1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ 6 CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN bài tập BIẾN dị cấp PHÂN tử IN

4 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 558,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam KHÓA SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔ

Trang 1

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC

Nội dung:

CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN BÀI TẬP BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Câu 1 ( ID:91741 ): Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, làm

cho gen A biến thành alen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là:

A A = T = 799; G = X = 401 B A = T = 201; G = X = 399

C A = T = 401; G = X = 799 D A = T = 401; G = X = 199

Câu 2 ( ID:91742 ): Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801

liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đ.v.C Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:

A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202

C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200

Câu 3 ( ID:91743 : Cho các nội dung sau:

I Đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật

II Đột biến đảo đoạn NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản

III Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng

IV Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác

Số phát biểu sai là:

Câu 4 ( ID:91744 ): Tần số đột biến gen phụ thuộc vào

Số phương án đúng là

Câu 5 ( ID:91745 ): Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về

đột biến gen?

I Khi ở dạng dị hợp, đột biến gen trội cũng được gọi là thể đột biến

II Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã

III Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau

IV Trong cùng một tế bào, khi chịu tác động bởi một loại tác nhân thì tất cả các gen đều bị đột biến với tần số như nhau

Câu 6 ( ID:91746 ): Đột biến gen có đặc điểm

(3) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (4) Di truyền được

(5) Xuất hiện đồng loạt

Số phương án đúng:

Câu 7 ( ID:91747 ): Khi nói về đột biến gen, có các phát biểu sau:

(1) Đột biến điểm có 3 loại là: thay thế một cặp nucleotit, mất hai cặp nucleotit, thêm hai cặp nucleotit

(2) Phần lớn các đột biến thay thế cặp nucleotit thường không gây hại đối với thể đột biến vì liên quan đến tính thoái hóa của mã di truyền

(3) Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính Nhưng đa phần đột biến gen là trung tính

Trang 2

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

(4) Đột biến gen xảy ra chủ yếu ở vi khuẩn, thực vật và ít gặp ở động vật

(5) Đột biến thay cặp A-T bằng cặp G-X có thể do trong quá trình nhân đôi đã xuất hiện bazo nito hiếm loại Guanin

(6) Trong các loại đột biến điểm thì đột biến thay thế một cặp gây hậu quả hơn cả vì không làm thay đổi cấu trúc của protein

Số phát biểu có nội dung đúng là:

Câu 8 ( ID:91748 ): Cho các phát biểu sau đây:

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen cho quần thể

(3) Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

(5) Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại

(6) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

Số phương án đúng là

Câu 9 ( ID:91763 ): Cho các trường hợp sau:

(1) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN có một cặp nucleotit bị thay thế

(2) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 cặp nucleotit

(3) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị mất một cặp nucleotit

(4) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin

Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen?

A 3 B 4 C 1 D 2

Câu 10 ( ID:91750 ): Một gen bình thường có số nucleôtit loại A chiếm 30% Do xảy ra đột biến mất đoạn làm

cho nucleôtit loại A giảm đi 1/3, loại G giảm đi 1/5 so với khi chưa bị đột biến Sau đột biến gen chỉ còn dài 2937,6Å Cho các phát biểu sau:

(1) Tổng số nucleotit của gen trước khi đột biến là 3000 nucleotit

(2) Tổng số nucleotit của gen còn lại sau khi đột biến là 1728 nucleotit

(3) Số nucleotit loại A của gen trước khi đột biến là 720 nucleotit

(4) Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến là 384 nucleôtit

Số phát biểu đúng là

Câu 11 ( ID:91752 ): Một gen có 3600 liên kết hidro, biết hiệu số giữa nucleotit loại A và 1 Nu khác là 10% số

nucleotit của gen Trên một mạch đơn thứ nhất của gen có A = 300 Nu, G = 150 Nu Khi gen phiên mã môi trường nội bào cung cấp 900 nulêôtit loại A

Cho các phát biểu sau:

(5) Trên mỗi phân tử mARN đều cho 5 riboxom trượt qua không trở lại thì số phân tử protein được tạo thành là

15 phân tử

Số phát biểu đúng là

Câu 12 ( ID:91754 ): Một gen mã hóa chuỗi pôlipeptit gồm 198 axit amin, có T/ X = 0,6 Một đột biến làm

thay đổi số nuclêôtit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X ≈ 60,27%

Cho các phát biểu sau:

(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 225, G = X = 375

(2) Gen bị đột biến có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 376, G = X = 224

Trang 3

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

(3) Gen bị đột biến hơn gen bình thường 2 liên kết hidro

(4) Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang mã gốc của gen thì có thể có thể toàn bộ chuỗi pôlipeptit sẽ bị biến đổi do đột biến

Số phát biểu đúng là:

Câu 13 ( ID:91755 ): Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hydro, hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác chiếm

20% Sau đột biến chiều dài gen không đổi

Cho các phát biểu sau:

(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 450, G = X = 1050

(2) Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G của gen đột biến xấp xỉ 42,90% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng

1 cặp A-T

(3) Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G xấp xỉ 42,72% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X (4) Dạng đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X sẽ làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit

(5) Nếu sau đột biến tỉ lệ G/A xấp xỉ 2,340 Khi gen đột biến nhân đôi 4 lần thì nhu cầu về Nu tự do loại A giảm 30 nucleotit

Số phát biểu đúng là:

Câu 14 ( ID:91756 ): Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào

cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X

Trong các phát biểu sau:

1 Chiều dài của gen là 3060 Å

2 Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit

3 Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu

4 Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit

Số phát biểu đúng là

Câu 15 ( ID:91757 ): Một gen có chiều dài 5100 Å, có G = 22% số nucleotit của gen Gen nhân đôi liên tiếp 6

đợt tạo ra các gen con Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:

(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660

(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gen nhân đôi là A = T = 52920; G = X = 41580 (3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơn tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080 (4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con (5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazo nitric bị phá hủy sau các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết

Câu 16 ( ID:91758 ): Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nuclêôtit dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T A

Câu 17 ( ID:91760 ): Giả sử 1 NST mang các gen có chiều dài bằng nhau Do bị chiếu xạ, phân tử ADN trên

NST đó mất 1 đoạn tương ứng với 20 mARN và mất đi 5% tổng số gen NST đó Khi ADN đã đột biến tự nhân đôi nó đã sử dụng 38x103

nucleotit tự do Cho các phát biểu sau:

Trang 4

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

(3) Đây là dạng đột biến số lượng NST (4) Chiều dài trung bình của 1 gen là 34 nm

Số phát biểu đúng là:

Câu 18 ( ID:91761 ): Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế

bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit

ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Lưu ý: Để xem video chữa và lời giải chi tiết từng câu Các em xem tại khóa

SUPER-PLUS: CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC

Các em nên bám sát theo khoá học trên Hoc24h.vn để có được đầy đủ tài liệu ôn tập và kiến thức

Biên soạn: Thầy THỊNH NAM Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/

Ngày đăng: 14/01/2021, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w