CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP TẾ BÀO Câu 8 [V-ID: 12670]: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, có bao nhiêu kết luận đúng 1 Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường t
Trang 1Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 1
SUPER-PLUS:
LUYỆN THI NÂNG CAO - CHINH PHỤC LÍ THUYẾT SINH HỌC Lưu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn
NỘI DUNG: CHINH PHỤC LÍ THUYẾT PHẦN CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN
I CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
Câu 1 [V-ID: 12751]:
Hướng dẫn: B
Nội dung I đúng Gồm 2 chuỗi polinucleotit
Nội dung II đúng
Nội dung III đúng ADN trong nhân mạch thẳng, ngoài nhân mạch vòng
Nội dung IV, V đúng
Vậy có 5 nội dung đúng
Câu 2 [V-ID: 12689]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền
(1) Mã di truyền là mã bộ ba
(2) Có tất cả 62 bộ ba
(3) Có 3 mã di truyền là mã kết thúc
(4) Có 60 mã di truyền mã hóa cho các axit amin
(5) Từ 4 loại A, U, G, X nucleotit, tạo ra tất cả 37 bộ ba không có nucleotit loại A
(6) Tính đặc hiệu của mã di truyền có nghĩa là mỗi loài sử dụng một bộ mã di truyền riêng
Hướng dẫn: A
Nội dung 1 đúng
Nội dung 2 sai, nội dung 3 đúng, nội dung 4 sai Có tất cả 64 mã bộ ba trong đó có 3 mã kết thúc không mã hóa cho axit amin nào, còn 61 mã di truyền mã hóa cho các axit amin
Nội dung 5 sai 3 loại nucleotit U, G, X tạo ra 33
= 27 bộ ba
Nội dung 6 sai Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin
Vậy có 2 nội dung đúng
Câu 3 [V-ID: 12693]: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, cho các kết luận sau:
(1) Chỉ có tế bào sinh dục mới có nhiễm sắc thể giới tính
(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể
(3) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể Y thường tồn tại theo cặp alen
(4) Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X không tồn tại theo cặp alen
(5) Gen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y tồn tại theo cặp alen
(6) Nhiễm sắc thể giới tính X có ít gen hơn NST giới tính Y
Số kết luận đúng là:
Hướng dẫn: B
Xét các phát biểu của đề bài
Nội dung 1 sai Ở loài; bộ NST chứa 2n có n cặp NST, trong đó có 1 cặp NST giới tính và có n – 1 cặp NST thường
Nội dung 2 sai NST giới tính ngoài việc quy định giới tính còn có chứa các gen quy định các tính trạng được gọi là gen di truyền liên kết với giới tính
Nội dung 3 sai Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không tồn tại theo cặp alen
Trang 2Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 2
Nội dung 4, 5 đúng
Nội dung 6 sai, NST giới tính X có nhiều gen hơn NST giới tính Y
Vậy có 2 nội dung đúng
Câu 4 [V-ID: 12694]: Xét các trường hợp sau:
(1) Gen nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng và trên một cặp NST có nhiều cặp gen
(2) Gen nằm ở tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) và trong mỗi bào quan có nhiều gen
(3) Gen nằm trên NST thường và trên một cặp NST có nhiều cặp gen
(4) Gen nằm trên NST thường và trên một cặp NST có ít cặp gen
(5) Gen nằm ở tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) và trong mỗi bào quan có ít gen
(6) Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng và trên một NST có nhiều gen Trong các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp gen không tồn tại thành cặp alen?
