (0,38 µm < λ < 0,76
µm), khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2,0 m, khoảng cách giữa hai khe
là a = 2 mm Số bức xạ cho vân sáng tại M cách vân trung tâm 4 mm là
Câu 20 Giao thoa với khe Y-âng có a = 0,5 mm; D = 2 m Nguồn sáng dùng
là ánh sáng trắng có (λđ = 0,76 µm; λt = 0,38 µm) Xác định số bức xạ bị cho
vân tối tại điểm M cách vân trung tâm 0,72 cm
Câu 21 Thực hiện giao thoa ánh sáng với thiết bị của Y-âng, khoảng cách
giữa hai khe a = 2 mm, từ hai khe đến màn D = 2 m Người ta chiếu sáng hai
khe bằng ánh sáng trắng (380 nm ≤ λ ≤ 760 nm) Quan sát điểm M trên màn
ảnh, cách vân sáng trung tâm 3 mm Tại M bức xạ cho vân sáng có bước sóng
dài nhất là
Câu 22 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc λ1, λ2 có bước sóng lần lượt là 0,48 µm và 0,60 µm Trên màn quan sát, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất
và cùng màu với vân sáng trung tâm có
A 4 vân sáng λ1; 3 vân sáng λ2. B 5 vân sáng λ1; 4 vân sáng λ2
C 4 vân sáng λ1; 5 vân sáng λ2. D 3 vân sáng λ1; 4 vân sáng λ2.
Câu 23 Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young Nguồn sáng gồm
ba bức xạ đỏ, lục, lam để tạo ánh sáng trắng: Bước sóng của ánh sáng đỏ, lục, lam theo thứ tự là 640 nm; 540 nm; 480 nm Vân trung tâm là vân sáng trắng ứng với sự chồng chập của ba vân sáng bậc k = 0 của các bức xạ đỏ, lục, lam Vân sáng trắng đầu tiên kể từ vân trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của ánh sáng màu đỏ (= 640 nm)?
Câu 24 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?
A Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ
nằm trên một nền tối
B Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dãy màu biến
thiên liên tục nằm trên một nền tối
C Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất
cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
D Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau
về số lượng các vạch quang phổ, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch đó
Câu 25 Nếu chùm sáng đưa vào ống chuẩn trực của máy quang phổ là do bóng đèn đây tóc nóng sáng phát ra thì quang phổ thu được trong buồng ảnh thuộc loại
C Quang phổ liên tục D Một loại quang phổ khác.