A 3 trường hợp
B 4 trường hợp
C 5 trường hợp
D 2 trường hợp
Hướng dẫn: A
Các trường hợp 2, 5, 6 gen không tồn tại thành từng cặp alen mà tồn tại ở dạng đơn alen
Câu 5 (V-ID: 74232): Cho các phát biểu sau:
(1) Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc
(2) Một codon có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
(3) Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
(4) ADN có thể có cấu trúc một mạch hoặc hai mạch
(5) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho cho tổng hợp chuỗi polipeptit là metionin
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Hướng dẫn: D
Xét các phát biểu:
Phát biểu 1: Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc Phát biểu này sai vì mạch gốc của gen có chiều từ 3' → 5' theo thứ tự: 3' vùng điều hóa - vùng mã hóa - vùng kết thúc 5' → vùng điều hòa nằm ở đầu 3' chứ không phải 3' của mạch mã gốc
Phát biểu 2: Một codon có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin Phát biểu này sai vì mã di truyền có tính đặc hiệu Một mã di truyền chỉ mã hóa cho duy nhất 1 axit amin
Phát biểu 3: Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép Phát biểu này sai vì mARN và rARN đều có cấu trúc mạch đơn chứ không phải mạch kép
Phát biểu 4: ADN có thể có cấu trúc một mạch hoặc hai mạch Phát biểu này đúng vì ở nhân sơ và nhân thực thì ADN có cấu trúc 2 mạch, nhân sơ thì mạch vòng, nhân thực thì mạch xoắn ADN trong ti thể và lục lạp cũng có dạng vòng Tuy nhiên ở virus ADN có thể có dạng mạch đơn
Phát biểu 5: Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho cho tổng hợp chuỗi polipeptit là metionin Phát biểu này đúng, còn ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho tổng hợp chuỗi polipeptit là foocmil metionin
Vậy có 2 phát biểu đúng → chọn đáp án D
Câu 6 (V-ID: 74238): Số nhận xét đúng về plasmit:
(1) Là vật chất di truyền dạng mạch vòng kép
(2) Tồn tại trong tế bào chất
Trang 3Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 3
(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit
(4) Trên plasmit không chứa gen
(5) Plasmit có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen tế bào
Hướng dẫn: C
Plasmid là phân tử ADN vòng kín 2 mạch, hiếm thấy 2 mạch thẳng, nằm ngoài thể nhiễm sắc, có kích thước nhỏ (bằng khoảng 1/100 thể nhiễm sắc của vi khuẩn) có khả năng tự nhân lên độc lập với tế bào và chúng được phân sang các tế bào con khi nhân lên cùng với sự nhân lên của tế bào
Các plasmid có thể tăng lên hoặc giảm đi khi có yếu tố bất lợi như nhiệt độ, thuốc màu, kháng sinh, các chất dinh dưỡng…
Các plasmid có thể ở trạng thái cài vào thể nhiễm sắc, có khả năng tiếp hợp hoặc không tiếp hợp, có thể có một hoặc nhiều bản sao cùng loại ngay trong một tế bào vi khuẩn
Trong các phát biểu trên, phát biểu 1, 2, 5 đúng
Phát biểu 3 sai vì mỗi tế bào vi khuẩn có thể có từ 20 - 30 plasmit
Phát biểu 4 sai vì plasmit có chứa gen
Vậy có 3 phát biểu đúng → chọn đáp án C
Câu 7 (V-ID: 74239): Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:
(1) Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit
(2) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
(3) Có bốn loại đơn phân
(4) Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Số phương án đúng:
Hướng dẫn: C
ARN ở sinh vật gồm 3 loại: ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN), ARNribôxôm Cả 3 loại ARN này đều có các đặc điểm chung:
+ Chỉ gồm 1 chuỗi pô li nuc lê ô tit
+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
+ Có 4 loại đơn phân: A, U, G, X
Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung không phải là đặc điểm chung của 3 loại ARN Do ở mARN có cấu tạo mạch thẳng và không có liên kết hidro, các nucleotit không liên kết theo nguyên tắc bổ sung trong khi ở phân tử tARN và rARN có cấu trúc cuộn xoắn hình lá dâu xẻ 3 thùy, có đoạn chứa liên kết hidro và các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung
→ Có 3 phương án đúng là các phương án 1, 2, 3 → chọn đáp án C
II CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP TẾ BÀO
Câu 8 [V-ID: 12670]: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, có bao nhiêu kết luận đúng
(1) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại theo cặp alen
(2) Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen
(3) Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen
(4) Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST Y
Hướng dẫn: A
Nội dung 1 sai Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường không tồn tại theo cặp alen
Trang 4Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 4
Nội dung 2 sai Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X vẫn tồn tại theo cặp alen, do có 2 NST X nên những gen này cũng tương tự gen nằm trên NST thường
Nội dung 3 đúng Nếu gen đã nằm trên đoạn tương đồng của NST X, Y thì sẽ tồn tại thành cặp alen
Nội dung 4 sai Trên NST Y chứa rất ít gen, do đó đoạn không tương đồng của NST giới tính X có nhiều gen hơn đoạn không tương đồng của NST Y
Câu 9 [V-ID: 12675]: Quan sát hình ảnh sau đây:
Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?
(1) Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nuclêôxôm
(2) Chuỗi các cấu trúc (1) nối tiếp với nhau được gọi là sợi nhiễm sắc với đường kính 11 nm
(3) Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm
(4) Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kính 700 nm
(5) Cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của quá trình nguyên phân
(6) Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN mạch thẳng, kép
Hướng dẫn: B
Cấu trúc (1) là nucleoxom, cấu trúc (2) là sợi chất nhiễm sắc, cấu trúc (3) là siêu xoắn, cấu trúc (4) là NST kép Nội dung 1 đúng Một nucleoxom gồm ADN cuốn quanh lõi protein 1,65 vòng; lõi protein được cấu tạo từ 8 phân tử histon
Nội dung 2 sai Các nucleoxom nối với nhau tạo thành sợi cơ bản
Nội dung 3 sai Cấu trúc 2 là sợi chất nhiễm sắc
Nội dung 4 sai Cấu trúc 3 là siêu xoắn, đường kính 300 nm
Nội dung 5 đúng
Nội dung 6 sai Đây là NST kép nên 1 NST sẽ chứa 2 phân tử ADN
Vậy có ý (1), (5) nội dung đúng
Câu 10 [V-ID: 12697]: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
Đáp án: C
Trang 5Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 5
Hướng dẫn: Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động Tâm động là vị
trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này Phát biểu này đúng
Phát biểu 2: Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển
về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Phát biểu này đúng
Phát biểu 3: Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể Phát biểu này sai vì tâm động có thể nằm ở tận cùng hoặc ở giữa NST
Phát biểu 4: Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi Phát biểu này sai vì tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Tùy theo
vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau.Còn điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi là các trình tự khởi đầu nhân đôi chứ không phải tâm động
Phát biểu 5: Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau Phát biểu này đúng
Vậy có 3 phát biểu đúng là các phát biểu 1, 2, 5 → chọn đáp án C
Câu 11 [V-ID: 14545]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật
nhân thực?
(1) Mỗi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực đều có chứa tâm động, là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với
thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
(2) Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm
sắc thể không dính vào nhau
(3) Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm ADN mạch kép, thẳng và prôtêin
loại histôn
(4) Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là 30mn và 300nm
Hướng dẫn: B
Xét các phát biểu của đề bài:
Các phát biểu 1, 2, 3 đúng
Phát biểu 4 sai vì Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là 11mn và 30nm
Vậy có 3 phát biểu đúng
Câu 12 (V-ID: 74233): Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây có nội dung đúng?
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi
(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
Hướng dẫn: D
Trang 6Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 6
Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này Phát biểu này đúng
Phát biểu 2: Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển
về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Phát biểu này đúng
Phát biểu 3: Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể Phát biểu này sai vì tâm động có thể nằm ở tận cùng hoặc ở giữa NST
Phát biểu 4: Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi Phát biểu này sai vì tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Tùy theo
vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau.Còn điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi là các trình tự khởi đầu nhân đôi chứ không phải tâm động
Phát biểu 5: Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau Phát biểu này đúng
Vậy có 3 phát biểu đúng là các phát biểu 1, 2, 5 → chọn đáp án D
Câu 13 (V-ID: 74235): Khi nói về vai trò cấu trúc xoắn nhiều bậc của nhiễm sắc thể, có các nội dung sau: (1) Rút ngắn chiều dài,bảo vệ cấu trúc NST
(2) Tạo điều kiện cho các gen nhân đôi và phiên mã
(3) Thực hiện điều hòa hoạt động gen
(4) Tạo điều kiện phát sinh các đột biến NST
Số nội dung đúng là:
Hướng dẫn: B
NST được cấu tạo từ chất NST chứa phân tử ADN mạch kép, có chiều ngang 2nm Phân tử ADN quẫn quanh khối protein tạo nên các nucleoxom Mỗi nucleoxom gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit, quán quanh 1(3/4) vòng Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là một đoạn ADN và phân tử protein histon Chuỗi nucleoxom tạo thành sới cơ bản có nhiều ngang là 11nm Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc Phát biểu này đúng vì sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm Sợi nhiễm sắc lại được xếp cuộn lần nữa tạo nên sợi có chiều ngang khoảng 300 nm Cuối cùng
là một lần xoắc tiếp của sợi 300 nm thành cromatit có chiều ngang khoảng 700 nm
Với cấu trúc cuộn xoắn như vậy, chiều dài của NST có thể được rút ngắn 15000 - 20000 lần so với chiều dài của ADN Sự thu gọn cấu trúc không gian như thế thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào và bảo vệ NST được tốt hơn
Vậy trong các nội dung trên:
1 Rút ngắn chiều dài, bảo vệ cấu trúc NST → 1 đúng
2 Tạo điều kiện cho các gen nhân đôi và phiên mã 2 sai vì gen chỉ nhân đôi và phiên mã khi NST ở trạng thái giãn xoắn cực đại
3 Thực hiện điều hòa hoạt động gen Nội dung này đúng vì trạng thái đóng xoắn khi gen chưa hoạt động là điều hòa trước phiên mã
4 Tạo điều kiện phát sinh các đột biến NST Nội dung này sai vì sự đóng xoắn của NST giúp bảo vệ NST được tốt hơn, do đó ít xảy ra đột biến hơn
Vậy có 2 nội dung đúng là các nội dung: 1, 3 → chọn đáp án B
Trang 7Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 7
Câu 14 (V-ID: 74236): Cho các phát biểu sau:
(1) Các loài đều có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính
(2) NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó (3) Số lượng NST là đặc trưng , tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài (4) Ở vi khuẩn đã có cấu trúc NST gần tương tự như ở tế bào nhân thực
(5) NST có hình dạng, kích thước tương đối giống nhau ở các loài
(6) Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST
(7) Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là chức năng của NST
(8) Trên NST giới tính, chỉ có các gen quy định giới tính
Số phát biểu có nội dung đúng là
Hướng dẫn: A
Xét các phát biểu trên:
Phát biểu 1 sai vì ở các loài thực vật và 1 số loài động vật như ong, kiến không có bộ NST giới tính
Phát biểu 2 đúng vì các loài khác nhau có thể có số lượng, hình thái, cấu trúc NST khác nhau Mặt khác, sự khác nhau chủ yếu là do các gen nằm trên NST đó khác nhau → hình thành các tính trạng khác nhau
Phát biểu 3 đúng Ví dụ ở người có bộ NST: 2n = 46, ở gà có bộ NST 2n = 78, tuy nhiên xét về mức độ tiến h
óa thì loài người tiến hóa hơn gà Do đó Số lượng NST là đặc trưng , tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài
Phát biểu 4 sai vì ở vi khuẩn (sinh vật nhân sơ), NST chỉ là 1 phân tử ADN dạng trần không liên kết với protein loại histon
Phát biểu 5 sai vì mỗi loài có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc nên ở các loài khác nhau thì
số lượng, hình thái, kích thước khác nhau
Phát biểu 6 đúng vì nhờ sự thu gọn cấu trúc không gian của NST, chiều dài của NST có thể được rút ngắn
15000 - 20000 lần so với chiều dài của ADN Sự thu gọn cấu trúc như vậy thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào
Phát biểu 7 đúng vì NST là cấu trúc mang ADN, ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, nó có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử nên NST có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ tế bào
+ NST là cấu trúc mang gen: Các gen trên 1 NST được sắp xếp theo 1 trình tự xác định và được di truyền cùng nhau
+ Các gen trên NST được bảo quản bằng cách liên kết với protein histon nhờ các trình tự nucleotit đặc hiệu và các mức xoắn khác nhau
+ Từng gen trên NST không nhân đôi riêng rẽ mà chúng được nhân đôi theo đơn vị nhân đôi gồm 1 số gen + Mỗi NST sau khi nhân đôi và co ngắn tạo nên 2 cromatit nhưng vẫn gắn với nhau ở tâm động
+ Bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng sự kết hợp giữa 3 cơ chế: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Phát biểu 8 sai vì trên NST giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường Ví dụ trên NST X ngoài gen quy định giới tính còn có gen quy định tính trạng thường như tính trạng
mù màu, máu khó đông
Vậy các phát biểu 2, 3, 6, 7 đúng → chọn đáp án A
Câu 15 (ID: 9967): Có các phát biểu sau về mã di truyền:
Trang 8Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 8
I Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin
II Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền
III Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 cođon mã hóa các axit amin
IV Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG3’
Có bao nhiêu nội dung đúng?
Hướng dẫn: A
Nội dung 1 sai Có 64 bộ ba nhưng có 3 bộ ba là mã kết thúc không mã hóa cho axit amin nên chỉ có 61 cođon
mã hóa cho các axit amin
Nội dung 2 đúng
Nội dung 3 sai Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra 33
= 27 bộ ba, nhưng có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa cho các axit amin là UAA, UAG, UGA nên chỉ có 24 bộ ba mã hóa cho các axit amin
Nội dung 4 sai Anticođon của axit amin mêtiônin là 3'UAX5'
Vậy có 1 nội dung đúng
Câu 16 [69213]: Cho các phát biểu sau đây:
I Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X
II Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin
III Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép
IV Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có độ bền lớn nhất
Có bao nhiêu phát biểu nói trên có nội dung đúng?
Hướng dẫn: A
Nội dung 1: đúng
Nội dung 2: đúng
Nội dung 3: sai ARN có cấu tạo mạch đơn, chỉ có 1 số loại ARN ở virus có mạch kép
Nội dung 4: đúng Trong rARN có 70% các nu liên kết bổ sung cho nhau, trong 3 loại ARN thì rARN có liên kết hidro nhiều nhất nên có cấu trúc bền vững nhất
Vậy có 3 nội dung đúng
Đáp án đúng: A
Câu 17 (ID: 77618): Khi nói về đặc điểm của mã di truyền:
I Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin
II Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
III Côđon 3'UAA5' quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
IV Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hoá các axit amin
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A 1 B 0 C 2 D 3
Hướng dẫn: A
Xét các phát biểu của đề bài:
1 sai vì tính thoái hóa của mã di truyền nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin (trừ AUG và UGG)
2 sai vì mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ 1 vài ngoại lệ
3 sai vì côđon 5'UAA3' chứ không phải Côđon 3'UAA5' quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
4 đúng Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 3^3 = 27 bộ ba khác nhau
Trang 9Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 9
Trong đó có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin là UAA, UAG, UGA → chỉ còn lại 24 loại côđon mã hoá các axit amin
Vậy nhận định 4 đúng
Câu 18 (ID: 77611): Sự khác nhau ADN trong và ngoài nhân ở tế bào nhân thực là:
I ADN trong nhân có cấu trúc xoắn kép dạng sợi còn ADN ngoài nhân có cấu trúc kép dạng vòng
II ADN trong nhân có số lượng nuclêôtit lớn hơn so với ADN ngoài nhân
III ADN ngoài nhân nhân đôi độc lập so với ADN trong nhân
IV ADN ngoài nhân có cấu trúc xoắn kép dạng sợi còn ADN trong nhân có cấu trúc kép dạng vòng
Số nội dung đúng là:
Hướng dẫn: D
Nội dung 1, 2, 3 đúng
Nội dung 4 sai ADN trong nhân có cấu trúc xoắn kép dạng sợi còn ADN ngoài nhân có cấu trúc kép dạng vòng
Có 3 nội dung đúng
Câu 19 [66422]: Xét các phát biểu sau đây:
I Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin
II Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN
III Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp
IV Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN Trong 4 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
Hướng dẫn: A
Câu 20 [63405] Cho các phát biểu sau:
(1) Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của ADN theo chiều 3’-5’
(2) Mã di truyền chỉ được đọc trên mARN theo chiều 5’-3’
(3) Mã di truyền ở đa số các loài là mã không gối
(4) Có một số mã bộ ba đồng thời mã hóa cho 2 axit amin
(5) Mã di truyền có tính thoái hóa
(6) Mã di truyền có tính phổ biến
(7) Sự thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác xảy ra ở cặp nucleotit thứ hai trong bộ ba có thể dẫn tới sự thay đổi axit amin này bằng axit amin khác hoặc không thay đổi
(8) Mã thoái hóa phản ánh tính đa dạng của sinh giới
(9) Mã thoái hóa phản ánh tính phổ biến
Số phát biểu có nội dung đúng là
Hướng dẫn: C
Xét các phát biểu của đề bài:
Các phát biểu 2, 3, 5, 6
(1) sai vì mã truyền chỉ được đọc trên mARN theo chiều 5’-3’, tARN chỉ mang các bộ ba đối mã
(4) sai vì mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin Đây là tính đặc hiệu của mã di truyền
Trang 10Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 10
(7) sai vì tính đa dạng của sinh giới có được là do tính đặc thù của ADN: do thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các nucleotit trên ADN
(8) sai vì tính phổ biến của mã di truyền là do tất cả các loài đều có chung bộ mã di truyền
→ Có 4 phát biểu có nội dung đúng
Lưu ý: Để xem đáp án nhanh, các em có thể tra theo ID ngay trên APP Hoc24h
APP Hoc24h có hệ thống câu hỏi được đầu tư công phu và sử dụng hoàn toàn MIỄN PHÍ
Các em nên cài vào điện thoại để tiện cho việc ôn luyện mọi lúc, mọi nơi!
Biên soạn: Thầy THỊNH NAM Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/